NEW
Font size
WorksheetsĐỀ THI HỌC KÌ KHỐI 11 MÔN VĂN - THPT BẮC ĐUỐNG
Total questions: 50
Worksheet time: 50mins
Câu 1. Đoạn trích sau sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông. Xưa nay những đấng anh hùng làm nên những việc gian nan không ai làm nổi, cũng là nhờ cái gan mạo hiểm, ở đời không biết cái khó là gì (…)
Còn những kẻ ru rú như gián ngày, làm việc gì cũng chờ trời, đợi số, chỉ mong cho được một đời an nhàn vô sự, sống lâu giàu bền, còn việc nước việc đời không quan hệ gì đến mình cả. Như thế gọi là sống thừa, còn mong có ngày vùng vẫy trong trường cạnh tranh này thế nào được nữa. Hãy trông những bọn thiếu niên con nhà kiều dưỡng, cả đời không dám đi đâu xa nhà, không dám làm quen với một khách lạ; đi đường thì sợ sóng, trèo cao thì sợ run chân, cứ áo buông chùng đóng gót, tưởng thế là nho nhã, tưởng thế là tư văn; mà thực không có lực lượng, không có khí phách; hễ ra khỏi tay bảo hộ của cha mẹ hay kẻ có thế lực nào thì chúng không có thể mà tự lập lập được.
Vậy học trò ngày nay phải biết xông pha, phải biết nhẫn nhục; mưa nắng cũng không lấy làm nhọc nhằn, đói rét cũng không lấy làm khổ sở. Phải biết rằng, hay ăn miếng ngon, hay mặc của tốt, hễ ra khỏi nhà thì nhảy lên cái xe, hễ ngồi quá giờ thì kêu chóng mặt…ấy là những cách làm mình yếu đuối nhút nhát, mất hẳn cái tinh thần mạo hiểm của mình đi.
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Đoạn trích sau sử dụng các thao tác lập luận nào?
Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông. Xưa nay những đấng anh hùng làm nên những việc gian nan không ai làm nổi, cũng là nhờ cái gan mạo hiểm, ở đời không biết cái khó là gì (…)
Còn những kẻ ru rú như gián ngày, làm việc gì cũng chờ trời, đợi số, chỉ mong cho được một đời an nhàn vô sự, sống lâu giàu bền, còn việc nước việc đời không quan hệ gì đến mình cả. Như thế gọi là sống thừa, còn mong có ngày vùng vẫy trong trường cạnh tranh này thế nào được nữa. Hãy trông những bọn thiếu niên con nhà kiều dưỡng, cả đời không dám đi đâu xa nhà, không dám làm quen với một khách lạ; đi đường thì sợ sóng, trèo cao thì sợ run chân, cứ áo buông chùng đóng gót, tưởng thế là nho nhã, tưởng thế là tư văn; mà thực không có lực lượng, không có khí phách; hễ ra khỏi tay bảo hộ của cha mẹ hay kẻ có thế lực nào thì chúng không có thể mà tự lập lập được.
Vậy học trò ngày nay phải biết xông pha, phải biết nhẫn nhục; mưa nắng cũng không lấy làm nhọc nhằn, đói rét cũng không lấy làm khổ sở. Phải biết rằng, hay ăn miếng ngon, hay mặc của tốt, hễ ra khỏi nhà thì nhảy lên cái xe, hễ ngồi quá giờ thì kêu chóng mặt…ấy là những cách làm mình yếu đuối nhút nhát, mất hẳn cái tinh thần mạo hiểm của mình đi.
A. Giải thích, so sánh, bình luận
B. Giải thích, phân tích, bình luận
C. Chứng minh, bình luận, bác bỏ
D. Chứng minh, giải thích, bác bỏ
Câu 3. Đoạn thơ sau được viết bằng thể thơ nào?
Quê Hương là gì hả mẹ ?
Mà Cô Giáo dạy phải yêu
Quê hương là gì hả mẹ ?
Mà ai đi cũng nhớ nhiều
A. Thơ 5 chữ
B. Thơ 6 chữ
C. Thơ tự do
D. Thơ thất ngôn tứ tuyệt
Câu 4: Đoạn thơ sau được viết bằng thể thơ nào?
Thuở trời đất nổi cơn gió bụi
Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên
Xanh kia thăm thẳm từng trên
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này.
A. Thơ tự do
B. Thơ lục bát
C. Thơ thất ngôn
D. Thơ song thất lục bát
Câu 5. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật thường được sử dụng trong các văn bản thuộc lĩnh vực nào?
A. Các văn bản thơ, văn xuôi, kịch bản
B. Các văn bản thơ, văn xuôi, kịch, báo chí, tuyên truyền
C. Các văn bản hành chính, pháp luật
D. Cả 3 loại văn bản trên
Câu 6. Một số thao tác lập luận thường gặp như: TTLL bình luận; TTLL giải thích; TTLL phân tích; hãy nêu thêm một số thao tác lập luận thường gặp khác?
A. TTLL bác bỏ, TTLL chứng minh, TTLL nhân hóa
B. TTLL bác bỏ, TTLL chứng minh
C. TTLL so sánh, TTLL bác bỏ, TTLL chứng minh, nghị luận
D. TTLL so sánh, TTLL bác bỏ, TTLL chứng minh
Câu 7. Điền tên thao tác lập luận phù hợp:
1. TTLL.......................là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề.
2. TTLL.......................là bàn bạc, nhận xét, đánh giá về một vấn đề .
3. TTLL ......................làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong mối tương quan với đối tượng khác.
4. TTLL........................là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng.
5. TTLL ..........................dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ đối tượng
6. TTLL........................là cách trao đổi, tranh luận để bác bỏ ý kiến được cho là sai
A. 1.Giải thích; 2. chứng minh; 3. bình luận; 4. phân tích; 5. bác bỏ; 6. so sánh
B. 1. Giải thích; 2. bình luận; 3. so sánh; 4. phân tích; 5. chứng minh; 6. bác bỏ
C. 1.Bác bỏ; 2. chứng minh; 3. bình luận; 4. phân tích; 5. giải thích; 6. so sánh
D. 1.bình luận; 2. chứng minh; 3. so sánh; 4. phân tích; 5. giải thích; 6. bác bỏ
Câu 8. Mục đích của thao tác lập luận bình luận là gì?
A. Là giải thích rõ về đối tượng được nói đến.
B. Là đánh giá, bàn luận, xác định phải trái, đúng sai.
C. Có trao đổi ý kiến với người đối thoại.
D. Đáp án B và C
Câu 9.
Học cũng có ích như trồng cây, mùa xuân được hoa, mùa thu được quả. ... Nó không phải bỗng nhiên ta giỏi , bỗng nhiên ta thành công có vốn kiến thức mà cùng với thời gian tích lũy kiến thức, người học rồi sẽ tiến bộ dần và đi đến thành công.
Đoạn văn trên sử dụng thao tác lập luận chủ yếu nào?
A. Bình luận
B. So sánh
C. Phân tích
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 10.
Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết mới mẻ về thế giới xung quanh, về vũ trụ bao la, về những đất nước và những dân tộc xa xôi. Những quyển sách khoa học có thể giúp người đọc khám phá ra vũ trụ vô tận với những qui luật của nó, hiểu được trái đất tròn trên mình nó có bao nhiêu đất nước khác nhau với những thiên nhiên khác nhau. Những quyển sách xã hội lại giúp ta hiểu biết về đời sống con người trên các phần đất khác nhau đó với những đặc điểm về kinh tế, lịch sử, văn hóa, những truyền thống, những khát vọng.
Đoạn văn trên sử dụng thao tác lập luận nào là chính?
A. Bình luận
B. So sánh
C. Phân tích
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 11.
Trong muôn vàn loài hoa mà thiên nhiên đã tạo ra trên thế gian này, hiếm có loài hoa nào mà sự đánh giá về nó lại được thống nhất như là hoa lan.
Hoa lan đã được người phương Đông tôn là « loài hoa vương giả » (vương giả chi hoa). Còn với người phương Tây thì lan là « nữ hoàng của các loài hoa »
Họ lan thường được chia thành hai nhóm: nhóm phong lan bao gồm tất cả những loài sống bám trên đá, trên cây, có rễ nằm trong không khí.Còn nhóm địa lan lại gồm những loài có rễ nằm trong đất hay lớp thảm mục ...
Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
A. Miêu tả
B. Tự sự
C. Thuyết minh
D. Biểu cảm
Câu 12: Giặc Covid đang áp đặt luật chơi cho loài người, và đã thấy rõ con người mới yếu ớt, mỏng manh, nhỏ bé biết bao. Trong cuộc chiến này, nếu muốn lật ngược thế cờ, đẩy giặc virus Covid ra khỏi cơ thể, dập dịch thành công ở mỗi quốc gia, nhân loại, thì con người phải nghĩ đến con người. Cá nhân nghĩ đến mình, những cũng phải nghĩ đến mọi người. Chỉ cần Covid đục thủng phòng tuyến ở một người, và người đó chủ quan, vô tình, tiếp xúc vô tội vạ, không cách ly toàn xã hội, thì đội quân virus sẽ tràn lan cả cộng đồng, cả quốc gia. Chỉ cần Covid xâm nhập vào một quốc gia, nhưng quốc gia ấy và các quốc gia khác khôn*g phong tỏa, lơ là phòng chống, thì đại dịch sẽ hoành hành, tàn phá khắp hành tinh.
Đoạn văn bản trên được viết chủ yếu theo phương thức biểu đạt nào?
A. Biểu cảm
B. Miêu tả
C. Tự sự
D. Nghị luận
Câu 13. Trăng đang lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím sẫm uy nghi, trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.
Đoạn văn bản trên được viết chủ yếu theo phương thức biểu đạt nào?
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Thuyết minh
Câu 14.
Sau làn mưa bụi tháng ba
Lá tre bỗng đỏ như là lửa thiêu
Bầu trời rừng rực ráng treo
Tưởng như ngựa sắt sớm chiều vẫn bay.
Đoạn thơ trên sử dụng biện pháp tu từ nào là chủ yếu?
A. Ẩn dụ
B. So sánh
C. Nhân hóa
D. Hoán dụ
Câu 15.
Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa
Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa
Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa
Đoạn thơ trên sử dụng biện pháp tu từ nào là chủ yếu?
A. Ẩn dụ
B. So sánh
C. Nhân hóa
D. Hoán dụ
Câu 16.
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ dàu dàu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
Đoạn thơ trên sử dụng biện pháp tu từ nào là chủ yếu?
A. Ẩn dụ
B. Điệp từ
C. Nhân hóa
D. Hoán dụ
Câu 17.
Mong ước lớn nhất của tôi là các con sẽ trở thành người tử tế, sau đó là cháu sẽ có một cuộc sống hạnh phúc.
Sau này có trở thành bất cứ ai trên cuộc đời này, làm bất cứ công việc gì thì cũng làm việc một cách tử tế, ứng xử với bản thânS, với gia đình, bạn bè, những người xung quanh, với cộng đồng và thậm chí là với cả trái đất này một cách tử tế! Việc cháu tiếp tục học ở đâu, làm việc gì là tùy vào sở thích niềm đam mê và năng lực của cháu. Tôi và gia đình hoàn toàn tôn trọng vào sự lựa chọn và quyết định của con mình.
Anh / chị nhận thấy thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm trong đoạn trích trên là gì?
A. Lòng nhân ái trong cuộc sống
B. Đức tính giản dị trong cuộc sống
C. Sự tử tế trong cuộc sống
D. Sự chủ động trong cuộc sống
Câu 18. Đây là thao tác làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong mối tương quan với đối tượng khác?
A. Lập luận
B. So sánh
C. Phân tích
D. Bình luận
Câu 19. Đây là thao tác cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề?
A. Lập luận
B. Phân tích
C. Giải thích
D. Bình luận
Câu 20. Đây là thao tác lập luận sử dụng lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ một nhận định, một luận điểm nào đó.
A. Lập luận
B. Phân tích
C. Bình luận
D. Chứng minh
Câu 21. Bài thơ “Chiều tối” được sáng tác theo thể thơ?
A. Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
B. Thất ngôn bát cú Đường luật
C. Ngũ ngôn
D. Thơ tự do
Câu 22. Bài thơ “Chiều tối” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A. Lúc vừa mới bị bắt giam
C. Khi bác được trả tự do
B. Trên đường Bác chuyển nhà lao Từ nhà lao Tĩnh Tây đến nhà lao Thiên Bảo
D. Lúc chiều tối trong nhà lao
Câu 23. Thông tin nào sau đây không đúng về nhà thơ Tố Hữu?
A. Tên khai sinh Nguyễn Kim Thành (1920 – 2020), quê ở tỉnh Thừa Thiên Huế
B. Là một trong số những nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ Mới, là thành viên nhóm Tự lực văn đoàn
C. Năm 1938, ông được kết nạp vào Đảng Cộng sản
D. Sự nghiệp thơ ca của ông gắn liền với sự nghiệp cách mạng
Câu 24. Hoàn cảnh ra đời, vị trí xuất xứ của tác phẩm "Từ ấy" là?
A. Tháng 7, năm 1938, ngày ông được đứng vào hàng ngũ của Đảng, Ca ngợi sự ra đời của Đảng Cộng sản
B. Tháng 7, năm 1939, ngày ông được đứng vào hàng ngũ của Đảng, nằm trong phần "Máu lửa", của tập thơ "Từ ấy"
C. Tháng 7, năm 1938, ngày ông được đứng vào hàng ngũ của Đảng, nằm trong phần "Máu lửa", của tập thơ "Từ ấy"
D. Gợi cảm xúc từ kỉ niệm cũ khi ông được đứng vào hàng ngũ của Đảng, Ca ngợi sự ra đời của Đảng Cộng sản
Câu 25. Tập thơ Từ ấy được sáng tác trong khoảng thời gian nào?
A. 1937 - 1946.
B. 1938 - 1946.
C. 1939 - 1946.
D. 1940 - 1946.
Câu 26. Bố cục của bài thơ Từ ấy chia theo nội dung nào?
A. Khổ 1: Tình cảm lớn - Khổ 2: Niềm vui lớn – Khổ 3: Lẽ sống lớn.
B. Khổ 1: Lẽ sống lớn - Khổ 2: Niềm vui lớn – Khổ 3: Tình cảm lớn.
C. Khổ 1: Niềm vui lớn - Khổ 2: Lẽ sống lớn – Khổ 3: Tình cảm lớn.
D. Khổ 1: Niềm vui lớn – Khổ 2: Tình cảm lớn - Khổ 3: Lẽ sống lớn.
Câu 27. Từ Từ ấy được lấy để đặt tên cho cả tập thơ, cho nhàn đề bài thơ và xuất hiện ngay ở câu thơ mở đầu được hiểu như thế nào?
A. Tập thơ “Từ ấy” là tiếng hát trong trẻo, phấn chấn, say mê của người thanh niên cộng sản khi mới bắt gặp lí tưởng cách mạng.
B. Từ ấy là một trạng từ chỉ năm 1938, đó là thời điểm Tố Hữu được kết nạp vào Đảng Cộng Sản Đông Dương. Nó là một mốc son đánh dấu sự chuyển biến trong cuộc đời, trong thơ Tố Hữu.
C. “Từ ấy là một tâm hồn trong trẻo của tuổi mười tám đôi mươi, đi theo lí tưởng cao đẹp dám sống, dám đấu tranh”.
D. Cả 3 đáp án A, B, C
Câu 28. Điền từ còn thiếu vào câu thơ sau:
"Từ ấy trong tôi... nắng hạ
Mặt trời ... chói qua tim"
A. bừng – chói
B. bừng – bừng
C. bừng – chân lí
D. bừng – xuất hiện
Câu 29. Khổ 1 của bài thơ Từ ấy diễn tả điều gì?
A. Niềm hạnh phúc, nhận thức mới về lẽ sống
B. Niềm vui sướng, say mê của tác giả khi bắt gặp lí tưởng cộng sản
C. Niềm vui sướng của tác giả khi bắt gặp tình cảm lớn của nhân dân
D. Tình cảm say mê thiên nhiên mùa hạ
Câu 30. Ở khổ thơ đầu có sự kết hợp hài hòa giữa hai bút pháp nào?
A. Tự sự - Biểu cảm
B. Tự sự - Miêu tả
C. Tự sự - Trữ tình
D. Tự sự - Bình luận
Câu 31. Hai câu thơ đầu được tác giả viết theo bút pháp nào là chủ yếu?
A. Trữ tình
B. Tự sự
C. Nghị luận
D. Biểu cảm
Câu 32. Trong câu thơ đầu tiên lời thơ được Tố Hữu diễn tả như thế nào?
A. Lời thơ như một lời kể về một kỉ niệm không thể nào quên trong cuộc đời của người chiến sĩ cách mạng trẻ.
B. Lời thơ như một lời kể về một kỉ niệm không thể nào quên trong cuộc đời của người nghệ sĩ trẻ.
C. Lời thơ như một lời kể về một kỉ niệm không thể nào quên trong cuộc đời của người nhà văn trẻ
D. Lời thơ như một lời kể về một kỉ niệm không thể nào quên trong cuộc đời của người anh hùng trẻ
Câu 33. Hình ảnh "mặt trời chân lí" trong câu thơ "Mặt trời chân lí chói qua tim" sử dụng BPNT nào?
A. Nhân hóa: Chỉ lí tưởng cao đẹp của Đảng Cộng sản
B. Hoán dụ: Chỉ lí tưởng cao đẹp của Đảng Cộng sản
C. Ẩn dụ: Chỉ lí tưởng cao đẹp của Đảng Cộng sản
D. Tất cả đáp án trên
Câu 34. Hai câu thơ "Hồn tôi là một vườn hoa lá - Rất đậm hương và rộn tiếng chim" gợi cảm xúc nào của nhân vật trữ tình?
A. Gợi bức tranh cuộc sống, thiên nhiên tươi trẻ, tràn đầy sức sống và âm thanh
B. Thể hiện niềm say mê ngợi ca, niềm hạnh phúc tràn trề
C. Sự ý thức về sức sống tràn trề trong tâm hồn
D. Gợi cảm giác bâng khuâng, nuối tiếc
Câu 35. Khi phân tích hình ảnh “mặt trời chân lí” anh/ chị sẽ chọn ý nào trong các ý sau?
A. Nó báo hiệu những điều tốt lành cho cuộc sống. Cách gọi ấy thể hiện thái độ thành kính, ân tình của nhà thơ đối với cách mạng.
B. Lí tưởng cách mạng. Chân lí của cách mạng, của đảng, của chủ nghĩa Mác - Lê-nin sáng rực chói lọi, ấm áp, vĩnh viễn, cần thiết như mặt trời, đúng đắn như chân lí
C. Nếu mặt trời của đời thường toả sáng, hơi ấm và sức sống thì Đảng cũng là nguồn sáng diệu kì toả ra những tư tưởng đúng đắn, định hướng con người.
D. Tất cả các ý trên
Câu 36. Từ “chói qua tim” là tác giả nhấn mạnh điều gì?
A. Ánh sáng của lí tưởng là một nguồn ánh sáng mạnh, nó xua tan đi màn sương mù của ý thức tiểu tư sản và mở ra trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, của tư tưởng.
B. Ánh sáng chân lí đã chiếu sáng tình yêu cuộc sống của người trí thức trẻ
C. Ánh sáng chân lí góp phần giúp người thanh niên trẻ nhận ra ý nghĩa của việc sống đẹp, sống tử tế
D. Ánh sáng của chân lí bất diệt như mặt trời, chói qua tâm trí, vinh quang rực rỡ của chàng thanh niên trẻ đang băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời
Câu 37. Hình ảnh "mặt trời chân lí" trong câu thơ "Mặt trời chân lí chói qua tim" trong bài thơ Từ ấy của Tố Hữu nên được hiểu là gì?
A. Hình ảnh chỉ những người lãnh đạo các chiến sĩ cộng sản.
B. Hình ảnh chỉ ánh sáng rực rỡ của lí tưởng cộng sản.
C. Hình ảnh chỉ tổ chức Đảng Cộng sản.
D. Hình ảnh chỉ những tài liệu tuyên truyền cách mạng.
Câu 38. Hai từ “để” lặp lại ở đầu hai câu 2 và 3 trong khổ thơ thứ 2 bài thơ Từ ấy có tác dụng gì?
A. Làm nổi bật tình cảm khăng khít ,gắn bó với người lao động
B. Làm nổi bật tinh thần tất cả vì nhân dân lao động
C. Làm nổi bật thái độ sống đầy trách nhiệm
D. Làm nổi bật khát khao được hoà nhập cống hiến
Câu 39. Anh/ chị hiểu như thế nào về hình ảnh "bao hồn khổ" trong câu thơ "Để hồn tôi với bao hồn khổ"?
A. Những nạn nhân của chế độ thực dân phong kiến
B. Những người bơ vơ, không nơi nương tựa
C. Những kiếp sống mòn mỏi, đáng thương
D. Tất cả ý trên đều đúng
E. Tất cả ý trên đều sai
Câu 40. Từ “khối đời” trong câu thơ: “Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời” có nghĩa là gì?
A. “Khối đời” là hình ảnh hoán dụ chỉ một khối người đông đảo cùng chung một cảnh ngộ, cùng chung một lí tưởng, đoàn kết với nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau, cùng phấn đấu vì một mục đích chung: đấu tranh giành lại quyền sống và quyền độc lập dân tộc.
B. “Khối đời” là hình ảnh ẩn dụ chỉ một khối người đông đảo cùng chung một cảnh ngộ, cùng chung một lí tưởng, đoàn kết với nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau, cùng phấn đấu vì một mục đích chung: đấu tranh giành lại quyền sống và quyền độc lập dân tộc.
C. “Khối đời” là hình ảnh so sánh chỉ một khối người đông đảo cùng chung một cảnh ngộ, cùng chung một lí tưởng, đoàn kết với nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau, cùng phấn đấu vì một mục đích chung: đấu tranh giành lại quyền sống và quyền độc lập dân tộc.
Câu 41. Câu thơ “Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời” tác giả nói đến điều gì?
A. Tác giả nói đến tinh thần tự học
B. Tác giả nói đến tinh thần đoàn kết.
C. Tác giả nói đến tinh thần dũng cảm
D. Tác giả nói đến tinh thần nhân ái
Câu 42. Trong bài thơ Từ ấy xuất hiện một loạt từ chỉ số lượng nhiều: mọi người, trăm nơi, bao hồn khổ, khối đời, vạn nhà, vạn kiếp phôi pha, vạn đàn em nhỏ… đều có một nghĩa chung nào?
A. Đều có một ý nghĩa chung – đó là quần chúng nhân dân, là cộng đồng dân tộc.
B. Đều chỉ một ý nghĩa chung – đó là nhân dân yêu nước trên toàn thế giới
C. Đều có một ý nghĩa chung – đó là quần chúng công nhân lao động ở các nước thuộc địa
D. Đều có một ý nghĩa chung – đó là quần chúng nhân dân yêu nước, là những chiến sĩ đứng trong hàng ngũ của Đảng.
Câu 43. Một loạt từ chỉ số lượng nhiều: mọi người, trăm nơi, bao hồn khổ, khối đời, vạn nhà, vạn kiếp phôi pha, vạn đàn em nhỏ… Việc dùng từ như thế nói lên điều gì?
A. Tố Hữu đã đi từ cái “tôi” đến cái “ta”, gắn bó cuộc sống của cá nhân mình với vận mệnh chung của dân tộc.
B. Nhờ ánh sáng lí tưởng cách mạng soi rọi. Tố Hữu đã đi từ cái “tôi” đến cái “ta” hòa cuộc đời riêng của mình vào cuộc đời chung của mọi người.
C. Nhờ ánh sáng lí tưởng cách mạng soi rọi. Tố Hữu đã đi từ cái “tôi” đến cái “ta”, gắn bó cuộc sống của cá nhân mình với vận mệnh chung của dân tộc, hòa cuộc đời riêng của mình vào cuộc đời chung của mọi người, thấy sức mạnh của bản thân được nhân lên trong sức mạnh của cộng đồng.
Câu 44. Nhận xét nào sau đây đúng với bài thơ Từ ấy của Tố Hữu?
A. Một bài thơ đậm đà màu sắc dân tộc, truyền thống
B. Một bài thơ mang phong cách trữ tình chính trị
C. Một bài thơ lãng mạn và giàu chất sử thi
D. Một bài thơ mang sắc thái vừa cổ điển vừa hiện đại
Câu 45. Hai từ “để” lặp lại ở đầu hai câu 2 và 3 trong khổ thơ thứ 2 bài thơ Từ ấy có tác dụng gì?
A. Làm nổi bật thái độ sống đầy trách nhiệm
B. Làm nổi bật tình cảm khăng khít, gắn bó với người lao động
C. Làm nổi bật tinh thần tất cả vì nhân dân lao động
D. Làm nổi bật khát khao được hoà nhập cống hiến
Câu 46. Ý nào sau đây không chính xác khi nhận xét về bài thơ Từ ấy?
A. Bài thơ cho thấy được rõ niềm vui sướng, say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cách mạng.
B. Bài thơ "Từ ấy" được ra đời để ghi lại sự kiện ngày được đứng vào hàng ngũ những người cùng phấn đấu vì một lí tưởng cao đẹp
C. Từ ấy được sáng tác năm 1938. nằm trong phần "Máu lửa" của tập Từ ấy..
D. Bài thơ tố cáo tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta.
Câu 47. Biện pháp tu từ nào sau đây không được sử dụng trong bài thơ Từ ấy?
A. Ẩn dụ
B. So sánh
C. Nhân hóa
D. Điệp ngữ
Câu 48. Dựa vào Sách giáo khoa, anh / chị hãy cho biết bài thơ Từ ấy có bao nhiêu câu thơ?
A. 9 câu thơ
B. 10 câu thơ
C. 11 câu thơ
D. 12 câu thơ
Câu 49. Dựa vào Sách giáo khoa, anh / chị hãy cho biết bài thơ Từ ấy có bao nhiêu lần sử dụng dấu chấm lửng (…)?
A. Một lần
B. Hai lần
C. Ba lần
D. Bốn lần
Câu 50. Bài thơ Từ ấy được viết theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn bát cú
B. Tự do
C. Thất ngôn
D. Song thất lục bát
