Worksheetschương 1 - hóa 11
Total questions: 63
Worksheet time: 39mins
Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?
Dung dịch đường
Dung dịch rượu
Dung dịch muối ăn
Dung dịch benzen
Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li
. Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước thành dung dịch
Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện
Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy.
Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa - khử
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh
H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, H2S
HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH
HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH
H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?
H2S, H2SO3
CH3COOH, Ba(OH)2
CH3COOH, HClO
HClO, Al2(SO4)3
Phương trình điện li viết đúng là
NaCl----Na2+ + Cl-
Ca(OH)2-----Ca2+ + 2OH-
CH3COOH------CH3COO- + H+
FeCl2------Fe3+ + 2Cl-
Cho các chất dưới đây: HClO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2SO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Số chất thuộc loại chất điện li mạnh là
4
5
6
7
Dung dịch NaOH có nồng độ 1M. Hãy tính nồng độ của ion Na+ sau khi điện ly
1M
2M
3M
4M
Dung dịch Al2(SO4)3 có nồng độ 1M. Tính nồng độ của ion Al3+ sau khi phân ly trong dung dịch
1M
2M
3M
4M
Phát biểu nào về chất điện ly yếu là sai?
Mũi tên phân ly 2 chiều
Khi tan trong nước phân ly hoàn toàn thành ion
CH3COOH là chất điện ly yếu
Bi(OH)3 là chất điện ly yếu
đặc điểm nào sau đây là sai khi nói về chất điện ly mạnh
khi tan trong nước phân ly hoàn toàn thành ion
mũi tên 1 chiều
HNO3 là chất điện ly mạnh
H2S là chất điện ly mạnh
Giá trị pH của dung dịch NaOH 0,01 M là :
3
2
11
12
Một dung dịch X có pH = 7. Dung dịch X có môi trường:
Axit, làm quì tím hóa đỏ
Trung tính, quì tím không đổi màu
Axit, làm quì tím hóa xanh
Trung tính, làm quì tím hóa xanh
Phản ứng có phương trình ion rút gọn S2- + 2H+ → H2S là
Fe + 2HCl → H2S +FeCl2
Na2S + 2HCl → H2S + 2NaCl
H2 + S → H2S
ZnS +2 HCl → H2S +ZnCl2.
Giá trị pH của dung dịch HCl 0,001 M là :
3
2
11
12
Công thức tính pH là
pH = - lg [H+]
pH = lg [H+]
pH = +10 lg [H+]
pH = - lg [OH-]
Dung dịch nào sau đây có tính axit?
[H+] = 0,012
pH=12
pH = 7.
[OH-] = 10-3.
Một dung dịch có [OH-] = 1,5.10-5. Môi trường của dung dịch này là
axit.
trung tính.
kiềm.
không xác định được.
Một dung dịch có nồng độ ion OH- bằng 1.10-5M thì dung dịch này là
Axit, có pH = 5
Axit, có pH = 9
Bazơ, có pH = 5
Bazơ, có pH = 9.
Nếu pH của dung dịch HCl bằng 3 thì nồng độ mol/lít của ion H+ là
0,1
3.
0,001
0,01
Nồng độ mol/lít của dung dịch H2SO4 có pH = 1 là
0,1
0,2
0,005.
0,05.
pH của dung dịch Ba(OH)2 0,005M?
12
2,3
11,7
2
Một dung dịch có [OH-] = 0,5.10-10M. Môi trường của dung dịch là:
axit
kiềm
trung tính
không xác định
Một dung dịch có [H+] = 4,2.10-3M, đánh giá nào dưới đây là đúng?
pH < 3,00
pH = 4,00
pH = 3,00
pH > 4,00
Chỉ ra câu trả lời sai về pH:
pH = - lg[H+]
pH + pOH = 14
[H+] = 10aM thì pH = a
[H+].[OH-] = 10-14
Trộn lẫn V lít NaOH 0,01M với V lít HCl 0,03M. thu được 2V lít dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là:
1
2
3
4
Trộn lẫn dung dịch chứa 0,1 mol Ba(OH)2 với dung dịch chứa 0,2 mol HCl thu được dung dịch có:
pH = 7
pH < 7
Không tính được
pH > 7
Nước nguyên chất có môi trường gì ?
Môi trường axit
Môi trường bazo
Môi trường trung tính
Môi trường không xác định
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là:
Nhiệt độ Nồng độ Áp suất Chất xúc tác
1,2,3
2,3,4
1,3,4
Ý nghĩa của ( ∆H < 0 ) là:
Tỏa nhiệt
Thu nhiệt
N2 ( khí ) + 3 H2 ( khí ) ↔ 2 NH3 ( khí ) ( ∆H < 0 )
chiều 1 là chiều tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
Tỏa nhiệt
Thu nhiệt
N2 ( khí ) + 3 H2 ( khí ) ↔ 2 NH3 ( khí ) ( ∆H < 0 )
Cân bằng dịch chuyển theo chiều nào nếu tăng áp suất:
1
2
N2 ( khí ) + 3 H2 ( khí ) ↔ 2 NH3 ( khí ) ( ∆H < 0 )
Cân bằng dịch chuyển theo chiều nào nếu giảm nhiệt độ:
1
2
N2 ( khí ) + 3 H2 ( khí ) ↔ 2 NH3 ( khí ) ( ∆H < 0 )
Cân bằng dịch chuyển theo chiều nào nếu tăng nhiệt độ:
1
2
N2 ( khí ) + 3 H2 ( khí ) ↔ 2 NH3 ( khí ) ( ∆H < 0 )
Cân bằng dịch chuyển theo chiều nào nếu tăng thề tích N2
1
2
N2 ( khí ) + 3 H2 ( khí ) ↔ 2 NH3 ( khí ) ( ∆H < 0 )
Cân bằng dịch chuyển theo chiều nào nếu tăng thể tích H2
1
2
N2 ( khí ) + 3 H2 ( khí ) ↔ 2 NH3 ( khí ) ( ∆H < 0 )
Cân bằng dịch chuyển theo chiều nào nếu tăng thể tích NH3
1
2
N2 ( khí ) + 3 H2 ( khí ) ↔ 2 NH3 ( khí ) ( ∆H < 0 )
Cân bằng dịch chuyển theo chiều nào nếu giảm thể tích NH3
1
2
N2 ( khí ) + 3 H2 ( khí ) ↔ 2 NH3 ( khí ) ( ∆H < 0 )
Cân bằng dịch chuyển theo chiều nào nếu giảm thể tích N2
1
2
N2 ( khí ) + 3 H2 ( khí ) ↔ 2 NH3 ( khí ) ( ∆H < 0 )
Cân bằng dịch chuyển theo chiều nào nếu giảm thể tích H2
1
2
2 HI ( khí ) ↔ H2 ( khí ) _ + I2 ( khí ) ( ∆H > 0 )
Cân bằng dịch chuyển theo chiều nào nếu tăng áp suất
1
2
không chuyển dịch
Xét phản ứng thuận nghịch sau :
CaCO3 ( rắn ) ↔ CaO ( rắn ) _ + CO2 ( khí ) ( ∆H > 0 )
Cân bằng dịch chuyển theo chiều nào nếu giảm ap suất
1
2
Xét phản ứng thuận nghịch sau :
CaCO3 ( rắn ) ↔ CaO ( rắn ) _ + CO2 ( khí ) ( ∆H > 0 )
Cân bằng dịch chuyển theo chiều nào nếu tăng áp suất
1
2
Xét phản ứng thuận nghịch sau :
2 SO2 ( khí ) + O2 ( khí ) _ ↔ 2 SO3 ( khí ) ( ∆H < 0 )
Cân bằng dịch chuyển theo chiều nào nếu tăng áp suất
1
2
Xét phản ứng thuận nghịch sau :
2 SO2 ( khí ) + O2 ( khí ) _ ↔ 2 SO3 ( khí ) ( ∆H < 0 )
Cân bằng dịch chuyển theo chiều nào nếu giảm nhiệt độ
1
2
Xét phản ứng thuận nghịch sau :
2 SO2 ( khí ) + O2 ( khí ) _ ↔ 2 SO3 ( khí ) ( ∆H < 0 )
Cân bằng dịch chuyển theo chiều nào nếu tăng SO3
1
2
Hằng số cân bằng Kc của phản ứng chỉ phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ
Áp suất
Nhiệt độ
Chất xúc tác
Cho cân bằng hoá học: H2 (k) + I2 (k) ↔ 2HI (k); ΔH>0
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
tăng nhiệt độ của hệ.
giảm nồng độ HI.
tăng nồng độ H2.
giảm áp suất chung của hệ.
Xét phản ứng thuận nghịch : C(r) + H2O (k) <=> CO (k) + H2 (k) (delta H = 131kJ/mol). Cân bằng chuyển dịch như thế nào nếu tăng áp suất
chiều thuận
chiều nghịch
không chuyển dịch
Xét phản ứng thuận nghịch : C(r) + H2O (k) <=> CO (k) + H2 (k) (delta H = 131kJ/mol). Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào nếu thêm xúc tác
chiều thuận
chiều nghịch
không chuyển dịch
Xét phản ứng thuận nghịch : CO (k) + H2O (k) <=> CO2 (k) + H2 (k) (có delta H= -41KJ/mol). Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào nếu liên tục lấy bớt CO2 ra
chièu thuận
chiều nghịch
không chuyển dịch
Cho cân bằng sau trong bình kín:
2NO2(k) ↔ N2O4(k)
(màu nâu đỏ) (không màu)
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:
∆H > 0, phản ứng tỏa nhiệt
∆H < 0, phản ứng tỏa nhiệt
∆H > 0, phản ứng thu nhiệt
∆H < 0, phản ứng thu nhiệt.
Cho cân bằng hóa học: 2SO2 (k) + O2 (k) ↔ 2SO3 (k). Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu đúng là:
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3
Cho phản ứng: A+2B→C
Nồng độ bạn đầu của A là 0,8 mol/l, của B là 1 mol/l. Sau 10 phút, nồng độ của B còn 0,6 mol/l. Vậy nồng độ của A còn lại là
0,4 mol/l.
0,2 mol/l.
0,6 mol/l.
0,8 mol/l.
Cho hệ cân bằng trong một bình kín: N2(k) + O2(k) ↔ 2NO(k); ΔH>0
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
thêm chất xúc tác vào hệ.
giảm áp suất của hệ.
thêm khí NO vào hệ.
tăng nhiệt độ của hệ.
Cho cân bằng hoá học: H2 (k) + I2 (k) ↔ 2HI (k); ΔH>0
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
tăng nhiệt độ của hệ.
giảm nồng độ HI.
tăng nồng độ H2.
giảm áp suất chung của hệ.
Hằng số cân bằng Kc của phản ứng chỉ phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ
Áp suất
Nhiệt độ
Chất xúc tác
Cho các cân bằng sau trong các bình riêng biệt:
(1) H2 + I2 ↔ 2HI
(2) 2NO2 ↔ N2O4
Nếu làm giảm thể tích bình chứa cả 2 hệ trên so với ban đầu thì màu?
Hệ (1) ko thay đổi, hệ (2) nhạt đi
Hệ (1),(2) đều đậm lên
Hệ (1),(2) đều nhạt đi
Hệ (1) đậm lên, hệ (2) nhạt đi
Cho 2 hệ cân bằng trong 2 bình kín:
C + CO ↔ 2CO ; ΔH=172kJ
CO + H2O ↔ CO2 + H2 ; ΔH=−41kJ
Có bao nhiêu điều kiện thỏa mãn dưới đây:
1) Tăng nhiệt độ 2) Thêm khí CO2 3) Thêm khí H2
4) Tăng áp suất 5) Chất xúc tác 6) Thêm khí CO
3
2
4
5
Người ta cho N2 và H2 vào bình kín dung tích không đổi và thực hiện phản ứng:
N2 + 3H2 ↔ 2NH3
[N2]=2M; [H2]=3M; [NH3]=2M. Nồng độ mol ban đầu của N2 và H2 lần lượt là:
3 và 6
2 và 3
4 và 8
2 và 4
Nồng độ ban đầu của H2 và I2 đều là 0,03 mol/l. Khi đạt đến cân bằng, nồng độ của HI là 0,04 mol/l. Tính hằng số cân bằng KC
15
16
17
18
Nồng độ ban đầu của H2 và I2 đều là 0,05 mol/l. Khi đạt đến cân bằng, nồng độ của HI là 0,03 mol/l. Tính nồng độ I2 tại trạng thái cân bằng
0,015 M
0,02M
0,025M
0,035M
Người ta cho N2 và H2 vào trong bình kín dung tích không đổi và thực hiện phản ứng :
N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g)
Sau một thời gian, nồng độ các chất trong bình như sau: [N2] = 1 M ; [H2] = 2M ; [NH3] = 2M. Nồng độ mol/l của N2 và H2 ban đầu lần lượt là :
2 M, 5M
5M, 2M
2 M, 6M
6 M, 2M
N2(g) + 3H2(g) --> 2NH3(g) . Ở trạng thái cân bằng, nồng độ của NH3, N2 và H2 lần lượt là 0,30 M; 0,4 M và 0,5 M. Hằng số cân bằng của phản ứng là :
1,5
1,8
2
2,4
