Font size
WorksheetsĐỀ THI CHỨNG CHỈ ĐẠI LÝ PNT SỐ 7
Total questions: 41
Worksheet time: 23mins
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm bắt buộc không bao gồm:
A. Bảo hiểm bắt buộc thất nghiệp
B. Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô.
C. Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
D. A, B, C đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có các quyền nào trong hoạt động đại lý bảo hiểm:
A. Quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
B. Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
C. Yêu cầu đại lý bảo hiểm thanh toán phí bảo hiểm thu được theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
D. A, B, C đúng
Chi phí nào sau đây được coi là chi phí y tế hợp lý, hợp lệ có thể được các doanh nghiệp bảo hiểm chi trả trong bảo hiểm sức khỏe?
A. Chi phí mua các thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị theo chỉ định của bác sỹ.
B. Chi phí phẫu thuật thẩm mĩ.
C. Chi phí phẫu thuật nội trú do ốm đau, bệnh tật.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhưng không hoạt động đại lý bảo hiểm trong thời hạn 03 năm liên tục, nếu muốn tiếp tục hoạt động đại lý bảo hiểm thì:
A. Không phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới
B. Phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới
C. Không phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới, tuy nhiên phải được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạo lại kiến thức về bảo hiểm
D. Không phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới, tuy nhiên chỉ được bán một số sản phẩm bảo hiểm nhất định theo quy định của doanh nghiệp bảo hiểm
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối tượng nào sau đây được ủy quyền cho đại lý bảo hiểm trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện các hoạt động đại lý bảo hiểm:
A. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
B. Doanh nghiệp bảo hiểm
C. Bên mua bảo hiểm
D. A, B, C đúng
Theo đơn bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng/lắp đặt (CAR/EAR) của nhà tái bảo hiểm Munich Re, số tiền bảo hiểm đối với Phần tổn thất vật chất (Phần I) được quy định cho mỗi và mọi vụ tổn thất có nghĩa là:
A. Số tiền bồi thường cho một vụ tổn thất không vượt quá số tiền bảo hiểm, và không giới hạn các vụ tổn thất trong thời hạn bảo hiểm.
B. Giới hạn các vụ tổn thất trong thời hạn bảo hiểm, tổng số tiền bồi thường của một hoặc nhiều vụ tổn thất không vượt quá số tiền bảo hiểm.
C. Không giới hạn các vụ tổn thất trong thời hạn bảo hiểm, tổng số tiền bồi thường của một hoặc nhiều vụ tổn thất không vượt quá số tiền bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:
A. Tăng phí bảo hiểm ngay tại thời điểm phát hiện thấy người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn.
B. Đơn phương đình chỉ hợp đồng bảo hiểm ngay tại thời điểm phát hiện thấy người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn.
C. Ấn định một thời hạn để người được bảo hiểm thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho đối tượng bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án sai về quyền của bên mua bảo hiểm:
A. Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam để mua bảo hiểm.
B. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; cấp giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm.
C. Chuyển giao hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc theo quy định của pháp luật.
D. Thông báo những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp:
A. Sự kiện bảo hiểm xảy ra không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
B. Sự kiện bảo hiểm xảy ra thuộc các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
C. Sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm.
D. A, B đúng.
Ông A tham gia 02 hợp đồng bảo hiểm chi phí y tế tại 02 doanh nghiệp bảo hiểm X và Y, giới hạn chi trả chi phí y tế tại mỗi hợp đồng bảo hiểm là 10 triệu đồng/lần nằm viện. Trong thời hạn bảo hiểm, ông A nằm viện điều trị, chi phí cho đợt nằm viện này là 6 triệu đồng. Số tiền mà ông A sẽ được các doanh nghiệp bảo hiểm chi trả cho đợt nằm viện điều trị này là:
A. 6 triệu đồng.
B. 10 triệu đồng.
C. 12 triệu đồng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, nguyên tắc thế quyền không được áp dụng trong loại hợp đồng bảo hiểm nào sau đây:
A. Bảo hiểm tài sản.
B. Bảo hiểm thiệt hại.
C. Bảo hiểm trách nhiệm.
D. Bảo hiểm nhân thọ.
Theo đơn bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm những trường hợp thiệt hại, chi phí nào sau đây:
A. Đâm va, lật đổ, chìm, rơi toàn bộ xe.
B. Mất toàn bộ xe do trộm, cướp.
C. Chi phí cứu hộ và vận chuyển xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất.
D. A, B, C đúng.
E. A, B đúng.
Chi phí/các khoản tiền nào sau đây không được doanh nghiệp bảo hiểm chi trả theo hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho kỹ sư, tư vấn, thiết kế:
A. Chi phí dọn dẹp hiện trường của tổn thất phát sinh do lỗi thiết kế của người được bảo hiểm.
B. Án phí hoặc chi phí trọng tài để giải quyết tranh chấp về trách nhiệm đối với người thứ ba của người được bảo hiểm.
C. Tiền phạt vi phạm hành chính của tòa án đối với người được bảo hiểm.
D. B, C đúng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây:
A. Bên mua bảo hiểm cố ý cung cấp không đầy đủ thông tin nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm để được bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
B. Bên mua bảo hiểm cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm để được bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
C. A, B đúng.
D. A, B sai.
Chọn phương án đúng nhất: bảo hiểm sức khỏe có thể bảo hiểm cho các rủi ro nào sau đây?
A. Tai nạn.
B. Ốm đau, bệnh tật.
C. Thai sản.
D. A, B đúng.
E. A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không có các nghĩa vụ nào sau đây:
A. Thực hiện cam kết trong hợp đồng bảo hiểm được ký giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm
B. Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
C. Chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm
D. Tham dự các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức do doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức
Bảo hiểm là phương pháp phòng tránh rủi ro nào sau đây:
A. Giữ lại rủi ro.
B. Né tránh rủi ro.
C. Kiểm soát rủi ro.
D. Chuyển giao rủi ro.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với bảo hiểm tài sản, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:
A. Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm hoặc khuyến nghị, yêu cầu người được bảo hiểm áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế rủi ro.
B. Đơn phương đình chỉ hợp đồng bảo hiểm ngay tại thời điểm phát hiện thấy người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho đối tượng bảo hiểm
C. Tăng phí bảo hiểm ngay thời điểm phát hiện thấy người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho đối tượng bảo hiểm
D. A, B, C đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm là:
A. Giấy yêu cầu bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm, điện báo, telex, fax và các hình thức khác do pháp luật quy định.
B. Hợp đồng, giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật.
C. Giấy yêu cầu bảo hiểm, Thẻ bảo hiểm, Hợp đồng bảo hiểm
Vai trò xã hội của bảo hiểm là:
A. Góp phần đảm bảo an toàn cho nền kinh tế - xã hội
B. Tạo thêm việc làm cho xã hội.
C. Tạo nếp sống tiết kiệm và mang đến trạng thái an toàn về mặt tinh thần cho xã hội.
D. A, B, C đúng.
Mức miễn thường là phần tổn thất và/hoặc chi phí do sự kiện bảo hiểm gây ra mà người được bảo hiểm phải tự chịu. Mức miễn thường được áp dụng cho (chọn phương án đúng nhất):
A. Bảo hiểm tài sản.
B. Bảo hiểm nhân thọ.
C. Bảo hiểm y tế.
D. A, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm:
A. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe; Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ.
B. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe; Hợp đồng bảo hiểm tài sản; Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại; Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm.
C. Hợp đồng bảo hiểm chính; Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ.
Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là:
A. Số tiền bảo hiểm.
B. Phí bảo hiểm.
C. Giá trị bảo hiểm.
D. Số tiền bồi thường.
Tại thời điểm tổn thất, nếu số tiền bảo hiểm của máy móc thiết bị chủ thầu (CPM) theo quy tắc bảo hiểm của nhà tái bảo hiểm Munich Re nhỏ hơn giá trị thay thế mới thì phương án bồi thường nào sau đây đúng (Giả sử máy móc thiết bị hư hỏng và không có giá trị thu hồi):
A. Số tiền bồi thường = Chi phí khắc phục - Khấu hao tài sản.
B. Số tiền bồi thường = {Chi phí khắc phục x (Số tiền bảo hiểm/Giá trị thay thế mới của tài sản được bảo hiểm) - Mức miễn thường có khấu trừ}
C. Số tiền bồi thường = {Chi phí khắc phục - Mức miễn thường có khấu trừ}
Theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ không được phép kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và ngược lại.
B. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ và nhân thọ được phép kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe.
C. A, B đúng.
Mục đích của việc thỏa thuận giới hạn địa lý/ lãnh thổ (Geographical/ Territorial Limits) trong hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm công cộng là:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ xem xét giải quyết bồi thường đối với những hành vi gây thiệt hại của người được bảo hiểm và khiếu nại của người thứ ba phải được lập trong phạm vi lãnh thổ/ địa lý đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
B. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ xem xét giải quyết bồi thường đối với những khiếu nại được lập của người thứ ba trong phạm vi lãnh thổ/ địa lý đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
C. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ xem xét giải quyết bồi thường đối với những hành vi gây thiệt hại của người được bảo hiểm phát sinh trong phạm vi lãnh thổ/địa lý đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
D. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ xem xét giải quyết bồi thường đối với những khiếu nại được lập của người thứ ba theo luật và tập quán áp dụng trong phạm vi lãnh thổ/ địa lý đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến tăng các rủi ro được bảo hiểm, căn cứ thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm:
A. Có quyền tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm
B. Không có quyền tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm
C. Có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm và không cần thông báo ngay bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp các bên giao kết hợp đồng bảo hiểm trùng, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm thì:
A. Tổng số tiền bồi thường của các hợp đồng bảo hiểm không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế của tài sản.
B. Tổng số tiền bồi thường của các hợp đồng bảo hiểm không vượt quá giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
C. Tổng số tiền bồi thường của các hợp đồng bảo hiểm không vượt quá giá trị sổ sách của tài sản tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
D. A, B đúng
Chọn phương án sai về đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm thiệt hại:
A. Bất kỳ lợi ích kinh tế mà người được bảo hiểm phải gánh chịu khi xảy ra tổn thất.
B. Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng mà người được bảo hiểm phải gánh chịu khi xảy ra tổn thất.
C. Nghĩa vụ theo pháp luật mà người được bảo hiểm phải gánh chịu khi xảy ra tổn thất.
D. Trách nhiệm dân sự mà người được bảo hiểm phải gánh chịu khi xảy ra tổn thất.
Bên mua bảo hiểm có thể là:
A. Người được bảo hiểm.
B. Người thụ hưởng.
C. A, B đúng.
D. A, B sai.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây SAI về bảo hiểm tài sản trên giá trị:
A. Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị là hợp đồng trong đó số tiền bảo hiểm cao hơn giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng.
B. Trong trường hợp giao kết hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị do lỗi cố ý của bên mua bảo hiểm, nếu chưa xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm số phí bảo hiểm đã đóng tương ứng với số tiền bảo hiểm vượt quá giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng sau khi trừ các chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
C. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm không được cố ý giao kết hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị.
D. A, C đúng
Nhà máy sản xuất ổ cắm điện và biến áp gia đình mua bảo hiểm trách nhiệm công cộng và bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm. Khách hàng A đến thăm phòng triển lãm sản phẩm tại nhà máy. Trong quá trình xem hàng và thao tác trên sản phẩm, khách hàng bị điện giật do sản phẩm bị rò điện. Trách nhiệm pháp lý phát sinh của nhà máy sản xuất đối với khách hàng thuộc:
A. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm công cộng.
B. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm.
C. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
D. Không thuộc hợp đồng bảo hiểm nào.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có các nghĩa vụ nào sau đây:
A. Hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm
B. Cung cấp thông tin khách hàng cho bên thứ ba mà không cần sự chấp thuận của khách hàng
C. Không được tự ý kê khai thông tin cho bên mua bảo hiểm khi chưa có sự đồng ý của bên mua bảo hiểm
D. A, B, C sai
Nguyên tắc thế quyền được hiểu thế nào là đúng nhất:
A. Người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm quyền yêu cầu người thứ ba có hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi hoàn trong phạm vi số tiền bồi thường bảo hiểm.
B. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền truy đòi người thứ ba gây thiệt hại trong phạm vi số tiền đã bồi thường cho người được bảo hiểm.
C. A, B đúng.
D. A, B sai.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp bên mua bảo hiểm có hành vi lừa dối khi giao kết hợp đồng bảo hiểm (trừ trường hợp bên mua bảo hiểm vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin) thì:
A. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.
B. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm và thu phí đến thời điểm phát hiện ra hành vi lừa dối của bên mua bảo hiểm.
C. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm.
D. A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng về các hình thức cung cấp sản phẩm bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm:
A. Trực tiếp
B. Thông qua đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm
C. Thông qua giao dịch điện tử
D. A, B, C đúng
Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với những người nào sau đây:
A. Người có quyền lợi về tài chính hoặc quan hệ lao động với bên mua bảo hiểm.
B. Người có quan hệ nuôi dưỡng, cấp dưỡng với bên mua bảo hiểm.
C. Người được bảo hiểm đồng ý bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm mua bảo hiểm sức khỏe cho mình.
D. A, B, C đúng.
Theo đơn bảo hiểm “Gián đoạn kinh doanh” của Hiệp hội bảo hiểm Vương quốc Anh (ABI), chọn phương án đúng nhất đối với bảo hiểm tiền lương, tiền công:
A. Tiền lương, tiền công được bảo hiểm như là một thành phần chi phí cố định trong Lợi nhuận gộp.
B. Tiền lương, tiền công có thể được tách ra khỏi Lợi nhuận gộp để được bảo hiểm riêng.
C. A, B đúng.
Chọn phương án đúng nhất về việc xác định số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm phải chi trả theo “Nguyên tắc khoán” khi xảy ra sự kiện bảo hiểm:
A. Số tiền đã được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
B. Số tiền thiệt hại thực tế.
C. Số tiền chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm và thiệt hại thực tế.
D. A, B, C đúng.
Trong bảo hiểm tài sản, trường hợp áp dụng mức miễn thường không khấu trừ, nếu giá trị tổn thất nhỏ hơn mức miễn thường thì:
A. Số tiền bồi thường bằng giá trị tổn thất.
B. Số tiền bồi thường bằng giá trị tổn thất trừ đi mức miễn thường.
C. Doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường.
Mã nhân viên của anh/chị là?
