NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐề 3 GHKI - 23.24
Total questions: 33
Worksheet time: 3hrs 45mins
Name
Class
Date
1.
Một học sinh hay trốn học, cúp tiết bị nhà trường ra quyết định đình chỉ học một tuần là
a)
vi phạm hình sự.
b)
vi phạm hành chính.
c)
vi phạm dân sự.
d)
vi phạm kỷ luật.
2.
Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau, nhưng mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc nhiều vào yếu tố nào sau đây của mỗi người?
a)
Khả năng về kinh tế, tài chính.
b)
Khả năng, điều kiện và hoàn cảnh.
c)
Các mối quan hệ xã hội.
d)
Trình độ học vấn cao hay thấp.
3.
Mọi công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được ứng cử vào Hội đồng nhân dân các cấp là thể hiện bình đẳng về
a)
bổn phận.
b)
trách nhiệm.
c)
quyền.
d)
nghĩa vụ.
4.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều
a)
được giảm nhẹ hình phạt.
b)
được đền bù thiệt hại.
c)
bị xử lí nghiêm minh.
d)
bị tước quyền con người.
5.
Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Thay đổi địa bàn cư trú.
b)
Xây dựng nguồn quỹ xã hội.
c)
Đăng kí hồ sơ đấu thầu.
d)
Bảo vệ an ninh quốc gia.
6.
Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải
a)
thực hiện việc san bằng lợi nhuận.
b)
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
c)
chia đều nguồn ngân sách quốc gia.
d)
duy trì mọi phương thức sản xuẩt.
7.
Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là
a)
công dân bình đẳng về kinh tế.
b)
công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
c)
công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
d)
công dân bình đẳng về chính trị.
8.
Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều
a)
bình đẳng về quyền lợi.
b)
bình đẳng trước pháp luật.
c)
bình đẳng trước Nhà nước.
d)
bình đẳng về nghĩa vụ.
9.
Anh A sống độc thân, anh B có mẹ già và con nhỏ. Cả 2 anh làm việc cùng một cơ quan và có cùng một mức thu nhập. Cuối năm anh A phải đóng thuế thu nhập cao hơn anh B. Điều này thể hiện:
a)
Sự không công bằng.
b)
Sự bất bình đẳng.
c)
Sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
d)
Sự mất cân đối.
10.
Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm
a)
hòa giải.
b)
điều tra.
c)
liên đới.
d)
pháp lí.
11.
Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật là
a)
bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
b)
bình đẳng trước pháp luật.
c)
bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
d)
bình đẳng về quyền con người.
12.
Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước
a)
gia đình theo quy định của dòng họ.
b)
tổ chức, đoàn thể theo quy định của Điều lệ.
c)
tổ dân phố theo quy định của xã, phường.
d)
Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.
13.
Mọi người thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng
a)
về bổn phận.
b)
trước xã hội.
c)
về nghĩa vụ.
d)
trước pháp luật.
14.
Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong việc thực hiện
a)
trách nhiệm.
b)
nhu cầu riêng.
c)
công việc chung.
d)
nghĩa vụ.
15.
Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm
a)
pháp lí.
b)
xã hội.
c)
cá nhân.
d)
đạo đức.
16.
Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về
a)
quyền trong kinh doanh.
b)
nghĩa vụ trong kinh doanh.
c)
trách nhiệm pháp lí.
d)
nghĩa vụ pháp lí.
17.
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều
a)
hưởng quyền công dân ngang nhau trước Nhà nước và pháp luật.
b)
thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.
c)
có quyền và làm nghĩa vụ giống nhau không bị phân biệt đối xử.
d)
bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
18.
Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật khi tiến hành kinh doanh đều phải nộp thuế, điều này thể hiện
a)
công dân bình đẳng về trách nhiệm.
b)
công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
c)
công dân bình đẳng về cơ hội.
d)
công dân bình đẳng về quyền.
19.
Trường hợp nào dưới đây thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền?
a)
Giữ gìn bí mật quốc gia.
b)
Chấp hành quy tắc công cộng.
c)
Giữ gìn an ninh trật tự.
d)
Tiếp cận các giá trị văn hóa.
20.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
a)
Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
b)
Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.
c)
Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.
d)
Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
21.
Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung quyền bình đẳng về
a)
trách nhiệm pháp lí.
b)
quyền và nghĩa vụ.
c)
nghĩa vụ và trách nhiệm.
d)
nghĩa vụ pháp lý.
22.
Bình đẳng về văn hóa có nghĩa là các dân tộc trong một quốc gia đều có quyền
a)
dùng tiếng nói, chữ viết riêng.
b)
thực hiện chính sách tương trợ.
c)
thay đổi cơ chế quản lí.
d)
tham gia quản lí xã hội.
23.
Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thực hiện đúng nghĩa vụ của người sản xuất, kinh doanh?
a)
Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
b)
Buôn bán hàng kém chất lượng.
c)
Kinh doanh nhưng không nộp thuế đầy đủ.
d)
Sản xuất các mặt hàng bị cấm kinh doanh.
24.
Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về
a)
mặt xã hội.
b)
nghĩa vụ.
c)
trách nhiệm.
d)
quyền.
25.
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.
b)
Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.
c)
Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
d)
Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.
26.
Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về việc hưởng quyền và làm nghĩa vụ của công dân trước pháp luật?
a)
Quyền của công dân không tách rời các nghĩa vụ của công dân.
b)
Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người không giống nhau.
c)
Trong cùng điều kiện, công dân được hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau.
d)
Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành.
27.
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước
a)
gia đình theo quy định của dòng họ.
b)
cơ quan, tổ chức theo quy định của nội quy.
c)
tổ dân phố theo quy định của xã, phường.
d)
Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.
28.
Quyền và nghĩa vụ của công dân được Nhà nước quy định ở đâu?
a)
Chỉ thị, thông tư.
b)
Hiến pháp, luật pháp.
c)
Quyết định, chính sách.
d)
Nghị quyết, văn bản.
29.
Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được bầu cử, ứng cử, tự do lựa chọn nghề nghiệp. Điều này thể hiện
a)
công dân bình đẳng về quyền.
b)
công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
c)
công dân bình đẳng về cơ hội.
d)
công dân bình đẳng về trách nhiệm.
30.
Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có phải nộp thuế, bảo vệ Tổ quốc. Điều này thể hiện
a)
công dân bình đẳng về quyền.
b)
công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
c)
công dân bình đẳng về cơ hội.
d)
công dân bình đẳng về trách nhiệm.
31.
Mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ của mình là
a)
bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
b)
bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
c)
bình đẳng về kinh tế.
d)
bình đẳng về chính trị.
32.
Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
a)
Bình đẳng về thành phần xã hội.
b)
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
c)
Bình đẳng tôn giáo.
d)
Bình đẳng dân tộc.
33.
Mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về
a)
quyền và trách nhiệm.
b)
quyền và nghĩa vụ.
c)
nghĩa vụ và trách nhiệm.
d)
trách nhiệm pháp lí.
Reset
