WorksheetsÔn tập Cấu tạo câu + Từ Đồng nghĩa - trái nghĩa
Total questions: 55
Worksheet time: 55mins
Điền trạng ngữ chỉ phương tiện thích hợp vào chỗ trống:
........, tôi vẫn tới trường mỗi ngày.
Hàng ngày
Bằng chiếc xe đạp cũ
Dù đau chân
Tìm trạng ngữ trong câu sau:
Để tiến bộ hơn trong môn Toán, bạn Nam đã nỗ lực, cố gắng suốt thời gian qua.
Để tiến bộ hơn trong môn Toán
bạn Nam đã nỗ lực
cố gắng suốt thời gian qua.
Xác định thành phần Trạng ngữ trong câu sau:
"Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính."
Dưới bóng tre của ngàn xưa
thấp thoáng
mái đình
mái chùa cổ kính
Trong mưa giông bão táp, khát vọng sống của cỏ cây và con người mãnh liệt hơn bao giờ hết.
Trạng ngữ trong câu văn trên là:
Trong mưa giông bão táp
khát vọng sống
khát vọng sống của cỏ cây và con người
mãnh liệt hơn bao giờ hết
Chủ ngữ trong câu "Những nàng hoa lay ơn đang khoe mình trong nắng mới." là:
Những nàng hoa
Những nàng hoa lay ơn
Những nàng hoa lay ơn đang khoe mình
Đang khoe mình trong nắng mới
Tác dụng của trạng ngữ:
Làm cho câu dài hơn
Để làm cho câu cụ thể, xác định hơn
Để cho câu có cảm xúc hơn
Để cho câu ấn tượng hơn
Đâu là trạng ngữ trong câu: "Trong cái vỏ xanh kia, một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ."?
Trong cái vỏ xanh kia
một giọt sữa trắng thơm
Trong cái vỏ xanh kia, một giọt sữa trắng thơm
phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ
Trạng ngữ nào không phù hợp với câu: "..........., hoa mận nở trắng cả khu rừng."?
Trên Tây Bắc
Ở Mộc Châu
Mùa xuân
Bằng việc chăm chỉ luyện tập
Trong các câu sau, câu nào thiếu chủ ngữ và vị ngữ?
Do dịch nCoV, mọi người nên hạn chế ra ngoài đường.
Buổi sáng, trên con đường làng dài và hẹp.
Chúng ta cần chung tay góp sức chống dịch nCoV.
Tôi làm bài tập đầy đủ và nộp cho cô Trang đúng hạn.
Câu: "Trong tình hình dịch nCoV diễn ra phức tạp cần hạn chế ra ngoài" mắc lỗi gì?
Thiếu chủ ngữ
Thiếu vị ngữ
Thiếu chủ ngữ và vị ngữ
Sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu
Chủ ngữ trong câu sau là gì?
Ngoài suối, trên mấy cành cây cao, tiếng chim, tiếng ve, cất lên inh ỏi, râm ran.
trên mấy cành cây cao, tiếng chim, tiếng ve
tiếng chim, tiếng ve, cất lên inh ỏi
trên mấy cành cây cao, tiếng chim
tiếng chim, tiếng ve
Vị ngữ trong câu sau là gì?
Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc.
mặt trăng đã nhỏ lại,sáng vằng vặc
mặt trăng
đã nhỏ lại, sáng vằng vặc
sáng vằng vặc
Muốn tìm chủ ngữ, ta đặt câu hỏi:
Ai?, Cái gì?, Thế nào?
Thế nào?, Là gì?
Như thế nào?, Cái gì?, Việc gì?
Ai?, Cái gì?, Con gì?
DÒNG NÀO CHỈ ĐẶC ĐIỂM CỦA THÀNH PHẦN VỊ NGỮ?
TLCH Ai?; Cái gì?; Con gì?
TLCH Làm gì?; Là gì?; Thế nào?
Nêu lên SỰ VẬT có hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất được nói đến ở vị ngữ.
Nêu lên HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI, ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT của sự vật được nói đến ở chủ ngữ.
Chủ ngữ trong câu "Những nàng hoa lay ơn đang khoe mình trong nắng mới." là:
Những nàng hoa
Những nàng hoa lay ơn
Những nàng hoa lay ơn đang khoe mình
Đang khoe mình trong nắng mới
Tìm chủ ngữ trong câu sau: Bên đường, cây cối xanh um.
Cây cối
xanh um
Bên đường
Bên đường, cây cối
Tìm chủ ngữ trong câu sau:
Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ.
Những cô gái
Những cô gái thủ đô
hớn hở, áo màu rực rỡ.
cô gái
Vị ngữ của câu: “Mùa xuân, cả nhà gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong.” là:
cả nhà gấu
đi bẻ măng và uống mật ong
kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong
Chủ ngữ."Nó giống như một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn hơn nhiều.
Nó giống như một con ngỗng cụ nhưng
Nó giống như một con ngỗng cụ
con ngỗng cụ
Nó
Chủ ngữ, vị ngữ trong câu “Bạn An học rất giỏi.” là:
Chủ ngữ: Bạn An học; Vị ngữ: rất giỏi.
Chủ ngữ: Bạn An; Vị ngữ: học rất giỏi.
Chủ ngữ: Bạn; Vị ngữ: An học rất giỏi.
Chủ ngữ: Bạn An học rất; Vị ngữ: giỏi.
DÒNG NÀO CHỈ ĐẶC ĐIỂM CỦA THÀNH PHẦN CHỦ NGỮ?
TLCH Ai?; Cái gì?; Con gì?
TLCH Làm gì?; Là gì?; Thế nào?
Nêu lên SỰ VẬT có hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất được nói đến ở vị ngữ.
Nêu lên HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI, ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT của sự vật được nói đến ở chủ ngữ.
Chủ ngữ trong câu sau là:
"Chích bông là loài chim xinh đẹp".
loài chim xinh đẹp
chính bông là loài chim
chích bông
là loài chim xinh đẹp
Vị ngữ trong câu sau là:
"Trên xe buýt, anh thanh niên lấy hai tay ôm mặt".
Trên xe buýt
anh thanh niên
anh thanh niên lấy hai tay ôm mặt.
lấy hai tay ôm mặt
Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “Tổ quốc”?
Núi non
Sông suối
Đất nước
Sông nước
Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “chết”?
Mất, hi sinh, sống, qua đời.
Mất, hi sinh, từ trần, qua đời.
Mất, tàn lụi, qua đời, xác xơ.
Mất, từ trần, tử, tồn tại.
Cặp từ nào sau đây là từ đồng nghĩa?
trắng tinh – trắng tay
ngọt ngào – đắng cay
xa xăm – xa cách
to lớn – vĩ đại
Thành ngữ nào có nghĩa tương đương với "Uống nước nhớ nguồn"?
Thức khuya dậy sớm
Đồng sức đồng lòng
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Lá lành đùm lá rách
Dòng nào nói đúng nhất về khái niệm từ đồng nghĩa?
Là những từ có nghĩa gần giống nhau
Là những từ có nghĩa tương đương
Là những từ có nghĩa giống nhau
Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Từ đồng nghĩa với "mẹ" là:
má, tía, dì
má, bu, bầm
u, thầy, má
Từ đồng nghĩa với "mập" là
gầy
đen
béo
Từ trái nghĩa với từ "tự tin" là?
Nhút nhát
Ngại ngần
Sợ hãi
Vui tươi
Điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu sau: "Một miếng khi đói bằng một gói khi ..."
ăn
nhai
no
nói
Điền cặp từ trái nghĩa vào câu sau "Đi hỏi ..., về nhà hỏi ...".
lớn/bé
già/trẻ
trẻ/già
bé/lớn
Câu nào dưới đây có chứa cặp từ trái nghĩa?
Phép vua thua lệ làng.
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
No ba ngày Tết, đói ba tháng hè.
Góp gió thành bão.
Điền cặp từ trái nghĩa vào câu sau: "Kính.../nhường..."
trái/phải
trên/dưới
già/trẻ
trọng/nhịn
Từ trái nghĩa với từ "thấp bé" là?
Cao lớn
To tròn
Mạnh khoẻ
Nhanh nhẹn
Trái nghĩa với từ "thông minh" là từ gì?
Ngốc nghếch
Ngốc ngếch
Dại dột
Dại khờ
Điền tiếp vào câu tục ngữ sau: "Bán anh em xa, ................"
mua anh em gần
mua hàng xóm gần
mua láng giềng gần
mua người thân gần
Từ trái nghĩa với từ "Đoàn kết" là?
Nhân ái
Vị tha
Chung sức
Chia rẽ
Từ đồng trong các cụm từ nào sau đây có nghĩa là “cùng”?
Trống đồng
Đồng nghiệp
Đồng ruộng
Đồng tiền
Từ nào đồng nghĩa với từ "thi nhân"?
nhà văn
nhà thơ
nhà báo
nghệ sĩ
Dòng nào dưới đây nêu đúng điểm đặc trưng của từ trái nghĩa?
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa không giống nhau.
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa gần nhau.
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa rộng, khác nhau.
Trái nghĩa với từ "lạnh lùng" trong "Anh ấy thường lạnh lùng, không quan tâm đến người khác." là:
Thân thiện
Nóng nảy
Nhanh nhảu
Thờ ơ
Các từ in đậm trong câu “Vụng chèo khéo chống” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Trái nghĩa
Đồng nghĩa
Điền cặp từ còn thiếu vào câu thành ngữ sau: " ....nhà....chợ...."
gần - xa
xa - dại
khôn- dại
dại - gần
Từ đồng nghĩa với từ đầu hàng là gì?
Có khả năng chiến đấu
Chán
Nản lòng
Chịu thua
Tìm từ đồng nghĩa với từ in đậm trong câu sau:" Trông nó làm thật chướng mắt."?
khó chịu
khó coi
khó khăn
dễ nhìn
Tìm từ đồng nghĩa với từ "gan dạ"?
Dũng cảm
Nhút nhát
Khỏe mạnh
Tìm từ trái nghĩa với "cá tươi"?
cá ươn
cá héo
cá già
Đâu không phải từ đồng nghĩa với từ "nhìn"?
Ngắm
Liếc
Trông
Rọi
Tìm từ trái nghĩa với từ sau:
"Gần gũi"
(Có khoảng cách không gian ngắn hoặc có quan hệ thân mật.)
A. Im lặng
B. Khỏe
C. Xa cách
D. Hậu
Tìm từ trái nghĩa với từ sau:
"Gian khổ"
(Thiếu thốn, khó khăn về vật chất hoặc đau đớn, bị giày vò về tinh thần.)
A. Lạc hậu
B. Lý luận
C. Nhân tạo
D. Sung sướng
Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ gọn gàng?
A. ngăn nắp
B. lộn xộn
C. bừa bãi
D. cẩu thả
Những cặp từ nào dưới đây cùng nghĩa với nhau?
A. Leo - chạy
B. Chịu đựng - rèn luyện
C. Luyện tập - rèn luyện
D. Đứng - ngồi
Tiếng trung trong từ nào có nghĩa là ở giữa?
trung nghĩa
trung thu
trung kiên
trung hiếu
