wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quản lý rủi ro dự án

Total questions: 20

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Quản lý rủi ro dự án là:

a)

Quá trình xác định ngân sách dự kiến cho dự án và những tình huống thay đổi có thể xảy ra

b)

Quá trình nhận dạng rủi ro, đo lường rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro

c)

Quá trình này được thực hiện trong suốt vòng đời dự án

d)

Quá trình này được thực hiện chỉ trong giai đoạn lập kế hoạch

2.

Đặc điểm của rủi ro có thể bảo hiểm bao gồm các nội dung sau, trừ

a)

Thiệt hại có tính ngẫu nhiên

b)

Thiệt hại do hao mòn vật chất tự nhiên

c)

Thiệt hại phải được định dạng, có thể đo lường và đủ tạo ra những khó khăn kinh tế

d)

Xác suất thiệt hại thảm họa thấp

3.

Tính chất mới lạ của dự án khiến nhà quản trị dự án gặp phải một số khó khăn trong quá trình triển khai dự án. Đây là rủi ro thuộc loại:

a)

Rủi ro thuần túy

b)

Rủi ro cờ bạc

c)

Rủi ro nội sinh

d)

Rủi ro ngoại sinh

4.

Nhận dạng (xác định) rủi ro là:

a)

quá trình phân tích, nhận diện các việc sẽ thực hiện trong dự án

b)

quá trình phân tích, nhận diện các loại rủi ro tiềm tàng ảnh hưởng đến dự án

c)

Đề xuất biện pháp hạn chế, loại bỏ rủi ro

d)

quá trình phân tích, đánh giá mức độ thiệt hại do rủi ro gây ra

5.

Nguyên nhân rủi ro trong giai đoạn đầu tư xây dựng có thể do:

a)

dữ liệu điều tra thiếu chính xác

b)

tổ chức quản lý sản xuất

c)

thủ tục pháp lý trong đầu tư và xây dựng

d)

không có phương án đúng

6.

Hai phương pháp phân tích rủi ro là:

a)

Phân tích định tính và phân tích nhân tố

b)

Phân tích định lượng và phân tích cây quyết định

c)

Phân tích định tính và phân tích định lượng

d)

Phân tích nhân tố và phân tích xác suất

7.

Kết quả của phân tích định tính đối với rủi ro của dự án có thể là:

a)

Xác định hiệu quả của dự án giảm đi bao nhiêu khi rủi ro xảy ra

b)

Xác định khả năng xuất hiện và mức độ tác động của rủi ro

c)

Xác định khả năng xuất hiện và tần suất xuất hiện của rủi ro

d)

Xác định và so sánh mức độ rủi ro giữa các dự án

8.

Nhà đầu tư quyết định lựa chọn nhà thầu có kinh nghiệm và uy tín trên thị trường, chấp nhận chi phí cao hơn. Biện pháp này của nhà đầu tư thuộc nhóm giải pháp nào trong quản trị rủi ro?

a)

Né tránh rủi ro

b)

Chấp nhận rủi ro

c)

Chuyển giao rủi ro

d)

Giảm nhẹ rủi ro

9.

Mua bảo hiểm là biện pháp quản trị rủi ro thuộc nhóm nào?

a)

Né tránh rủi ro

b)

Chấp nhận rủi ro

c)

Chuyển giao rủi ro

d)

Giảm nhẹ rủi ro

10.

Một dự án dự kiến có 3 kịch bản xảy ra trong thời gian tới, với xác suất xuất hiện 3 tình huống lần lượt là 30%, 40%, 30% tương ứng tỷ suất sinh lời trong mỗi tình huống là 20%, 15%, 12%. Hỏi tỷ suất sinh lời kỳ vọng khi đầu tư vào dự án này:

a)

20%

b)

14%

c)

10%

d)

Kết quả khác

11.

Có 2 dự án được đưa ra cân nhắc: Tỷ suất sinh lời dự kiến của 2 dự án A và B lần lượt là 15% và 18%; mức độ rủi ro đo lường qua độ lệch chuẩn của 2 dự án lần lượt là 2,8 và 2.5. Vậy nhà đầu tư nên chọn dự án nào?

a)

Dự án A

b)

Dự án B

c)

Chưa đủ cơ sở để ra quyết định

d)

Không chọn dự án nào

12.

Một dự án có lợi nhuận ròng đạt được là 3.000 triệu đồng. Giả sử các yếu tố khác không đổi, nếu vốn đầu tư tăng thêm 500 triệu thì lợi nhuận ròng của dự án sẽ thế nào?

a)

Giảm đi 1.000 triệu đồng

b)

Tăng thêm 500 triệu đồng

c)

Giảm đi 500 triệu đồng

d)

Không đủ cơ sở để xác định

13.

Phân tích độ nhạy của dự án để làm gì:

a)

Xác định rủi ro và mức độ tác động của rủi ro đó

b)

xác định hiệu quả của dự án thay đổi như thế nào khi một hoặc nhiều yếu tố đầu vào thay đổi

c)

xác định hiệu quả của dự án trên cơ sở các yếu tố đầu vào

d)

xác định mức độ biến động của doanh thu của dự án

14.

Phân tích cây quyết định là:

a)

sử dụng lý thuyết xác suất để phân tích những quyết định không quan trọng của dự án

b)

sử dụng lý thuyết định giá tài sản để phân tích những quyết định phức tạp gồm nhiều khả năng lựa chọn

c)

sử dụng lý thuyết xác suất để phân tích những quyết định phức tạp gồm nhiều khả năng lựa chọn

d)

là sơ đồ phản ánh nguồn lực cần thiết của dự án

15.

Hai dự án A, B được đưa ra xem xét trên cơ sở: tỷ suất sinh lời dự kiến của hai dự án lần lượt là 15% và 18%, độ lệch chuẩn lần lượt là 4,2 và 5,3. Hỏi nhà đầu tư nên lựa chọn dự án nào (giả sử 2 dự án loại trừ nhau)?

a)

Dự án A

b)

Dự án B

c)

Không chọn dự án nào

d)

Chọn cả 2 dự án

16.

Xác định (nhận diện ) rủi ro của dự án dựa vào đâu:

a)

Tính chất của dự án

b)

Các dự án tương tự đã thực hiện trong quá khứ

c)

Ý kiến chuyên gia

d)

Tất cả các phương án

17.

Hãy lựa chọn giải pháp hợp lý để phòng ngừa rủi ro nhà cung cấp không thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng bán hàng:

a)

Mua bảo hiểm

b)

Sử dụng dịch vụ bao thanh toán của ngân hàng

c)

Ký Bảo đảm thực hiện hợp đồng với công ty mẹ của đối tác

d)

Sử dụng sản phẩm phái sinh lãi suất của ngân hàng

18.

Xác định, nhận diễn rủi ro được thực hiện trong giai đoạn nào của dự án:

a)

Giai đoạn lập kế hoạch

b)

Giai đoạn triển khai dự án

c)

Giai đoạn kết thúc dự án

d)

Trong suốt vòng đời thực hiện dự án

19.

Sau khi phân tích độ nhạy của DA công ty đang chuẩn bị triển khai, có dữ liệu: Nếu giá bán thay đổi 5%, NPV của DA thay đổi 8%. Ý nghĩa là gì

a)

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, giá bán giảm 5% sẽ khiến NPV của DA tăng 8% và ngược lại

b)

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, giá bán tăng 5% sẽ khiến NPV của DA giảm 8% và ngược lại

c)

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, giá bán tăng 5% sẽ khiến NPV của DA tăng 8% và ngược lại

d)

Giá bán thay đổi không ảnh hưởng đến NPV của DA

20.

Phân tích độ nhạy của DA, có dữ liệu sau:

Giá bán thay đổi 5%, NPV của DA thay đổi 8%.

CP đầu vào thay đổi 5%, NPV của DA thay đổi 10%.

Từ đó có kết luận về độ nhạy của DA như sau:

a)

Dự án ít nhạy cảm với sự thay đổi CP đầu vào so với giá bán đầu ra

b)

Dự án nhạy cảm với sự thay đổi CP đầu vào hơn giá bán đầu ra

c)

Dự án nhạy cảm với sự thay đổi CP đầu vào và giá bán đầu ra với mức độ thay đổi như nhau

d)

Kết quả DA thay đổi không đáng kể với sự thay đổi của CP đầu vào hay giá bán sản phẩm đầu ra