NEW
Font size
WorksheetsÔn tập giữa học kì I - K11
Total questions: 45
Worksheet time: 33mins
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
Trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.
Có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
Chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
Xảy ra giữa hai chất khí.
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?
vt = 2vn.
vt = vn.
vt = 0,5vn.
vt = vn = 0.
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng,
Thành phần của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi.
Thành phần của các chất trong hỗn hợp phản ứng vẫn liên tục thay đổi.
Phản ứng hoá học không xảy ra.
Tốc độ phản ứng hoá học xảy ra chậm dần.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
Phản ứng thuận đã dừng.
Phản ứng nghịch đã dừng.
Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau.
Nồng độ của các chất trong hệ không đổi.
Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là
cân bằng tĩnh.
cân bằng động.
cân bằng bền.
cân bằng không bền.
Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là
sự biến đổi chất.
sự dịch chuyển cân bằng.
sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.
sự biến đổi hằng số cân bằng.
Cân bằng hóa học liên quan đến loại phản ứng
không thuận nghịch.
thuận nghịch.
một chiều.
oxi hóa – khử.
Điền vào khoảng trống trong câu sau bằng cụm từ thích hợp : “Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận ... tốc độ phản ứng nghịch”.
lớn hơn.
bằng.
nhỏ hơn.
khác.
Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì nó
không xảy ra nữa.
vẫn tiếp tục xảy ra.
chỉ xảy ra theo chiều thuận.
chỉ xảy ra theo chiều nghịch.
Cho cân bằng hoá học: H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g); ΔrHo298 > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi
tăng nhiệt độ của hệ.
giảm nồng độ HI.
tăng nồng độ H2.
giảm áp suất chung của hệ.
Dung dịch nào dẫn điện được
NaCl.
C2H5OH.
HCHO.
C6H12O6.
Dung dịch muối, acid, base là những chất điện li vì
Chúng có khả năng phân li thành ion trong dung dịch.
Dung dịch của chúng dẫn điện.
Các ion thành phần có tính dẫn điện.
Chứa các electron nên chúng dẫn điện.
Phương trình điện li nào đúng?
NaCl -> Na2+ + Cl2-.
Ca(OH)2 -> Ca2+ + 2OH-.
C2H5OH -> C2H5+ + OH-.
C2H5OH ⇌ C2H5+ + OH-.
Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất tan và điện li mạnh?
HNO3, Cu(NO3)2, Ca3(PO4)2, H3PO4.
H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2.
CaCl2, CuSO4, CaSO4, HNO3.
KCl, H2SO4, H2O, CaCl2.
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?
H2S, H2SO3, H2SO4.
H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2.
H2S, CH3COOH, HClO.
H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.
Theo thuyết acid – base của Brønsted – Lowry, câu nào dưới đây là đúng?
Acid là chất hoà tan được mọi kim loại.
Acid tác dụng được với mọi Base.
Acid là chất có khả năng cho proton.
Acid là chất điện li mạnh.
Theo thuyết acid – base của Brønsted – Lowry, các chất và ion thuộc dãy nào dưới đây là base?
CO32-, CH3COO-
NH4+, HCO3-, CH3COO-.
ZnO, Al2O3, HSO4-.
HSO4-, NH4+.
Theo thuyết acid – base của Brønsted – Lowry, ion nào sau đây có tính chất lưỡng tính?
PO43-
CO32-
HSO4-
HCO3-
Theo thuyết acid – base của Brønsted – Lowry, ion HSO4- có tính chất
acid.
lưỡng tính.
base.
trung tính.
Trong dung dịch AlCl3, ion Cl- không bị thủy phân, ion Al3+ bị thủy phân theo phương trình:Al3+ + H2O ⇌ Al(OH)2+ + H+. Dung dịch AlCl3 có môi trường
acid.
lưỡng tính.
base.
trung tính.
Công thức tính pH
pH = - lg[H+].
pH = lg[H+].
pH = +10 lg[H+].
pH = - lg[OH-].
Giá trị pH + pOH của các dung dịch bằng
0.
14.
7.
1.
Chọn câu đúng?
Giá trị pH tăng thì độ base giảm.
Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.
Dung dịch có pH >7 làm quỳ tím hoá xanh.
Dung dịch có pH >7 làm quỳ tím hoá đỏ.
Ion OH- khi tác dụng với ion nào dưới đây sẽ cho kết tủa?
Ba2+
Cu2+
K+
Na+
Dung dịch (0,1M) chất nào sau đây có pH = 7?
HCl.
Na2SO4.
Ba(OH)2.
HClO4.
Dung dịch chất nào sau đây (có cùng nồng độ) dẫn điện tốt nhất?
K2SO4.
KOH.
NaCl.
KNO3.
Có 4 dung dịch: NaCl, ethanol (C2H5OH), axetic acid (CH3COOH), K2SO4 đều có nồng độ 0,1 mol/l. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau
NaCl < C2H5OH < CH3COOH < K2SO4.
C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4.
C2H5OH < CH3COOH < K2SO4< NaCl.
CH3COOH < NaCl < C2H5OH < K2SO4.
Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là
(3), (2), (4), (1).
(4), (1), (2), (3).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (1).
Dãy ion nào sau đây có thể đồng thời tồn tại trong cùng một dung dịch?
Na+, Cl-, S2-, Cu2+.
K+, OH-, Ba2+, HCO3-.
Ag+, Ba2+, NO3-, OH-.
HSO4-, NH4+, Na+, NO3-.
Cho cân bằng hoá học: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3 (g); phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi
Thay đổi nồng độ N2
Thêm chất xúc tác Fe.
Thay đổi nhiệt độ.
Thay đổi áp suất của hệ.
Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín: CO (g) + H2O (g) ⇌ CO2 (g) + H2 (g); ΔrHo298 <0
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
Cho chất xúc tác vào hệ.
Thêm khí H2 vào hệ.
Tăng áp suất chung của hệ.
Giảm nhiệt độ của hệ.
Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g); ΔrHo298 = -92 kJ. Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
giảm nhiệt độ và giảm áp suất.
tăng nhiệt độ và tăng áp suất.
giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Cho các cân bằng sau:
(I) 2HI (g) ⇌ H2 (g) + I2 (g);
(II) CaCO3 (s) ⇌ CaO (s) + CO2 (g);
(III) FeO (s) + CO (g) ⇌ Fe (s) + CO2 (g);
(IV) 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g).
Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là
4.
3.
2.
1.
Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ 0,1M, dung dịch có pH lớn nhất là
NaOH.
Ba(OH)2.
NH3.
NaCl.
Các dung dịch NaCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ 0,1M, dung dịch có pH nhỏ nhất là
HCl.
CH3COOH.
NaCl.
H2SO4.
pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất?
Dung dịch HCl 0,1M.
Dung dịch CH3COOH 0,1M.
Dung dịch NaCl 0,1M.
Dung dịch NaOH 0,01M.
Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?
Nước chanh có môi trường acid.
Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 10-2,4 mol/L.
Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 0,24 mol/L.
Nồng độ ion [OH-] của nước chanh nhỏ hơn 10-7 mol/L.
Chuẩn độ 100 ml dung dịch HCl xM cần dùng vừa hết 100 ml NaOH 1M. Giá trị của x là
1.
0,5.
1,5.
2.
Cho cân bằng: 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g). Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là
Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
Cho cân bằng trong bình kín: 2NO2 (g) ⇌ N2O4 (g)
(nâu đỏ) (không màu)
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có
ΔrHo298 < 0, phản ứng thu nhiệt
ΔrHo298 > 0, phản ứng tỏa nhiệt
ΔrHo298 > 0, phản ứng thu nhiệt
ΔrHo298 < 0, phản ứng tỏa nhiệt
Cho các cân bằng sau:
(1) 2NH3(g) ⇌ N2(g) + 3H2(g) ΔrHo298> 0
(2) 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g) ΔrHo298< 0
(3) CaCO3(r) ⇌ CaO(r) + CO2(g) ΔrHo298 > 0
(4) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g) ΔrHo298< 0
Trong các cân bằng trên cân bằng nào sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất
1,4.
2, 4.
1, 3.
1, 2, 3, 4.
Cho cân bằng: CH4(g) + H2O(g) ⇌ CO(g) + 3H2(g). Khi giảm nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là
Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi giảm nhiệt độ.
Các chất và ion thuộc dãy nào dưới đây là lưỡng tính?
CO32-; CH3COO-.
ZnO; Al2O3; HSO4-; NH4+.
NH4+; HCO3-; CH3COO-.
ZnO; Al2O3; HCO3-; H2O.
Dung dịch HNO3 nồng độ 10-2 M có pH bằng
2.
1.
3.
4.
Dung dịch NaOH nồng độ 10-2 M có pH bằng
1.
2.
11.
12.
