wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QUIZ Module 1.596 năm 2023

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm:

a)

Quân đội nhân dân, công an nhân dân, dân quân tự vệ

b)

Bộ đội thường trực, lực lượng công an, dân quân tự vệ

c)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ

d)

Bộ đội chủ lực, công an nhân dân, bộ đội biên phòng

2.

Ngày, tháng, năm thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam:

a)

22/12/1944

b)

19/08/1945

c)

20/12/1944

d)

22/12/1945

3.

Đặc điểm thuận lợi trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Tiềm lực và vị thế của nước ta được tăng cường

b)

Quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu hơn

d)

Kinh tế vẫn tiếp tục tăng trưởng ổn định

4.

Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân:

a)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt

b)

Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện

c)

Trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt

d)

Trực tiếp, toàn diện mọi lĩnh vực

5.

Luật Dân quân tự vệ được ban hành:

a)

Năm 2020

b)

Năm 2019

c)

Năm 2018

d)

Năm 2017

6.

Một trong những phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là xây dựng:

a)

Quân đội nhân dân cách mạng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại

b)

Lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, luôn luôn sẵn sàng chiến đấu

c)

Quân đội cách mạng, chính qui, đoàn kết, thống nhất, ngày càng hiện đại

d)

Quân đội chính qui, hiện đại, tinh nhuệ, luôn luôn sẵn sàng chiến đấu cao

7.

Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên:

a)

Hùng hậu, được huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần động viên nhanh theo kế hoạch

b)

Có số lượng đông đảo, chất lượng ngày càng cao, huấn luyện thường xuyên theo kế hoạch

c)

Lực lượng dự bị hùng hậu, luôn trong tư thế sẵn sàng động viên nhanh theo kế hoạch

d)

Hùng hậu, vững mạnh, được nâng cao chất lượng huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu

8.

Để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ngày càng hùng mạnh, chúng ta phải:

a)

Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật của lực lượng vũ trang

b)

Nhanh chóng giải quyết yêu cầu về trang bị, vật chất cho lực lượng vũ trang

c)

Từng bước bảo đảm hậu cần, kỹ thuật, phương tiện hiện đại cho quân đội

d)

Tích cực đổi mới, kịp thời bổ sung đầy đủ vũ khí kỹ thuật cho lực lượng vũ trang

9.

“Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi” là một quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân của Đảng ta, quan điểm nguyên tắc này phản ánh:

a)

Chức năng, nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Tính chủ động đối phó kịp thời với kẻ địch đang luôn tìm cách phá hoại ta

c)

Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Yêu cầu nhiệm vụ thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân

10.

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo “tuyệt đối” lực lượng vũ trang nhân dân Việt nam được thể hiện:

a)

Đảng không nhường, hoặc chia sẻ quyền lãnh đạo cho bất cứ giai cấp, lực lượng, tổ chức nào

b)

Đảng không chia quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang cho bất cứ ai trong thời bình và thời chiến

c)

Đảng chia sẻ quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang cho giai cấp khác khi đất nước khó khăn

d)

Đảng sẽ nhường quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang cho đảng phái khác khi có chiến tranh

11.

Lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ Tổ quốc có vị trí là lực lượng:

a)

Xung kích trong các hoạt động quân sự, an ninh và quyết định trong chiến tranh

b)

Nòng cốt của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và chiến tranh nhân dân

c)

Chủ yếu của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc, nòng cốt trong xây dựng đất nước

d)

Nòng cốt quyết định sức mạnh quốc phòng - an ninh của ta trong thời bình

12.

Ngày, tháng, năm thành lập Dân quân tự vệ Việt Nam

a)

28/3/1935

b)

30/4/1975

c)

28/3/1930

d)

19/8/1945

13.

Quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân:

a)

Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Phát huy nội lực, tự chủ xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Độc lập, dựa vào sức mình để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Phát huy tự chủ, tự lực xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

14.

Dân quân tự vệ Việt nam là:

a)

Một bộ phận quan trọng trong lực lượng vũ trang địa phương

b)

Thành phần quan trọng của ba thứ quân trong lực lượng vũ trang

c)

Một bộ phận cơ bản nhất của lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Lực lượng chiến đấu thường xuyên trên mặt trận quân sự

15.

Lực lượng được Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá “…là lực lượng vô địch, là bức tường sắt của Tổ quốc…” đó là:

a)

Lực lượng dân quân tự vệ

b)

Lực lượng vũ trang quần chúng

c)

Lực lượng vũ trang địa phương

d)

Lực lượng vũ trang tại chỗ

16.

Quan điểm, nguyên tắc cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Bảo đảm cho lực lượng vũ trang có lòng trung thành với Tổ quốc

b)

Lực lượng vũ trang nhân dân phải luôn trung với Đảng, hiếu với dân

c)

Xây dựng lực lượng vũ trang tăng cường bản chất giai cấp công nhân

d)

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang

17.

Ngày, tháng, năm thành lập Công an nhân dân Việt Nam

a)

19/8/1945

b)

19/8/1944

c)

22/12/1945

d)

20/12/1944

18.

Tổ chức các đơn vị phải gọn, mạnh, cơ động nhanh, có sức chiến đấu cao” là biện pháp chấn chỉnh tổ chức biên chế lực lượng vũ trang đối với:

a)

Bộ đội chủ lực

b)

Bộ đội địa phương

c)

Bộ đội binh chủng

d)

Bộ đội cơ động

19.

Phong trào tăng gia sản xuất của các đơn vị Quân đội nhân dân Việt Nam đã phản ánh thường xuyên chức năng

a)

Đội quân sản xuất

b)

Đội quân xây dựng

c)

Đội quân tăng gia

d)

Đội quân lao động

20.

Một trong ba bộ phận của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là

a)

Dân phòng

b)

Dân quân tự vệ

c)

Thanh niên xung kích

d)

Bảo vệ khu phố

21.

Quốc phòng là công việc giữ nước của một quốc gia, nhằm mục đích:

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tạo môi trường thuận lợi để xây dựng đất nước

b)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, bảo vệ thành quả cách mạng

c)

Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

d)

Bảo vệ chính quyền, chống lại mọi âm mưu thủ đoạn chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

22.

Hoạt động an ninh của một quốc gia là để bảo đảm:

a)

Đất nước trạng thái ổn định an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm đe dọa sự tồn tại và phát triển

b)

Đất nước ổn định, bình yên, tính mạng và tài sản nhân dân được bảo vệ, xã hội không ngừng phát triển

c)

Đất nước an toàn, xã hội trật tự không bị rối loạn, mọi người được sống bình yên, xã hội tồn tại và phát triển

d)

Đất nước thanh bình, xã hội có trật tự kỷ cương, mọi người được an toàn, xã hội tồn tại và phát triển

23.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh ở nước ta hiện nay là

a)

Hoạt động tích cực, chủ động của Nhà nước và nhân dân trong việc gắn kết chặt chẽ hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh trong một chỉnh thể thống nhất

b)

Hành động của toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng thực hiện thống nhất các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại

c)

Hoạt động tích cực của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân thực hiện trên phạm vi cả nước gắn kết các hoạt động lại với nhau một cách thống nhất

d)

Việc làm một cách chủ động của nhà nước điều hành thực hiện thống nhất, chặt chẽ các hoạt động knh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh trên cả nước

24.

Tác động tích cực của quốc phòng, an ninh đối với kinh tế là:

a)

Tạo môi trường hòa bình, ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triển

b)

Tiêu thụ nhiều sản phẩm của kinh tế, tạo điều kiện kích thích tăng trưởng kinh tế

c)

Tiêu dùng của quốc phòng, an ninh sẽ là thị trường cho kinh tế tiêu thụ sản phẩm

d)

Lực lượng thực hiện nghĩa vụ quân sự, khi hoàn thành sẽ là nguồn lao động tốt

25.

Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta phải kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh là để:

a)

Thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c)

Bảo vệ mọi thành quả cách mạng đã đạt được

d)

Giữ vững hòa bình, bảo vệ cuộc sống nhân dân

26.

Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh, trong đó có

a)

Quyết định đến việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực cho quốc phòng, an ninh

b)

Cung cấp cơ sở vật chất, vũ khí, trang bị chiến đấu cho các lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật cho mọi hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Quyết định việc tổ chức khu vực phòng thủ, cơ sở vật chất kỹ thuật cho quân đội, công an nhân dân

27.

Thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh, chúng ta phải thực hiện biện pháp:

a)

Xây dựng chiến lược tổng thể kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh trong thời kỳ mới

b)

Mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế về kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, quốc phòng, an ninh

c)

Tổ chức biên chế và bố trí lực lượng vũ trang phải phù hợp với điều kiện kinh tế và yêu cầu bảo vệ Tổ quốc

d)

Coi trọng giáo dục bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài của đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng phát triển kinh tế - xã hội

28.

Ông cha ta xưa kia đã thực hiện kế sách “động vi binh, tĩnh vi dân” nghĩa là

a)

Khi có chiến tranh là người lính chiến đấu, đất nước hòa bình là người dân phát triển kinh tế

b)

Khi đất nước bình yên người dân luôn làm người lính sẵn sàng chiến đấu

c)

Khi đất nước có loạn người lính cũng làm người dân phát triển kinh tế

d)

Khi đất nước chiến tranh hoặc hòa bình mọi người đều phải làm người dân và người lính

29.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ cần phải quan tâm chỉ đạo:

a)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng lực lượng, thế trận quốc phòng an ninh trên từng vùng lãnh thổ

b)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng lực lượng vũ trang, lực lượng quần chúng trên các vùng lãnh thổ

c)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng thế trận phòng thủ trên các vùng lãnh thổ

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng các tổ chức chính trị, tổ chức quần chúng trên các vùng lãnh thổ

30.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh trong công nghiệp, cần chú trọng:

a)

Những ngành có tính lưỡng dụng

b)

Phát triển đồng bộ các ngành

c)

Những ngành công nghệ cao

d)

Phát triển các ngành xuất khẩu

31.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với

tăng cường, củng cố QP&AN đối với nước ta là:

a)

Một tất yếu

b)

Một yêu cầu

c)

Rất cần thiết

d)

Rất quan trọng

32.

Ông cha ta đã thể hiện kết hợp

kinh tế với quốc phòng bằng kế sách:

a)

Ngụ nông ư binh

b)

Ngụ binh ư nông

c)

Nông binh cư ngụ

d)

Ngụ binh công nông

33.

Kinh tế, quốc phòng, an ninh là ba mặt hoạt động cơ bản nhất của một quốc gia, mỗi lĩnh vực có mục đích, cách thức hoạt động riêng và chịu sự chi phối của:

a)

Hệ thống quy luật riêng

b)

Hệ thống quy tắc riêng

c)

Hệ thống quy luật chung

d)

Hệ thống pháp quy chung

34.

Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, an ninh ở Việt Nam đã có:

a)

Từ lâu đời

b)

Thời phong kiến

c)

Khi chống Pháp

d)

Thời chống Mỹ

35.

Đối với vùng kinh tế trọng điểm, hiện nay nước ta xác định:

a)

4 vùng kinh tế trọng điểm

b)

3 vùng kinh tế trọng điểm

c)

5 vùng kinh tế trọng điểm

d)

6 vùng kinh tế trọng điểm

36.

Trên thế giới việc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh được thực hiện ở:

a)

Tất cả các nước

b)

Những nước nghèo

c)

Các nước phát triển

d)

Những nước giàu

37.

Trong kháng chiến chống Mỹ, việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh ở nước ta đã thể hiện trong việc xác định:

a)

Miền Bắc là hậu phương, miền Nam là tiền tuyến

b)

Miền Bắc là căn cứ, miền Nam là chiến trường

c)

Miền Bắc xây dựng, miền Nam chiến đấu

d)

Miền Bắc chống Mỹ, miền Nam diệt ngụy

38.

Một trong những đặc điểm đối với vùng kinh tế trọng điểm là

a)

Mật độ dân cư, tính chất đô thị hóa cao

b)

Tính chất phức tap bởi đô thị hóa cao

c)

Dân cư đông đúc, an ninh phức tạp

d)

Dân số đông, đô thị phát triển nhanh

39.

Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh, trong đó có

a)

Quyết định đến việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực cho quốc phòng, an ninh

b)

Cung cấp cơ sở vật chất, vũ khí, trang bị chiến đấu cho các lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật cho mọi hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Quyết định việc tổ chức khu vực phòng thủ, cơ sở vật chất kỹ thuật cho quân đội, công an nhân dân

40.

Chủ trương của Đảng ta đã từng thực hiện trong kháng chiến chống Pháp về kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh là

a)

Vừa kháng chiến vừa kiến quốc

b)

Kết hợp chiến đấu với xây dựng

c)

Kết hợp sản xuất với thực hành tiết kiệm

d)

Vừa xây dựng làng xã vừa kháng chiến

41.

Tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh, thành phần dân quân tự vệ còn có lực lượng:

a)

Dân quân tự vệ thường trực

b)

Dân quân tự vệ thường xuyên

c)

Dân quân tự vệ trực ban

d)

Dân quân tự vệ trực chiến

42.

Một trong những biện pháp xây dựng

lực lượng dân quân tự vệ hiện nay là:

a)

Xây dựng lực lượng dân

quân tự vệ vững mạnh,

sẵn sàng chiến đấu cao

b)

Phát huy sức mạnh

của toàn dân trên tất cả các

lĩnh vực hoạt động xã hội

c)

Xây dựng lực lượng dân

quân tự vệ gắn với xây dựng

cơ sở vững mạnh toàn diện

d)

Xây dựng lực lượng dân

quân tự vệ rộng khắp ở các

ngành và địa phương

43.

Xây dựng lực lượng dân

quân tự vệ rộng khắp ở các

ngành và địa phương

a)

2 năm

b)

3 năm

c)

4 năm

d)

5 năm

44.

Một trong những nguyên tắc sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động viên là:

a)

Theo trình độ chuyên nghiệp quân sự, chuyên môn kỹ thuật

b)

Theo khả năng về sức khỏe, tuổi đời và nơi cư trú

c)

Theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ, theo nghề nghiệp

d)

Theo trình độ kỹ thuật, chiến thuật, chức vụ và sức khỏe

45.

Thời hạn phục vụ của lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt theo Luật Dân quân tự vệ năm 2020 là:

a)

4 năm

b)

3 năm

c)

2 năm

d)

5 năm

46.

Tổ chức đơn vị dân quân tự vệ cao nhất là:

a)

Tiểu đoàn, hải đoàn

b)

Lữ đoàn, hải đoàn

c)

Đại đội, hải đội

d)

Trung đội, hải đội

47.

Để xây dựng lực lượng dân quân tự vệ có hiệu quả, chúng ta phải:

a)

Thường xuyên giáo dục , quán triệt sâu rộng các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước về công tác dân quân tự vệ

b)

Phát huy sức mạnh của các cấp, các ngành, các địa phương và các tầng lớp nhân dân để thực hiện công tác dân quân tự vệ

c)

Phát huy sức mạnh của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các tầng lớp nhân dân để xây dựng lực lượng dân quân tự vệ

d)

Thường xuyên củng cố sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và của các tầng lớp nhân dân để thực hiện tốt công tác dân quân tự vệ

48.

Dân quân tự vệ “là lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân trong thời bình”, là một trong những nội dung cùa:

a)

Vị trí vai trò của dân quân tự vệ

b)

Nội dung, nhiệm vụ của dân quân tự vệ

c)

Chức năng cơ bản của dân quân tự vệ

d)

Nhiệm vụ, chức trách của dân quân tự vệ

49.

Nhiệm vụ của dân quân tự vệ được quy định trong Luật Dân quân tự vệ 2020, là những nhiệm vụ:

a)

Cơ bản, thường xuyên trong mọi giai đoạn cách mạng đối với mọi tổ chức dân quân tự vệ

b)

Chủ yếu, thường xuyên của sự nghiệp cách mạng Việt Nam  trong thời chiến

c)

Quan trọng nhất của dân quân tự vệ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

d)

Cơ bản, thường xuyên xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân trong thời bình

50.

Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ cơ động là:

a)

Chiến đấu, tiêu hao, tiêu diệt địch, chi viện cho lực lượng chiến đấu tại chỗ

b)

Chiến đấu, tiêu diệt địch, đánh bại địch tiến công trên địa bàn địa phương

c)

Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu trên địa bàn địa phương theo phương án

d)

Chiến đấu, cơ động chiến đấu trên địa bàn địa phương theo kế hoạch

51.

Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dự bị động viên nhằm mục đích:

a)

Bảo đảm sức mạnh của quân đội, đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

b)

Duy trì sức mạnh chiến đấu của lực lượng dự bị động viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới

c)

Hoàn thiện cơ chế lãnh đạo và tăng cường chất lượng cho lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Hoàn thiện và tăng cường số lượng, chất lượng cho lực lượng vũ trang khi có chiến tranh

52.

Quyền hạn bổ nhiệm các chức vụ trong ban chỉ huy quân sự xã là:

a)

Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện

b)

Chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự huyện

c)

Chính trị viên ban chỉ huy quân sự huyện

d)

Bí thư đảng ủy huyện

53.

Thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hiện nay, chúng ta phải:

a)

Coi trọng chất lượng là chính

b)

Chú trọng chất lượng chính trị

c)

Tăng cường sức mạnh chiến đấu

d)

Xây dựng vững mạnh toàn diện

54.

Quân nhân dự bị động viên được đăng ký, quản lý tại:

a)

Nơi cư trú

b)

Nơi công tác

c)

Đơn vị dự bị động viên

d)

Nơi tập trung động viên

55.

Đối tượng tạo nguồn sỹ quan dự bị:

a)

Sỹ quan xuất ngũ

b)

Binh sỹ xuất ngũ

c)

Thanh niên chuẩn bị nhập ngũ

d)

Dân quân tự vệ thường trực

56.

Khi tổ chức lực lượng dự bị động viên, sắp xếp quân nhân dự bị hạng một trước, nếu thiếu thì sắp xếp:

a)

Quân nhân dự bị hạng hai

b)

Dân quân tự vệ hạng một

c)

Quân nhân dự bị hạng ba

d)

Dân quân tự vệ cơ động

57.

Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với lực lượng dự bị động viên là:

a)

Trách nhiệm của toàn xã hội

b)

Thực hiện lợi ích xã hội

c)

Thực hiện chính sách xã hội

d)

Trách nhiệm của các địa phương

58.

Dân quân được tổ chức ở:

a)

Xã, phường, thị trấn

b)

Cơ quan, tổ chức nhà nước

c)

Xã, phường, cơ quan nhà nước

d)

Xã, Phường, đơn vị sự nghiệp

59.

Khó khăn cho thực hiện động viên công nghiệp quốc phòng trong kinh tế thị trường phát triển và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế:

a)

Bảo đảm bí mật quân sự

b)

Bảo đảm an sinh xã hội

c)

Bảo đảm an ninh trật tự

d)

Bảo đảm nguồn nhân lực

60.

Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ là:

a)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi

b)

Nam từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi

c)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 50 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi

d)

Nam từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 40 tuổi

61.

Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là:

a)

Phát huy sức mạnh của các bộ, ngành và địa phương

b)

Phát huy sức mạnh của toàn dân trên tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội

c)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao

d)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị ở địa phương

62.

Dân quân tự vệ Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nào?

a)

28/03/1935

b)

19/08/1945

c)

22/12/1944

d)

23/09/1945