Font size
Worksheetst là ng siêu đz
Total questions: 112
Worksheet time: 56mins
Ở sinh vật nhân thực, bộ ba nào sau đây là mã mở đầu với chức năng khởi đầu dịch mã và mã hoá axit amin mêtiônin?
AUG.
UAA
UAG
UGA
Bộ ba nào sau đây không mã hoá axit amin?
UAG
AUA
AXX
AUX
Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit. Vùng điều hoà nằm ở
đầu 5' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã.
đầu 3' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
đầu 5' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
đầu 3' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã.
Trong gen cấu trúc của sinh vật nhân thực, các đoạn êxôn
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
mang tín hiệu khởi đầu phiên mã.
mang tín hiệu khởi đầu dịch mã.
mang thông tin mã hóa các axit amin.
Trong các bộ ba sau đây, bộ ba mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
AUA
AGG
AUG
UAA
Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây không xảy ra trong nhân tế bào?
Tái bản ADN (nhân đôi ADN).
Dịch mã.
Nhân đôi nhiễm sắc thể.
Phiên mã.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?
. Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron).
Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron).
Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc
Mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình có 3 vùng trình tự nuclêôtit. Vùng trình tự nuclêôtit nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gen có chức năng
mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã.
mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã.
. mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã.
Một trong những đặc điểm của mã di truyền là:
. không có tính thoái hoá.
mã bộ ba
không có tính phổ biến
không có tính đặc hiệu
Theo trình tự từ đầu 3' đến 5' của mạch mã gốc, một gen cấu trúc gồm các vùng trình tự nuclêôtit:
vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa
vùng mã hoá, vùng điều hòa, vùng kết thúc.
vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa.
vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
Mã di truyền có tính thoái hoá.
Mã di truyền là mã bộ ba.
Mã di truyền có tính phổ biến
Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai?
Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nào sau đây có vai trò lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn để tạo mạch ADN mới?
Ligaza
amilaza
Restrictaza
ADN pôlimeraza.
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ligaza (enzim nối) có vai trò
tổng hợp và kéo dài mạch mới.
. tháo xoắn phân tử ADN.
nối các đoạn Okazaki với nhau
. tách hai mạch đơn của phân tử ADN.
Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là
nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
. tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN.
tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN
tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN
Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực với quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ là
số lượng các đơn vị nhân đôi.
. nguyên tắc nhân đôi.
nguyên liệu dùng để tổng hợp.
chiều tổng hợp.
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ.
Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản).
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN.
Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại.
Điểm khác nhau giữa ADN ở tế bào nhân sơ và ADN trong nhân ở tế bào nhân thực là:
đơn phân của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực là A, T, G, X còn đơn phân của ADN ở tế bào nhân sơ là A, U, G, X
. ADN ở tế bào nhân sơ có dạng vòng còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực không có dạng vòng.
. các bazơ nitơ giữa hai mạch của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực liên kết theo nguyên tắc bổ sung còn các bazơ nitơ của ADN ở tế bào nhân sơ không liên kết theo nguyên tắc bổ sung.
ADN ở tế bào nhân sơ chỉ có một chuỗi pôlinuclêôtit còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, những phát biểu nào sau đây sai?
(1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
(2) Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã.
(3) Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’ → 3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
(4) Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu.
(2), (4).
(2), (3).
(1), (3).
. (1), (4)
Trong quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ, enzim ARN - pôlimeraza có chức năng
. nhận biết vị trí khởi đầu của đoạn ADN cần nhân đôi.
tổng hợp đoạn ARN mồi có nhóm 3' - OH tự do.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
tháo xoắn phân tử ADN.
Enzim xúc tác cho quá trình tổng hợp ARN là
. ARN pôlimeraza.
ligaza.
. amilaza.
ADN pôlimeraza.
Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như người “phiên dịch”?
ADN.
tARN.
rARN.
mARN.
Đặc điểm chung của quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN của nhiễm sắc thể.
đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.
đều có sự tham gia của ADN pôlimeraza.
đều diễn ra trên hai mạch của gen.
Đặc điểm chung của quá trình phiên mã và quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực là
đều diễn ra trong nhân tế bào
đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
. đều có sự tham gia của ARN pôlimeraza.
đều diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi ADN
Khi nói về ARN, phát biểu nào sau đây sai?
ARN được tổng hợp dựa trên mạch gốc của gen.
ARN tham gia vào quá trình dịch mã.
Ở tế bào nhân thực, ARN chỉ tồn tại trong nhân tế bào.
ARN được cấu tạo bởi 4 loại nuclêôtit là A, U, G, X.
Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc?
3' AGU 5'
3' UAG 5'.
. 3' UGA 5'.
5' AUG 3'
Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’.
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’.
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’.
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’
Loại axit nuclêic nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticôđon)?
ADN
rARN.
mARN
tARN
Chuỗi pôlipeptit được tổng hợp ở tế bào nhân thực được mở đầu bằng axit amin
. triptôphan.
mêtiônin.
prôlin
foocmin mêtiônin.
Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
ARN pôlimeraza
Restrictaza.
. ADN pôlimeraza.
Ligaza
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6. Trên mỗi cặp NST, xét một gen có hai alen. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp NST. Theo lí thuyết , các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?
64.
108.
144
. 36.
Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một và thể tam bội này lần lượt là
. 6 và 12.
11 và 18.
12 và 36.
. 6 và 13
Một loài thực vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n = 16. Nếu xảy ra đột biến lệch bội thì số loại thể ba tối đa có thể được tạo ra trong loài này là
17
. 8
19.
24
Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
18.
9
. 24
17
Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Số loại thể ba tối đa có thể xuất hiện trong quần thể thuộc loài này là
. 36.
6
24
12.
Trong quá trình dịch mã, loại axit nuclêic có chức năng vận chuyển axit amin là
ADN
tARN.
mARN.
rARN
Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực
chỉ diễn ra trên mạch mã gốc của gen.
cần có sự tham gia của enzim ligaza
. chỉ xảy ra trong nhân mà không xảy ra trong tế bào chất.
cần môi trường nội bào cung cấp các nuclêôtit A, T, G, X
Trong quá trình dịch mã,
. trong cùng thời điểm, trên mỗi mARN thường có một số ribôxôm hoạt động được gọi là pôlixôm.
nguyên tắc bổ sung giữa côđon và anticôđon thể hiện trên toàn bộ các nuclêôtit của mARN.
có sự tham gia trực tiếp của ADN, mARN, tARN và rARN.
ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều 3’ → 5’.
Loại axit nuclêic nào sau đây được dùng làm khuôn để tổng hợp nên các loại còn lại?
. tARN.
ADN.
rARN.
mARN
Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực.
(2) Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hoá axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
(3) Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động.
(4) Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tử mARN
(1), (3)
. (2), (4).
(2), (3)
. (1), (4).
Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hoá axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng
để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN.
để axit amin được hoạt hoá và gắn với tARN.
để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit.
để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN.
Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng mối quan hệ giữa gen và tính trạng ở sinh vật nhân thực?
Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng.
. Pôlipeptit → mARN → Gen (ADN) → Prôtêin → Tính trạng
mARN → Gen (ADN) → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng.
Gen (ADN) → mARN → Prôtêin → Pôlipeptit → Tính trạng
Phân tử tARN mang axit amin foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ có bộ ba đối mã (anticôđon) là
5’AUG3’
. 5’UAX3’
3’AUG5’
3’UAX5’
Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. Các ribôxôm này được gọi là
pôliribôxôm.
pôlinuclêôxôm.
pôlinuclêôtit.
pôlipeptit.
Trên mạch mang mã gốc của gen có một bộ ba 3'AGX5'. Bộ ba tương ứng trên phân tử mARN được phiên mã từ gen này là
. 5'GXU3'
5'UXG3'.
5'GXT3'
5'XGU3'.
Trong mô hình cấu trúc opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, vùng khởi động
. mang thông tin quy định cấu trúc enzim ADN pôlimeraza.
là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết để ngăn cản sự phiên mã.
là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gen của opêron Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactôzơ?
Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.
ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
Prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc
Các phân tử mARN của các gen cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzim phân giải đường lactôzơ.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, gen điều hòa có vai trò
kết thúc quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.
khởi đầu quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.
quy định tổng hợp prôtêin ức chế.
quy định tổng hợp enzim phân giải lactôzơ.
Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của opêron Lac ở vi khuẩn E. Coli?
Vùng vận hành (O) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
Gen điều hoà (R) quy định tổng hợp prôtêin ức chế.
Vùng khởi động (P) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
D. Các gen cấu trúc (Z, Y, A) quy định tổng hợp các enzim phân giải đường lactôzơ.
Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac?
Vùng vận hành (O).
Vùng khởi động (P).
Gen điều hoà (R)
Các gen cấu trúc (Z, Y, A).
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.
Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế.
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng
ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.
Phát biểu nào sau đây là đúng về vùng điều hoà của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
Trong vùng điều hoà có chứa trình tự nuclêôtit kết thúc quá trình phiên mã.
Vùng điều hoà cũng được phiên mã ra mARN.
Trong vùng điều hoà có trình tự nuclêôtit đặc biệt giúp ARN pôlimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã.
Vùng điều hoà nằm ở đầu 5 ' trên mạch mã gốc của gen.
Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm:
gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P)
vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).
. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O).
gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).
Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn
trước phiên mã.
sau dịch mã
dịch mã.
phiên mã
Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi
. chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc.
ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, vùng khởi động (promoter) là
. nơi mà chất cảm ứng có thể liên kết để khởi đầu phiên mã.
những trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
. những trình tự nuclêôtit mang thông tin mã hoá cho phân tử prôtêin ức chế.
nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac.
II. Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
III. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã.
IV. Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 12 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 12 lần.
4
2
3
1
Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.
(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường
. (3), (4), (5).
(1), (3), (5).
(2), (4), (5).
. (1), (2), (3).
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN.
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá.
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit.
Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào
tần số phát sinh đột biến.
số lượng cá thể trong quần thể.
. tỉ lệ đực, cái trong quần thể.
môi trường sống và tổ hợp gen.
Tác nhân nào sau đây có thể làm cho hai bazơ timin (T) trên cùng một mạch của phân tử ADN liên kết với nhau dẫn đến phát sinh đột biến gen?
Tia tử ngoại (UV).
Virut viêm gan B.
5 - brôm uraxin (5BU).
. Cônsixin.
Xử lí ADN bằng loại tác nhân nào sau đây có thể làm mất hoặc xen thêm một cặp nuclêôtit trên ADN, dẫn đến dịch khung đọc mã di truyền?
Tia tử ngoại (UV).
5 - brôm uraxin (5BU).
Cônsixin.
Acridin.
Dạng đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi số nuclêôtit và số liên kết hiđrô trong gen?
Thêm một cặp nuclêôtit.
Thay thế một cặp nuclêôtit cùng loại.
Thay thế một cặp nuclêôtit khác loại
Mất một cặp nuclêôtit.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau.
. Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.
Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp.
Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể.
Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tần số phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến.
Trong quá trình nhân đôi ADN, sự có mặt của bazơ nitơ dạng hiếm có thể phát sinh đột biến gen.
Đột biến gen phát sinh do tác động của các tác nhân lí hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học.
Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN.
Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác nhưng số lượng và trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi. Giải thích nào sau đây là đúng?
Mã di truyền là mã bộ ba
Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin.
. Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gen?
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Tất cả các đột biến gen đều biểu hiện ngay thành kiểu hình.
Tất cả các đột biến gen đều có hại.
Có nhiều dạng đột biến điểm như: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen?
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X.
Thêm một cặp nuclêôtit.
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A.
Mất một cặp nuclêôtit.
Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến gen?
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Đột biến mất một cặp nuclêôtit.
Đột biến thêm một cặp nuclêôtit.
Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit.
Đột biến gen
phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính.
. thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống.
phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.
phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở một phần cơ thể.
Một phân tử ADN đang trong quá trình nhân đôi, nếu có một phân tử acridin chèn vào mạch khuôn thì sẽ phát sinh đột biến dạng
thay thế cặp G-X bằng cặp A-T
. thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
thêm một cặp nuclêôtit
mất một cặp nuclêôtit.
Dạng đột biến gen nào sau đây khi xảy ra có thể làm thay đổi số liên kết hiđrô nhưng không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen?
Thêm một cặp nuclêôtit.
Mất một cặp nuclêôtit
Đảo vị trí một số cặp nuclêôtit
Thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác.
Trong giảm phân hình thành giao tử, nếu phát sinh đột biến gen thì tên gọi dạng đột biến đó là:
đột biến giao tử.
đột biến xôma.
đột biến tiền phôi
đột biến xôma và đột biến tiền phôi.
Đột biến gen phụ thuộc vào
. cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen.
số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
. số lượng cá thể trong quần thể và số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
. số lượng cá thể trong quần thể.
Một gen cấu trúc bị đột biến mất đi một bộ ba nuclêôtit mã hoá cho một axit amin. Chuỗi pôlipeptit do gen bị đột biến này mã hoá có thể
thay thế một axit amin này bằng một axit amin khác.
thêm vào một axit amin.
có số lượng axit amin không thay đổi.
mất một axit amin.
Đột biến gen trội phát sinh trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng không có khả năng
di truyền qua sinh sản vô tính.
. nhân lên trong mô sinh dưỡng.
di truyền qua sinh sản hữu tính.
tạo thể khảm.
Hình vẽ bên dưới mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến nào sau đây ?
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể.
(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết.
(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
(2), (4).
. (1), (2).
(2), (3).
(1), (4)
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
. Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?
Đảo đoạn
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn.
Mất đoạn
Những dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể là
đảo đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.
lặp đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.
. mất đoạn và lặp đoạn
mất đoạn và đảo đoạn.
Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nuclêôxôm.
Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nuclêôxôm.
Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
Thành phần hoá học chủ yếu của nhiễm sắc thể là ARN và prôtêin.
Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.
Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi chiều dài của nhiễm sắc thể.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm gia tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm cho một số gen trên nhiễm sắc thể này được chuyển sang nhiễm sắc thể khác.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, crômatit có đường kính
11 nm
30 nm.
700 nm.
300 nm
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700 nm?
Sợi cơ bản.
Vùng xếp cuộn.
. Sợi nhiễm sắc
Crômatit.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi chất nhiễm sắc có đường kính
11 nm.
. 300 nm.
30 nm.
700 nm
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính
11 nm.
. 2 nm.
30 nm.
300 nm
Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêôtit này.
(2) Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.
(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể.
(4) Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi.
(5) Tuỳ theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau
(3), (4), (5).
(1), (2), (5).
(2), (3), (4)
(1), (3), (4)
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho một gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác?
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng
Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Ở sinh vật nhân thực, các vùng đầu mút của nhiễm sắc thể là các trình tự nuclêôtit đặc biệt, các trình tự này có vai trò
bảo vệ các nhiễm sắc thể, làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.
là điểm khởi đầu cho quá trình nhân đôi của phân tử ADN.
mã hoá cho các loại prôtêin quan trọng trong tế bào.
giúp các nhiễm sắc thể liên kết với thoi phân bào trong quá trình nguyên phân.
Để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng, người ta có thể gây đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng
chuyển đoạn.
lặp đoạn
đảo đoạn.
. mất đoạn nhỏ.
Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể
Ở một loài thực vật, trên nhiễm sắc thể số 1 có trình tự các gen như sau: ABCDEGHIK. Do đột biến nên trình tự các gen trên nhiễm sắc thể này là ABHGEDCIK. Đột biến này thuộc dạng
. đảo đoạn nhiễm sắc thể.
chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể.
lặp đoạn nhiễm sắc thể.
. mất đoạn nhiễm sắc thể.
Khi nghiên cứu một dòng đột biến của một loài côn trùng được tạo ra từ phòng thí nghiệm, người ta thấy trên nhiễm sắc thể số 2 có số lượng gen tăng lên so với dạng bình thường. Dạng đột biến nào sau đây có thể là nguyên nhân gây ra sự thay đổi trên?
Mất đoạn
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn.
Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng
. Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180o và nối lại.
Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác.
Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho
Thể dị bội (thể lệch bội) là thể có
. tất cả các cặp NST tương đồng trong tất cả các tế bào sinh dưỡng của cơ thể đều tăng lên hoặc giảm đi.
một số gen trong một số tế bào sinh dưỡng của cơ thể bị đột biến.
số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở một hoặc một số cặp NST tương đồng nào đó trong tất cả các tế bào sinh dưỡng của cơ thể tăng lên hoặc giảm đi.
một số NST trong một số tế bào sinh dưỡng bị đột biến cấu trúc.
Khi nói về đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây sai?
Hiện tượng tự đa bội khá phổ biến ở động vật trong khi ở thực vật là tương đối hiếm.
Những giống cây ăn quả không hạt như nho, dưa hấu thường là tự đa bội lẻ.
Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trong tế bào đa bội xảy ra mạnh mẽ hơn so với trong tế bào lưỡng bội.
Các thể tự đa bội lẻ (3n, 5n,…) hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường.
Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.
. Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân li.
Con lai được sinh ra từ phép lai khác loài thường bất thụ, nguyên nhân chủ yếu là do
. số lượng nhiễm sắc thể của hai loài không bằng nhau, gây trở ngại cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.
cấu tạo cơ quan sinh sản của hai loài không phù hợp.
các nhiễm sắc thể trong tế bào không tiếp hợp với nhau khi giảm phân, gây trở ngại cho sự phát sinh giao tử.
số lượng gen của hai loài không bằng nhau.
Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
. Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới
Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường.
Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vậ
Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hoá.
Đặc điểm nào dưới đây không có ở thể tam bội (3n)?
Khá phổ biến ở thực vật, ít gặp ở động vật.
Luôn có khả năng sinh giao tử bình thường, quả có hạt
Số lượng ADN tăng lên gấp bội.
Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn.
Thể song nhị bội
có tế bào mang hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài bố mẹ.
. có 2n nhiễm sắc thể trong tế bào.
chỉ sinh sản vô tính mà không có khả năng sinh sản hữu tính.
chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai loài bố mẹ.
Dạng đột biến nào sau đây là thể đa bội?
. Thể tứ bội.
Thể ba nhiễm.
Thể một nhiễm.
Thể đa nhiễm.
Loại đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alen của một gen nào đó trong vốn gen của quần thể sinh vật?
Đột biến điểm
Đột biến dị đa bội
Đột biến tự đa bội.
. Đột biến lệch bội.
Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Sự không phân li của 1 nhiễm sắc thể trong nguyên phân của một tế bào xôma trong cơ thể luôn tạo ra thể ba
Thể lệch bội có hàm lượng ADN trong tế bào tăng lên gấp bội.
Sử dụng cônsixin để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây ra đột biến đa bội ở thực vật
Các thể đa bội đều không có khả năng sinh sản hữu tính.
Đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
13.
15.
21
42
Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể một, thể ba thuộc loài này lần lượt là
19 và 21.
18 và 19.
9 và 11
19 và 20
Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có số lượng nhiễm sắc thể là
24.
11.
. 7.
9
Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp nhiễm sắc thể. Các thể ba này
có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khác nhau
có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình giống nhau
. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình giống nhau.
. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Giả sử đột biến làm phát sinh thể một ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết có tối đa bao nhiêu dạng thể một thuộc loài này?
12
24
25
23
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là
11 nm và 30 nm.
30 nm và 300 nm.
11 nm và 300 nm
30 nm và 11 nm
