wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lop 11 on giua ky 1

Total questions: 91

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Em hãy cho biết khái niệm của lạm phát là gì?    

a)

Lạm phát là một hình thức giảm mức giá chung của các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định

b)

Lạm phát là sự tăng mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời  gian nhất định

c)

Lạm phát là mức giá của hàng hóa, dịch vụ không thay đổi trong một thời gian nhất định

d)

Lạm phát là mức giá của các hàng hóa, dịch vụ đặc biệt sẽ tăng một các liên tục trong một thời gian nhất định

2.

Trong nền kinh tế hàng hoá khái niệm cầu được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?

                       

             

a)

A. Nhu cầu của mọi người.  

b)

   B. Nhu cầu của người tiêu dùng.

c)

C. Nhu cầu có khả năng thanh toán. 

d)

D. Nhu cầu tiêu dùng hàng hoá.

3.

Thông thường, trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hoá sẽ

                                     

a)

A. giảm. 

b)

B. không tăng. 

c)

C. ổn định. 

d)

D. tăng lên.

4.

Khi cung lớn hơn cầu hoặc cung nhỏ hơn cầu đều ảnh hưởng

                                   

                             

a)

A. đến lưu thông hàng hoá. 

b)

B. tiêu cực đến người tiêu dùng. 

c)

C. đến quy mô thị trường.

d)

D. đến giá cả thị trường.

5.

Khi cầu giảm, sản xuất mở rộng dẫn đến cung giảm là nội dung của biểu hiện nào trong quan hệ cung - cầu ?

                  

             

a)

A. Cung cầu tác động lẫn nhau.  

b)

  B. Cung cầu ảnh hưởng đến giá cả.

c)

C. Giá cả ảnh hưởng đến cung cầu. 

d)

  D. Thị trường chi phối cung cầu.

6.

Trên thị  trường, khi giá cả giảm sẽ xảy ra trường hợp nào sau đây?

                                  

                                

a)

A. Cung và cầu tăng.   

b)

B. Cung và cầu giảm.

c)

C. Cung tăng, cầu giảm.

d)

D. Cung giảm, cầu tăng.

7.

Trên thị  trường, khi giá cả giảm xuống, lượng cung sẽ

                                            

a)

A. giảm xuống. 

b)

B. tăng lên.

c)

C. ổn định. 

d)

D. không tăng.

8.

Nhà sản xuất sẽ quyết định mở rộng kinh doanh khi

                                        

a)

A. cung giảm.  

b)

B. cầu giảm. 

c)

C. cung tăng.

d)

D. cầu tăng.

9.

Thông qua pháp luật, chính sách  nhằm cân đối lại cung – cầu là sự vận dụng của

                                 

a)

A. nhà nước. 

b)

B. người sản xuất.

c)

C. người kinh doanh.

d)

D. người tiêu dùng.

10.

Mùa hè đến, lượng tiêu thụ điện tăng mạnh nên hay bị cúp điện. Do đó, nhu cầu mua bóng đèn tích điện của người dân tăng lên, dẫn đến nhà sản xuất mở rộng lượng cung đèn tích điện trên thị trường. Vậy nhà sản xuất đã áp dụng nội dung nào dưới đây của quy luật cung – cầu?

                                        

               

a)

A. Cung  - cầu tác động lẫn nhau. 

b)

B. Cung  - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.

c)

C. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung  - cầu.   

d)

D. Cung  - cầu ảnh hưởng lẫn nhau.

11.

Khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định được gọi là

                                  

a)

A. cung.  

b)

B. cầu. 

c)

C. sản xuất. 

d)

D. tiêu thụ.

12.

Trên thị  trường, khi giá cả giảm sẽ xảy ra trường hợp nào sau đây?

                                  

                                

a)

A. Cung và cầu tăng.   

b)

B. Cung và cầu giảm.

c)

C. Cung tăng, cầu giảm.

d)

D. Cung giảm, cầu tăng.

13.

Tại điểm cân bằng:

a)

Ps = Pd

b)

Qs = Qd

c)

Cả 2 đều đúng

d)

không điều nào đúng

14.

Câu 6: Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?

A. Do cung = cầu

B. Do cung > cầu

C. Do cung < cầu

D. Do cung, cầu rối loạn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Mức giá cân bằng là mức giá

a)

P1

b)

P2

16.

Đường cầu dịch chuyển như hình vẽ có thể là do

a)

Giá hàng hóa thay thế tăng

b)

Giá hàng hóa thay thế giảm

c)

Giá hàng hóa bổ sung tăng

d)

Giá hàng hóa bổ sung giảm

17.

Thị trường đang xảy ra tình trạng

a)

Thiếu hụt 400 sản phẩm

b)

Dư thừa 400 sản phẩm

c)

Cân bằng, không dư không thiếu hàng

18.

Khi người dân kỳ vọng giá cà phê trong tương lai sẽ tăng, thì ở hiện tại, họ:

a)

Tăng lượng bán ra

b)

Giảm lượng bán ra

c)

Tăng lượng mua vào

d)

Giảm lượng mua vào

19.

Khi chi phí sản xuất tăng cao (giả định: các yếu tố khác giữ nguyên) thì lượng hàng hóa mua bán trên thị trường sẽ:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

d)

Không xác định được

20.

Câu 3: Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?

A. Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường

B. Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang

C. Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu

D. Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

21.

Đường cung của sản phẩm X dịch chuyển là do:

a)

Thu nhập của người tiêu dùng thay đổi

b)

Thuế thay đổi

c)

Giá sản phẩm X thay đổi

d)

Giá sản phẩm thay thế giảm.

22.

Khi có nhiều hãng tham gia vào thị trường thép thì giá thép trên thị trường sẽ:

a)

Giảm xuống

b)

Không đổi

c)

Tăng lên.

d)

Tất cả các phương án trên đều sai.

23.

Do thời tiết nóng thất thường, nên cầu về kem trên thị trường tăng lên. Như vậy, giá kem trên thị trường sẽ:

a)

Tăng lên

b)

Không đổi

c)

Giảm xuống.

d)

Không thể xác định.

24.

Khi thu nhập của Lan tăng lên làm cho lượng cầu hàng hóa A giảm xuống. Vậy, A là hàng hóa:

a)

Cao cấp đối với Lan

b)

Thiết yếu đối với Lan

c)

Thông thường đói với Lan.

d)

Thứ cấp đối với Lan.

25.

Nếu giá đường tăng,giá bánh kẹo sẽ

a)

tăng lên

b)

giảm xuống

c)

không đổi

d)

chưa đủ thông tin để kết luận

26.

Dọc theo đường cầu tuyến tính

a)

Những điểm có giá càng cao thì độ dốc càng lớn

b)

Những điểm có giá càng thấp thì độ dốc càng lớn

c)

Những điểm có giá càng cao thì độ dốc càng nhỏ

d)

Không đáp án nào đúng

27.

Nếu chính phủ đặt sàn giá, trên thị trường

a)

xảy ra tình trạng dư thừa

b)

xảy ra tình trạng thiếu hụt

c)

lượng cung vượt quá lượng cầu

d)

Chưa đủ thông tin để kết luận

28.

Nếu chính phủ trợ cấp cho người sản xuất, có thể kết luận

a)

Giá và sản lượng đều tăng

b)

Giá và sản lượng đều giảm

c)

Giá tăng, sản lượng giảm

d)

Giá giảm, sản lượng tăng

29.

Nếu chính phủ đặt trần giá, có thể kết luận

a)

Trên thị trường sẽ xảy ra thiếu hụt

b)

Mức giá trên thị trường sẽ thấp hơn mức giá cân bằng

c)

Hệ số co giãn của cầu theo giá sẽ tăng

d)

Không có đáp án đúng

30.

Nếu cung tăng trong khi cầu giảm, có thể kết luận

a)

Giá tăng, sản lượng giảm

b)

Giá giảm, sản lượng tăng

c)

Giá có thể không đổi, sản lượng giảm

d)

Không đáp án nào đúng

31.

Nếu giá A tăng làm giá B tăng thì A và B là hai hàng hóa

a)

Bổ sung

b)

Thứ cấp

c)

Thay thế

d)

Thông thường

32.

Câu 1. Chất lượng nguồn lao động của nước ta được nâng lên nhờ:

a)

Việc đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

b)

Việc tăng cường xuất khẩu lao động sang các nước phát triển.

c)

Những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục, y tế.

d)

Tăng cường giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề trong trường phổ thông.

33.

Câu 2. Mỗi năm nước ta đã tạo ra khoảng 1 triệu việc làm mới là nhờ

a)

trình độ người lao động nâng lên

b)

đô thị hoá tăng nhanh, tạo nhiều việc làm

c)

sự đa dạng hoá các thành phần kinh tế, ngành sản xuất, dịch vụ

d)

mở cửa hội nhập, nước ta gia nhập WTO

34.

Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng với vấn đề việc làm hiện nay ở nước ta?

a)

Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn.

b)

Đa dạng hóa các thành phần kinh tế tạo ra nhiều việc làm mới.

c)

Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm đang được giải quyết triệt để.

d)

Thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn còn cao.

35.

Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của nguồn lao động nước ta hiện nay

a)

Có tác phong công nghiệp và kỉ luật lao động cao.

b)

chất lượng nguồn lao động đang được nâng lên

c)

tỉ lệ lao động trẻ cao, có khả năng tiếp thu nhanh các thành tựu khoa học kĩ thuật

d)

có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông – lâm - thuỷ sản

36.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?

a)

Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh. 

b)

Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều.

c)

Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo. 

d)

Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên

37.

Câu 6. Nguyên nhân chủ yếu làm cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế nước ta đang có sự thay đổi mạnh mẽ là do

a)

tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và quá trình đổi mới

b)

tác động của quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới và khu vực

c)

tác động của việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài

d)

tác động của quá trình di dân từ nông thôn lên đô thị

38.

Câu 7. Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của nước ta thay đổi theo hướng nào?

a)

giảm tỉ trọng lao động ở khu vực I, II; tăng tỉ trọng lao động ở khu vực III

b)

giảm tỉ trọng lao động ở khu vực I, III; tăng tỉ trọng lao động ở khu vực II

c)

Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực I, II; giảm tỉ trọng lao động ở khu vực III

d)

Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực II, III; giảm tỉ trọng lao động ở khu vực I

39.

Câu 8. Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ :

a)

Việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.

b)

Việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.

c)

Thanh niên nông thôn đã bỏ ra thành thị tìm việc làm.

d)

Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.

40.

Câu 9. Lực lượng lao động có kĩ thuật nước ta tập trung chủ yếu ở

a)

nông thôn.

b)

các làng nghề truyền thống.

c)

miền núi.

d)

đô thị lớn.

41.

Câu 10. Ý nào sau đây không phải là giải pháp sử dụng hợp lí nguồn lao động nước ta?

a)

Phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng 

b)

Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn

c)

Đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi và nông thôn

d)

Hạn chế gia tăng dân số cơ giới

42.

Câu 11. Phân công lao động xã hội của nước ta chậm chuyển biến, chủ yếu là do :

a)

Năng suất lao động thấp, quỹ thời gian lao động chưa sử dụng hết.

b)

Dân cư phân bố không đồng đều

c)

Dân số đông, tỉ lệ thiếu việc làm cao 

d)

Nền kinh tế phát triển chậm

43.

Câu 12. Phát biểu nào sau đây không đúng với vấn đề việc làm hiện nay ở nước ta

a)

việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay

b)

sự đa dạng hoá các thành phần kinh tế đã tạo ra nhiều việc làm mới

c)

tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị và thất nghiệp ở nông thôn còn cao

d)

Nhiều biện pháp giải quyết việc làm đang được tiến hành có hiệu quả.

44.

Câu 13. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, Khu vực có tỉ trọng giảm liên tục trong cơ cấu sử dụng lao động của nước ta là :

a)

Nông, lâm, thủy sản. 

b)

Thuỷ sản.  

c)

Công nghiệp.

d)

Xây dựng.

45.

Câu 14. Trong cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế (năm 2005), lao động chiếm tỉ trọng lớn nhất thuộc về khu vực

a)

Kinh tế Nhà nước 

b)

Kinh tế ngoài Nhà nước

c)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 

d)

Kinh tế Nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

46.

Câu 15. Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta chính là

a)

phân bố lại lao động trên quy mô cả nước.

b)

đẩy mạnh phát triển các hoạt động tiểu thủ công nghiệp.

c)

đẩy mạnh phát triển các hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở các đô thị.

d)

xây dựng các nhà máy quy mô lớn, sử dụng nhiều lao động.

47.

Câu 16: Hướng giải quyết việc làm cho người lao động nước ta nào sau đây không thuộc lĩnh vực kinh tế

a)

tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài

b)

phân bố lại dân cư và nguồn lao động

c)

mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu 

d)

thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất

48.

Câu 17. Nguyên nhân cơ bản làm cho tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao là do

a)

thu nhập của người nông dân còn thấp, chất lượng cuộc sống chưa cao

b)

ngành dịch vụ còn kém phát triển

c)

tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển

d)

cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển

49.

Câu 18: Trong những năm gần đây, nước ta đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động là vì

a)

Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động 

b)

Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm

c)

Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất 

d)

Nhằm đa dạng các loại hình đào tạo

50.

Câu 19. Nước ta đang ở trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng, cơ cấu dân số vàng thể hiện ở:

a)

tỷ lệ nhóm tuổi phụ thuộc nhiều

b)

tỷ lệ nhóm tuổi dưới lao động cao

c)

tỷ lệ nhóm tuổi trên tuổi lao động ít 

d)

số người trong độ tuổi lao động gấp đôi số người phụ thuộc

51.

Câu 20. Mức thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng ở nước ta rất chênh lệch là do

a)

có sự khác biệt về nguồn tài nguyên thiên nhiên và quy mô dân số giữa các vùng

b)

sự chênh lệch lớn về quy mô dân số và trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng

c)

lịch sử khai thác lãnh thổ giữa các vùng sớm muộn khác nhau

d)

chính sách đầu tư có trọng điểm của Nhà nước vào các vùng dễ sinh lợi nhuận

52.

Câu 1. Chất lượng nguồn lao động của nước ta được nâng lên nhờ:

a)

Việc đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

b)

Việc tăng cường xuất khẩu lao động sang các nước phát triển.

c)

Những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục, y tế.

d)

Tăng cường giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề trong trường phổ thông.

53.

Câu 2. Mỗi năm nước ta đã tạo ra khoảng 1 triệu việc làm mới là nhờ

a)

trình độ người lao động nâng lên

b)

đô thị hoá tăng nhanh, tạo nhiều việc làm

c)

sự đa dạng hoá các thành phần kinh tế, ngành sản xuất, dịch vụ

d)

mở cửa hội nhập, nước ta gia nhập WTO

54.

Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng với vấn đề việc làm hiện nay ở nước ta?

a)

Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn.

b)

Đa dạng hóa các thành phần kinh tế tạo ra nhiều việc làm mới.

c)

Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm đang được giải quyết triệt để.

d)

Thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn còn cao.

55.

Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của nguồn lao động nước ta hiện nay

a)

Có tác phong công nghiệp và kỉ luật lao động cao.

b)

chất lượng nguồn lao động đang được nâng lên

c)

tỉ lệ lao động trẻ cao, có khả năng tiếp thu nhanh các thành tựu khoa học kĩ thuật

d)

có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông – lâm - thuỷ sản

56.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?

a)

Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh. 

b)

Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều.

c)

Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo. 

d)

Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên

57.

Câu 6. Nguyên nhân chủ yếu làm cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế nước ta đang có sự thay đổi mạnh mẽ là do

a)

tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và quá trình đổi mới

b)

tác động của quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới và khu vực

c)

tác động của việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài

d)

tác động của quá trình di dân từ nông thôn lên đô thị

58.

Câu 7. Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của nước ta thay đổi theo hướng nào?

a)

giảm tỉ trọng lao động ở khu vực I, II; tăng tỉ trọng lao động ở khu vực III

b)

giảm tỉ trọng lao động ở khu vực I, III; tăng tỉ trọng lao động ở khu vực II

c)

Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực I, II; giảm tỉ trọng lao động ở khu vực III

d)

Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực II, III; giảm tỉ trọng lao động ở khu vực I

59.

Câu 8. Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ :

a)

Việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.

b)

Việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.

c)

Thanh niên nông thôn đã bỏ ra thành thị tìm việc làm.

d)

Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.

60.

Câu 9. Lực lượng lao động có kĩ thuật nước ta tập trung chủ yếu ở

a)

nông thôn.

b)

các làng nghề truyền thống.

c)

miền núi.

d)

đô thị lớn.

61.

Câu 10. Ý nào sau đây không phải là giải pháp sử dụng hợp lí nguồn lao động nước ta?

a)

Phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng 

b)

Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn

c)

Đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi và nông thôn

d)

Hạn chế gia tăng dân số cơ giới

62.

Câu 11. Phân công lao động xã hội của nước ta chậm chuyển biến, chủ yếu là do :

a)

Năng suất lao động thấp, quỹ thời gian lao động chưa sử dụng hết.

b)

Dân cư phân bố không đồng đều

c)

Dân số đông, tỉ lệ thiếu việc làm cao 

d)

Nền kinh tế phát triển chậm

63.

Câu 12. Phát biểu nào sau đây không đúng với vấn đề việc làm hiện nay ở nước ta

a)

việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay

b)

sự đa dạng hoá các thành phần kinh tế đã tạo ra nhiều việc làm mới

c)

tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị và thất nghiệp ở nông thôn còn cao

d)

Nhiều biện pháp giải quyết việc làm đang được tiến hành có hiệu quả.

64.

Câu 13. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, Khu vực có tỉ trọng giảm liên tục trong cơ cấu sử dụng lao động của nước ta là :

a)

Nông, lâm, thủy sản. 

b)

Thuỷ sản.  

c)

Công nghiệp.

d)

Xây dựng.

65.

Câu 14. Trong cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế (năm 2005), lao động chiếm tỉ trọng lớn nhất thuộc về khu vực

a)

Kinh tế Nhà nước 

b)

Kinh tế ngoài Nhà nước

c)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 

d)

Kinh tế Nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

66.

Câu 15. Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta chính là

a)

phân bố lại lao động trên quy mô cả nước.

b)

đẩy mạnh phát triển các hoạt động tiểu thủ công nghiệp.

c)

đẩy mạnh phát triển các hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở các đô thị.

d)

xây dựng các nhà máy quy mô lớn, sử dụng nhiều lao động.

67.

Câu 16: Hướng giải quyết việc làm cho người lao động nước ta nào sau đây không thuộc lĩnh vực kinh tế

a)

tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài

b)

phân bố lại dân cư và nguồn lao động

c)

mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu 

d)

thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất

68.

Câu 17. Nguyên nhân cơ bản làm cho tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao là do

a)

thu nhập của người nông dân còn thấp, chất lượng cuộc sống chưa cao

b)

ngành dịch vụ còn kém phát triển

c)

tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển

d)

cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển

69.

Câu 18: Trong những năm gần đây, nước ta đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động là vì

a)

Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động 

b)

Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm

c)

Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất 

d)

Nhằm đa dạng các loại hình đào tạo

70.

Câu 19. Nước ta đang ở trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng, cơ cấu dân số vàng thể hiện ở:

a)

tỷ lệ nhóm tuổi phụ thuộc nhiều

b)

tỷ lệ nhóm tuổi dưới lao động cao

c)

tỷ lệ nhóm tuổi trên tuổi lao động ít 

d)

số người trong độ tuổi lao động gấp đôi số người phụ thuộc

71.

Câu 20. Mức thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng ở nước ta rất chênh lệch là do

a)

có sự khác biệt về nguồn tài nguyên thiên nhiên và quy mô dân số giữa các vùng

b)

sự chênh lệch lớn về quy mô dân số và trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng

c)

lịch sử khai thác lãnh thổ giữa các vùng sớm muộn khác nhau

d)

chính sách đầu tư có trọng điểm của Nhà nước vào các vùng dễ sinh lợi nhuận

72.

Những người sản xuất kinh doanh đua nhau cải tiến máy móc hiện đại và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động là thể hiện mặt tích cực nào dưới đây của cạnh tranh?

a)

Kích thích lực lượng sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động.

b)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

Góp phần ổn định thị trường hàng hóa.

73.

Phát hiện nhà hàng của gia đình một người bạn thân kinh doanh thực phẩm bẩn với giá rẻ để thu lợi nhuận . Trong trường hợp này, cách xử sự nào dưới đây là phù hợp nhất?

a)

Nói với bạn bè cùng lớp của mình.

b)

Im lặng vì nếu ra nói sẽ gây mất lòng bạn.

c)

Báo với cơ quan có thẩm quyền.

d)

Không quan tâm vì không phải việc của mình.

74.

Biết sau lũ lụt, gạo là mặt hàng thiết yếu nhất. Để có lợi nhuận cao, công ty A đã cho thu mua toàn bộ gạo trên thị trường tạo ra sự khan hiếm trong một thời gian ngắn, đẩy giá lên cao rồi tung ra thị trường bán kiếm lời. Trong trường hợp này, công ty A đã làm ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế thị trường?

a)

Rối loạn.

b)

Ổn định.

c)

Phát triển.

d)

Bền vững

75.

Hành vi nào dưới đây không phải là mặt hạn chế của cạnh tranh?

a)

Gia đình ông C quyết định nộp thuế kinh doanh cho nhà nước muộn nhằm để thêm tiền kinh doanh thu lợi nhuận cao hơn.

b)

Công ti kinh doanh xăng dầu B quyết định dừng bán xăng dầu cho khách hàng để chờ tuần tới nhà nước tăng giá bán để thu lợi nhận cao hơn.

c)

Giám đốc công ty A quyết định thay đổi công nghệ trong sản xuất nhằm tăng năng suất.

d)

Do số tiền đầu tư cao nên Giám đốc công ty A bàn bạc với Ban giám đốc không xây thêm phần xử lý chất thải theo thiết kế ban đầu mà chờ khi nào có vốn rồi mới tiếp tục thực hiện.

76.

Hai công ty A và B cùng sản xuất 1 mặt hàng. Công ty A áp dụng KHKT, cải tiến máy móc để nâng cao năng suất. Bên cạnh đó thì công ty B lại làm hàng giả, kém chất lượng để thu lợi bất chính. Trong trường hợp trên công ty B đang tiến hành cạnh tranh

a)

lành mạnh.

b)

không lành mạnh.

c)

công bằng.

d)

tiến bộ.

77.

Công ty A tạo điều kiện cho công nhân đi học, tiếp thu trình độ khoa học kĩ thuật mới. Việc làm của công ty A biểu hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.

b)

Khai thác tối đa nguồn lực đất nước.

c)

Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

Giành ưu thế về chất lượng hàng hóa.

78.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về cạnh tranh

a)

Cạnh tranh chỉ tồn tại trong nền kinh tế tự cấp tự túc

b)

Canh tranh chỉ xuất hiện, tồn tại trong nền kinh tế hàng hóa.

c)

Cạnh tranh xuất hiện trong mọi nền kinh tế

d)

Cạnh tranh chỉ tồn tại trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

79.

Để hạn chế đến mức thấp nhất mặt tiêu cực phát sinh từ cạnh tranh, công cụ tốt nhất, hiệu quả nhất là

a)

Quy định của pháp luật

b)

Ý thức của các chủ thể kinh doanh

c)

Ý thức cảnh giác của người dân

d)

Đạo đức kinh doanh

80.

Loại canh tranh nào sẽ tạo động lực cho phát triển kinh tế xã hội

a)

Canh tranh không lành mạnh

b)

Cạnh tranh giữa những người buôn bán cùng một mặt hàng

c)

Cạnh tranh lành mạnh

d)

Cả cạnh tranh lành mạnh và không lành mạnh

81.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là

a)

giành lấy thị trường

b)

giành nguồn nhân lực rẻ nhất về mình

c)

giành lấy ưu thế về khoa học kĩ thuật

d)

nhằm giành lấy lợi nhuận nhiều nhất về mình

82.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

    

a)

A. Đẩy lùi tình trạng lạm phát.

b)

C. Giảm thiểu chi phí sản xuất.

c)

B. Thu hẹp quy mô kinh doanh.

d)

D. Đầu cơ tích trữ gây rối thị trường.

83.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, mặt hạn chế của cạnh tranh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế

                      

a)

A.  gây rối thị trường.

b)

B. lạm dụng chất cấm. 

c)

C. thu hẹp sản xuất.

d)

D. đầu cơ tích trữ.

84.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của

                                          

a)

A. Cạnh tranh  

b)

B. Thi đua

c)

C. Sản xuất

d)

D. Kinh doanh

85.

Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa xuất phát từ

                           

            

a)

A. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu  

b)

B. Sự gia tăng sản xuất hàng hóa

c)

C. Nguồn lao động dồi dào trong xã hội 

d)

D. Sự thay đổi cung-cầu

86.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

                            

                           

a)

A. Bảo vệ môi trường tự nhiên 

b)

B. Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế

c)

C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

d)

D. Nâng cao chất lượng cuộc sống

87.

Những người sản xuất kinh doanh đua nhau cải tiến máy móc hiện đại và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động là thể hiện mặt tích cực nào dưới đây của cạnh tranh?

a)

A. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng lên

b)

B. Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước

c)

C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế

d)

D. Góp phần ổn định thị trường hàng hóa

88.

Khi phát hiện một cửa hàng chuyên tiêu thụ hàng giả, em sẽ làm theo phương án nào dưới đây?

a)

A. Vẫn mua hàng hóa ở đó vì giá rẻ hơn nơi khác

b)

B. Không đến cửa hàng đó mua hàng nữa

c)

C. Báo cho cơ quan chức năng biết

d)

D. Tự tìm hiểu về nguồn gốc số hàng giả đó

89.

Để phân biệt canh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh, cần dựa vào những tiêu chí nào dưới đây?

a)

A. Tính truyền thống, tính nhân văn và hệ quả

b)

B. Tính đạo đức, tính pháp luật và hệ quả

c)

C. Tính hiện đại, tính pháp luật và tính đạo đức

d)

D. Tính đạo đức và tính nhân văn

90.

Tính chất của cạnh tranh là gì?

                                

a)

A. Giành giật khách hàng

b)

B. Giành quyền lợi về mình

c)

C. Thu được nhiều lợi nhuận

d)

D. Ganh đua, đấu tranh

91.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh không xuất phát từ

    

    

a)

A. sự tồn tại nhiều chủ sở hữu.

b)

B. nền kinh tế tự nhiên.

c)

C. lợi ích kinh tế đối lập.

d)

D. điều kiện sản xuất khác nhau