wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CHƯƠNG 2 (KTTX2)_CN11_23_24

Total questions: 93

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.
Đâu không phải là điều kiện để công nhân giống vật nuôi?
a)
Số lượng đủ lớn và địa bàn phân bố hẹp
b)
Có đặc điểm ngoại hình và năng suất giống nhau
c)
Có chung nguồn gốc
d)
Có tính di truyền ổn định
2.
Trong các điều kiện sau, đâu là các điều kiện đúng để công nhân giống vật nuôi?
a)
1,3,5,6,7
b)
1,2,3,6,7
c)
1,3,4,5,6
d)
3,4,5,6,7
3.
Giống vật nuôi phải có đặc điểm nào sau đây?
a)
Phải có số lượng đảm bảo để nhân giống
b)
Di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau
c)
Không quy định về số lượng nhưng phải di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau
d)
Số lượng nhất định để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau
4.
Giống vật nuôi là gì?
a)
Là quần thể vật nuôi cùng loài, nguồn gốc khác nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người
b)
Là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của thiên nhiên
c)
Là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người
d)
Là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của máy móc.
5.
Một trong các điều kiện để một nhóm vật nuôi được công nhận là giống vật nuôi là?
a)
Các đặc điểm về ngoại hình và năng suất khác nhau
b)
Được Hội đồng Giống Quốc gia công nhận
c)
Có một số lượng cá thể không ổn định
d)
Ngoại hình và năng suất giống nhau không phân biệt với giống khác
6.
Để được công nhận là một giống gia cầm thì số lượng cần phải có khoảng bao nhiêu con?
a)
300 con.
b)
5.000 con.
c)
20.000 con.
d)
10.000 con.
7.
Để được công nhận là một giống lợn thì số lượng cần phải có khoảng bao nhiêu con?
a)
300 con.
b)
5.000 con.
c)
20.000 con.
d)
10.000 con.
8.
Để được công nhận là một giống trâu, bò thì số lượng cần phải có khoảng bao nhiêu con?
a)
300 con.
b)
5.000 con.
c)
20.000 con.
d)
10.000 con.
9.
Vai trò của giống trong chăn nuôi là:
a)
Quyết định đến năng suất và khả năng thích nghi của vật nuôi
b)
Quyết định đến chất lượng sản phẩm và khả năng thích nghi của vật nuôi
c)
Quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm trong chăn nuôi
d)
Quyết định đến năng suất và khả năng sinh sản của vật nuôi
10.
Trong cùng một điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc. Dê Bách Thảo cho sản lượng sữa thấp hơn dê Alpine thể hiện vai trò gì của giống vật nuôi?
a)
Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.
b)
Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống vật nuôi tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt.
c)
Điều kiện chăm sóc kém nhưng giống vật nuôi tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao.
d)
Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
11.
“Giống lợn Landrace có tỉ lệ thịt nạc cao trong khi đó lợn Ỉ lại có tỉ lệ nạc thấp, tỉ lệ mỡ cao”, thể hiện vai trò gì của giống vật nuôi?
a)
Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.
b)
Giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
c)
Điều kiện chăm sóc kém nhưng giống tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt.
d)
Điều kiện chăm sóc kém nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao.
12.
Chọn phát biểu đúng
a)
Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao
b)
Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt
c)
Trong cùng một điều kiện chăm sóc, các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho ra năng suất như nhau.
d)
Trong cùng một điều kiện chăm sóc, các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho ra năng suất khác nhau.
13.
Hãy so sánh năng suất và chất lượng sản phẩm của vật nuôi trong bảng sau:
a)
hàm lượng mỡ sữa của trâu Việt Nam thấp hơn so với trâu Murrah.
b)
năng suất trứng của gà Leghorn cao hơn gấp ba so với gà Ri.
c)
năng suất trứng của gà Leghorn cao hơn gấp đôi so với gà Ri.
d)
hàm lượng mỡ sữa của trâu Việt Nam cao hơn gấp đôi so với trâu Murrah.
14.
Cho bảng sau. Trong điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng đầy đủ. Nếu nuôi gà để lấy trứng em sẽ chọn giống gà nào?
a)
Gà Ri
b)
Gà Ai Cập
c)
Gà Leghorn
d)
Gà Mía
15.
Cho bảng sau. Trong điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng đầy đủ. Nếu nuôi bò để lấy sữa, em sẽ chọn giống bò nào?
a)
Brown Swiss
b)
Bò lai HF
c)
Jersey
d)
Bò sữa HF
16.
Lợn Ỉ, Gà Đông Tảo, Bò BBB, Gà ISA Brown, Gà Ri, lợn Yorkshire. Những vật nuôi thuộc nhóm vật nuôi chuyên dụng là:
a)
Gà Ri, lợn Yorkshire, Gà Đông Tảo, Bò BBB
b)
Lợn Ỉ, Gà Đông Tảo, Bò BBB, Gà ISA Brown, lợn Yorkshire
c)
Gà Ri, lợn Yorkshire
d)
Gà Đông Tảo, Bò BBB, Gà ISA Brown
17.
Lợn Ỉ, Gà Đông Tảo, Bò BBB, Gà ISA Brown, Gà Ri, Bò Lai Sind. Những vật nuôi thuộc nhóm vật nuôi kiêm dụng là:
a)
Gà Ri, Bò Lai Sind, Gà Đông Tảo, Bò BBB
b)
Lợn Ỉ, Gà Đông Tảo, Bò BBB, Gà ISA Brown
c)
Gà Ri, Bò Lai Sind
d)
Gà Đông Tảo, Bò BBB, Gà ISA Brown
18.
Nối cột 1 với cột 2 cho đúng đặc điểm từng loại giống vật nuôi:
a)
1-B; 2-E; 3-D; 4-A; 5-C
b)
1-E; 2-A; 3-D; 4-B; 5-C
c)
1-C; 2-E; 3-D; 4-A; 5-B
d)
1-A; 2-B; 3-D; 4-E; 5-C
19.
Phân loại giống vật nuôi gồm giống nội và giống nhập nội là cách phân loại:
a)
Theo đặc điểm sinh học
b)
Theo mục đích sử dụng
c)
Theo nguồn gốc
d)
Theo mức độ hoàn thiện của giống
20.
Bác Năm và bác Sáu đều đang nuôi gà đẻ trứng, bác Năm nuôi giống gà Ai Cập, bác Sáu nuôi giống gà Ri. Gà nhà bác Năm đẻ trung bình 280 quả/năm, trong khi gà nhà bác Sáu đẻ trung bình chỉ 90 quả/năm. Thấy vậy, bác Sáu có ý định học hỏi bác Năm về kinh nghiệm chăm sóc gà để tăng khả năng đẻ trứng cho gà nhà mình. Theo em, ý định của bác Sáu thành công hay không? Vì sao?
a)
Không thành công, vì giống quyết định khả năng sản xuất trứng
b)
Thành công, vì giống là yếu tố quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi
c)
Không thành công, vì giống là yếu tố quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi
d)
Thành công, vì quá trình chăm sóc làm tăng lượng trứng đẻ trong năm
21.
Chọn giống vật nuôi là:
a)
Duy trì và nâng cao những đặc điểm tốt của giống vật nuôi qua mối quan hệ
b)
Chọn những cá thể có ngoại hình đẹp, cân đối, không có khuyết tật để giữ lại làm giống
c)
Lựa chọn và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính tốt phù hợp với mục đích chăn nuôi
d)
Lựa chọn những vật nuôi đực và cái là con của những bố mẹ có năng suất cao để giữ lại làm giống
22.
Khi chọn giống vật nuôi cần căn cứ vào:
a)
Thể chất: chọn những con khỏe mạnh, nhanh nhẹn, phàm ăn, chóng lớn
b)
Nguồn gốc: chọn conn của những vật nuôi bố mẹ có năng suất cao
c)
Đặc điểm ngoại hình: chọn con có ngoại hình đẹp, cân đối, mang đặc điểm đặc trưng của giống
d)
Căn cứ vào đặc điểm ngoại hình, thể chất và nguồn gốc để chọn vật nuôi giống.
23.
Ngoại hình của vật nuôi là gì?
a)
Là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi
b)
Là đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống
c)
Là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật.
d)
Mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật
24.
Mục đích của chọn giống vật nuôi là gì?
a)
Chọn ra những con vật có gene ưu tú từ đó cải thiện được năng suất và chất lượng sản phẩm ở đời sau.
b)
Chọn ra những con vật có gene trội từ đó cải thiện được năng suất và chất lượng sản phẩm ở đời sau.
c)
Chọn ra những con vật mang đặc tính tốt để duy trì và nâng cao những đặc điểm tốt của giống qua mỗi thế hệ.
d)
Chọn ra những con vật có tính trạng xấu để loại bỏ.
25.
Thế nào là chọn giống vật nuôi?
a)
Là xác định chọn những con (chỉ con đực) có tiềm năng di truyền vượt trội về một hay nhiều tính trạng mong muốn để làm giống (sinh sản)
b)
Là xác định chọn những con (chỉ con cái) có tiềm năng di truyền vượt trội về một hay nhiều tính trạng mong muốn để làm giống (sinh sản)
c)
Là xác định chọn những con (đực và cái) có tiềm năng di truyền vượt trội về một hay nhiều tính trạng mong muốn để làm giống (sinh sản)
d)
Chọn ngẫu nhiên nhiều con.
26.
Ý nào sau đây không phải tiêu chí chọn giống vật nuôi?
a)
Ngoại hình, thể chất
b)
Khả năng sinh trưởng, phát dục
c)
Khả năng sinh sản
d)
Năng suất và chất lượng sản phẩm
27.
Chọn vật nuôi làm giống nên chọn thế nào?
a)
Chọn một con bất kì trong đàn
b)
Chọn một con có tiềm năng di truyền xấu
c)
Chọn những con có tính trạng tốt nhiều hơn tính trạng xấu
d)
Chọn những con có tiềm năng di truyền vượt trội với những tính trạng mong muốn.
28.
Các chỉ tiêu về ngoại hình của bò bao gồm?
a)
Hình dáng, mầu lông, mào mỏ
b)
Tầm vóc, màu lông, cổ, sừng, yếm
c)
Hình dáng tai, kiểu và màu sắc mào…
d)
Hình dáng, mầu lông, bụng, tai, mõm
29.
Kinh nghiệm chọn trâu: chọn trong đàn lấy những con trâu “Sừng cánh ná, dạ bình vôi, mắt ốc nhồi, tai lá mít, đít lồng bàn,…” để làm giống là lựa chọn theo chỉ tiêu cơ bản nào?
a)
Ngoại hình
b)
Khả năng sinh trưởng, phát dục
c)
Thể chất
d)
Khả năng sản xuất
30.
Kinh nghiệm loại thải những con “gà trắng, chân chì”, giữ lại các con gà “mình đen, chân trắng” để làm giống là lựa chọn theo chỉ tiêu cơ bản nào?
a)
Ngoại hình
b)
Khả năng sinh trưởng, phát dục
c)
Thể chất
d)
Khả năng sản xuất
31.
Căn cứ vào chỉ tiêu ngoại hình, ta thường chọn những con vật nuôi như thế nào để làm giống?
a)
Chọn những cá thể cân đối, mang đặc điểm đặc trưng của giống, không khuyết tật, mắt tinh nhanh, lông da óng mượt…
b)
Chọn những cá thể lớn nhanh, kích thước lớn trong đàn, khỏe mạnh, hoạt động nhanh nhẹn…
c)
Chọn những cá thể lớn nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, cơ thể phát triển hoàn thiện, sự thành thục về tính dục biểu hiện rõ…
d)
Chọn những cá thể tăng trọng nhanh, cho năng suất sinh sản, thịt, trứng, sữa, sức kéo cao….
32.
Sinh trưởng là gì?
a)
Là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật.
b)
Là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi liên quan tới sức sản xuất, khả năng thích nghi với điều kiện cơ thể sống của con vật.
c)
Là quá trình biến đổi về chất của cơ thể, gồm sự hình thành và hoàn thiện về chức năng của từng cơ quan, bộ phận mới của cơ thể.
d)
Mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật.
33.
Phát dục là gì?
a)
Là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật.
b)
Là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi liên quan tới sức sản xuất, khả năng thích nghi với điều kiện cơ thể sống của con vật.
c)
Là quá trình biến đổi về chất của cơ thể, gồm sự hình thành và hoàn thiện về chức năng của từng cơ quan, bộ phận mới của cơ thể.
d)
Mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật.
34.
Cho bảng số liệu sau. Đây là chỉ tiêu chọn giống nào?
a)
Sinh trưởng
b)
Phát dục
c)
Thể chất
d)
Ngoại hình
35.
Căn cứ vào chỉ tiêu sinh trưởng và phát dục, ta thường chọn những con vật nuôi như thế nào để làm giống?
a)
Chọn những cá thể cân đối, mang đặc điểm đặc trưng của giống, không khuyết tật, mắt tinh nhanh, lông da óng mượt…
b)
Chọn những cá thể lớn nhanh, kích thước lớn trong đàn, khỏe mạnh, hoạt động nhanh nhẹn…
c)
Chọn những cá thể lớn nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, cơ thể phát triển hoàn thiện, sự thành thục về tính dục biểu hiện rõ…
d)
Chọn những cá thể tăng trọng nhanh, cho năng suất sinh sản, thịt, trứng, sữa, sức kéo cao…
36.
Đâu không phải là một trong số các chỉ tiêu để đánh giá sinh trưởng của vật nuôi?
a)
Khối lượng cơ thể qua các giai đoạn
b)
Kích thước cơ thể
c)
Tốc độ tăng khối lượng
d)
Hiệu quả sử dụng thức ăn
37.
Thể chất là gì?
a)
Mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật
b)
Là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật.
c)
Là đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống
d)
Là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi liên quan tới sức sản xuất, khả năng thích nghi với điều kiện cơ thể sống của con vật.
38.
Căn cứ vào chỉ tiêu thể chất, ta thường chọn những con vật nuôi như thế nào để làm giống?
a)
Chọn những cá thể cân đối, mang đặc điểm đặc trưng của giống, không khuyết tật, mắt tinh nhanh, lông da óng mượt…
b)
Chọn những cá thể lớn nhanh, kích thước lớn trong đàn, khỏe mạnh, hoạt động nhanh nhẹn…
c)
Chọn những cá thể lớn nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, cơ thể phát triển hoàn thiện, sự thành thục về tính dục biểu hiện rõ…
d)
Chọn những cá thể tăng trọng nhanh, cho năng suất sinh sản, thịt, trứng, sữa, sức kéo cao…
39.
Đâu không phải là một trong số các biểu hiện của thế chất?
a)
Hiệu quả sử dụng thức ăn
b)
Kích thước cơ thể
c)
Tốc độ sinh trưởng
d)
Khả năng hoạt động
40.
Chọn phát biểu sai trong các câu sau
a)
Thông qua ngoại hình có thể phân biệt được giống này với giống khác
b)
Thông qua ngoại hình có thể nhận biết được tình trạng sức khỏe của vật nuôi
c)
Thông qua ngoại hình có thể nhận biết được tình trạng sinh sản của vật nuôi
d)
Thông qua ngoại hình có thể nhận biệt được hướng sản xuất của vật nuôi
41.
Khả năng sản suất là gì?
a)
Là quá trình biến đổi chất lượng các cơ quan bộ phận trong cơ thể
b)
Là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi liên quan tới sức sản xuất, khả năng thích nghi với điều kiện cơ thể sống của con vật.
c)
Là mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật.
d)
Là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật.
42.
Căn cứ vào chỉ tiêu khả năng sản xuất, ta thường chọn những con vật nuôi như thế nào để làm giống?
a)
Chọn những cá thể cân đối, mang đặc điểm đặc trưng của giống, không khuyết tật, mắt tinh nhanh, lông da óng mượt…
b)
Chọn những cá thể lớn nhanh, kích thước lớn trong đàn, khỏe mạnh, hoạt động nhanh nhẹn…
c)
Chọn những cá thể lớn nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, cơ thể phát triển hoàn thiện, sự thành thục về tính dục biểu hiện rõ…
d)
Chọn những cá thể tăng trọng nhanh, cho năng suất sinh sản, thịt, trứng, sữa, sức kéo cao…
43.
Sinh trưởng và phát dục là 2 quá trình:
a)
Giống nhau, đan xen, bổ sung, hỗ trợ nhau.
b)
Khác nhau, thống nhất, đan xen, bổ sung, hỗ trợ nhau.
c)
Khác nhau, độc lập, tách biệt nhau trong cơ thể.
d)
Giống nhau, chia thành các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát triển của cơ thể.
44.
Phương pháp chọn lọc hàng loạt:
a)
Là phương pháp được tiến hành tại các trung tâm giống để chọn lọc được vật nuôi đạt yêu cầu cao về chất lượng giống.
b)
Là phương pháp dựa vào phả hệ để xem xét các đời tổ tiên của vật nuôi có tốt hay không.
c)
Là phương pháp dựa vào kiểu hình, các chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn những cá thể phù hợp.
d)
Là phương pháp dựa vào kiểu gene, các chỉ tiêu về khả năng sản xuất để chọn những cá thể phù hợp.
45.
Phương pháp chọn lọc hàng loạt thường áp dụng khi nào?
a)
Áp dụng khi cần chọn lọc nhiều cá thể trong thời gian dài.
b)
Áp dụng khi cần chọn lọc một hay một vài cá thể trong thời gian dài.
c)
Áp dụng khi cần chọn lọc nhiều cá thể trong thời gian ngắn.
d)
Áp dụng khi cần chọn lọc một hay một vài cá thể trong thời gian ngắn.
46.
Ưu điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt là gì?
a)
Dễ tiến hành, không đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao, ít tốn kém.
b)
Hiệu quả chọn lọc cao, giống tạo ra đồng đều, năng suất ổn định, sử dụng lâu dài.
c)
Đơn giản, ít tốn kém, hiệu quả chọn lọc cao, giống tạo ra đồng đều.
d)
Hiệu quả chọn lọc cao, giống tạo ra đồng đều, năng suất ổn định, không đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao.
47.
Nhược điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt là gì?
a)
Không biết kiểu gene, hiệu quả chọn lọc không cao, không ổn định.
b)
Đòi hỏi nhiều thời gian, cơ sở vật chất và kĩ thuật cao.
c)
Tốn thời gian, công sức, hiệu quả chọn lọc không cao.
d)
Hiệu quả chọn lọc thường không cao, không ổn định, đòi hỏi độ kĩ thuật cao.
48.
Cho các hoạt động sau: 1. Căn cứ vào số liệu ghi chép về màu lông, da, hình dáng, khối lượng cơ thể, năng suất sữa, trứng,…của đàn vật nuôi để tiến hành chọn, 2. Đặt ra những tiêu chuẩn cho các chỉ tiêu chọn lọc, 3. Những cá thể đạt tiêu chuẩn sẽ được giữ lại làm giống. Sắp xếp các ý theo thứ tự các bước tiến hành phương pháp chọn lọc hàng loạt:
a)
2; 1; 3
b)
3; 2; 1
c)
1; 2; 3
d)
2; 3; 1
49.
Phương pháp chọn lọc cá thể:
a)
Là phương pháp chọn ra một hay một vài cá thể biểu hiện các đặc điểm phù hợp với mục tiêu đặt ra của giống (thường là đực giống).
b)
Là phương pháp dựa vào phả hệ để xem xét các đời tổ tiên của vật nuôi có tốt hay không.
c)
Là phương pháp dựa vào kiểu hình, các chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn những cá thể phù hợp.
d)
Là phương pháp dựa vào kiểu gene, các chỉ tiêu về khả năng sản xuất để chọn những cá thể phù hợp.
50.
Cho các hoạt động sau: 1. Chọn lọc tổ tiên: căn cứ vào phả hệ, lí lịch để xem tổ tiên có những tính trạng tốt nào; 2. Kiểm tra đời sau: nhằm xác định khả năng di truyền những tính trạng tốt của bản thân con vật cho đời sau; 3. Chọn lọc bản thân: Vật nuôi được nuôi trong điều kiện tiêu chuẩn về nuôi dưỡng và chăm sóc để kiểm tra năng suất bản thân. Hãy sắp xếp các ý trên theo thứ tự tiến hành phương pháp chọn lọc cá thể:
a)
3; 2; 1
b)
1; 3; 2
c)
2; 3; 1
d)
2; 1; 3
51.
Ưu điểm của phương pháp chọn lọc cá thể là gì?
a)
Dễ tiến hành, không đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao, ít tốn kém.
b)
Hiệu quả chọn lọc cao, giống tạo ra đồng đều, năng suất ổn định, sử dụng lâu dài.
c)
Đơn giản, ít tốn kém, hiệu quả chọn lọc cao, giống tạo ra đồng đều.
d)
Hiệu quả chọn lọc cao, giống tạo ra đồng đều, năng suất ổn định, không đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao.
52.
Nhược điểm của phương pháp chọn lọc cá thể là gì?
a)
Không biết kiểu gene, hiệu quả chọn lọc không cao, không ổn định.
b)
Đòi hỏi nhiều thời gian, cơ sở vật chất và kĩ thuật cao.
c)
Tốn thời gian, công sức, hiệu quả chọn lọc không cao.
d)
Hiệu quả chọn lọc thường không cao, không ổn định, đòi hỏi độ kĩ thuật cao.
53.
Các phương pháp nhân giống vật nuôi gồm:
a)
Nhân giống thuần chủng
b)
Lai giống
c)
Nhân giống thuần chủng và lai giống
d)
Chọn lọc giống
54.
Nhân giống thuần chủng là gì?
a)
Là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái của cùng một giống cho giao phối với nhau để tạo ra thế hệ con mang những đặc điểm của giống ban đầu duy nhất.
b)
Là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể thuộc các loài khác nhau cho giao phối với nhau để sinh ra đời sau mang đặc tính di truyền của bố mẹ.
c)
Là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái thuộc các giống khác nhau cho giao phối với nhau để sinh ra đời sau mang đặc tính di truyền của nhiều giống khác nhau.
d)
Là phương pháp cho 2 cá thể đực và cá thể cái thuộc các loài, các giống khác nhau cho giao phối với nhau.
55.
Đâu không phải là mục đích của nhân giống thuần chủng:
a)
Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm
b)
Phát triển, khai thác ưu thế của các giống vật nuôi nội
c)
Phát triển số lượng các giống nhập nội
d)
Bổ sung các tính trạng tốt có ở các giống khác nhau
56.
Một số giống vật nuôi nội như lợn Ỉ, lợn Móng Cái, gà Hồ, gà Đông Tảo…hiện nay số lượng còn rất ít. Trong trường hợp này ta sử dụng phương pháp nhân giống nào để duy trì và bảo tồn các giống vật nuôi này?
a)
Nhân giống thuần chủng
b)
Lai kinh tế
c)
Lai cải tiến
d)
Lai cải tạo
57.
Để tạo đàn lợn nái nền cho phối với lợn đực giống ngoại để thực hiện chương trình “nạc hóa đàn lợn”. Trong trường hợp này giống lợn Móng Cái cái ta sử dụng phương pháp nhân giống nào?
a)
Nhân giống thuần chủng
b)
Lai kinh tế
c)
Lai cải tiến
d)
Lai cải tạo
58.
Hình ảnh sau mô tả phương pháp nhân giống nào?
a)
Nhân giống thuần chủng
b)
Lai kinh tế
c)
Lai cải tiến
d)
Lai xa
59.
Nhân giống thuần chủng cần tránh điều gì?
a)
Tuổi của giống vật nuôi
b)
Giao phối cận huyết
c)
Tránh nhân giống quá nhiều
d)
Nhằm duy trì đặc tính của giống
60.
Lai giống là gì?
a)
Là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái của cùng một giống cho giao phối với nhau để tạo ra thế hệ con chỉ mang những đặc điểm của một giống ban đầu duy nhất.
b)
Là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể thuộc các loài khác nhau cho giao phối với nhau để sinh ra đời sau mang đặc tính di truyền của bố mẹ.
c)
Là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái thuộc các giống khác nhau cho giao phối với nhau để sinh ra đời sau mang đặc tính di truyền của nhiều giống khác nhau.
d)
Là phương pháp cho 2 cá thể đực và cá thể cái của cùng giống giao phối với nhau.
61.
Mục đích của lai giống là gì?
a)
Làm tăng số lượng các thể của một giống vật nuôi đã có
b)
Tạo ra giống mới mang tính trạng tốt có ở các giống khác nhau
c)
Thiết lập và duy trì các tính trạng ổn định của bố mẹ truyền cho đời con
d)
Tạo ra thế hệ con giống hệt đặc điểm tốt của giống bố mẹ
62.
Lai kinh tế là gì?
a)
Là lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ.
b)
Là phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn.
c)
Là phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến.
d)
Là phương pháp lai giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
63.
“Lai giữa lợn đực ngoại Yorkshire với lợn cái Móng Cái để tạo ra con lai F1 có khả năng sinh trưởng nhanh, tỉ lệ nạc cao và thích nghi với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam” là ví dụ về phương pháp lai nào?
a)
Lai cải tiến
b)
Lai thuần chủng
c)
Lai kinh tế phức tạp
d)
Lai kinh tế đơn giản
64.
Hình ảnh sau mô tả phương pháp nhân giống nào?
a)
Nhân giống thuần chủng
b)
Lai kinh tế
c)
Lai cải tiến
d)
Lai xa
65.
Hình ảnh sau mô tả công thức lai giống nào?
a)
Lai cải tạo
b)
Lai kinh tế phức tạp
c)
Lai cải tiến
d)
Lai kinh tế đơn giản
66.
Hình ảnh sau mô tả công thức lai giống nào?
a)
Lai cải tạo
b)
Lai kinh tế phức tạp
c)
Lai cải tiến
d)
Lai kinh tế đơn giản
67.
Phát biểu nào là không đúng:
a)
Lai cải tạo thường được dùng để cải tạo giống địa phương có năng suất thấp nhưng thích nghi tốt với điều kiện sinh thái ở địa phương.
b)
Trong lai cải tiến, người ta chọn một giống mang đặc điểm tốt (giống cải tiến) đi lai với giống đang chưa hoàn thiện (giống cần cải tiến).
c)
Giống được tạo ra từ phương pháp lai xa thường không có khả năng sinh sản.
d)
Lai giống là phương pháp cho 2 cá thể đực và cá thể cái của cùng giống giao phối với nhau để tạo ra thế hệ con có đặc tính di truyền tốt hơn bố mẹ.
68.
Lai cải tiến là gì?
a)
Là lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ.
b)
Là phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến.
c)
Là phương pháp lai dùng một giống cao sản cải tạo một cách cơ bản một giống khác khi giống này không đáp ứng được yêu cầu sản xuất.
d)
Là phương pháp lai giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
69.
Hình ảnh sau mô tả công thức lai giống nào?
a)
Lai cải tạo
b)
Lai xa
c)
Lai cải tiến
d)
Lai kinh tế
70.
Hình ảnh sau mô tả công thức lai giống nào?
a)
Lai cải tạo
b)
Lai xa
c)
Lai cải tiến
d)
Lai kinh tế
71.
Lai xa là gì?
a)
Là lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ.
b)
Là phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến.
c)
Là phương pháp lai dùng một giống cao sản cải tạo một cách cơ bản một giống khác khi giống này không đáp ứng được yêu cầu sản xuất.
d)
Là phương pháp lai giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
72.
Lai cải tạo là gì?
a)
Là lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ.
b)
Là phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến.
c)
Là phương pháp lai dùng một giống cao sản cải tạo một cách cơ bản một giống khác khi giống này không đáp ứng được yêu cầu sản xuất.
d)
Là phương pháp lai giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
73.
“Vịt Mulard là con lai được lai giữa ngan trống và vịt mái, tuy không có khả năng sinh sản nhưng có ưu thế lai siêu trội so với bố, mẹ như lớn nhanh, thịt thơm ngon hơn thịt vịt, tỉ lệ mỡ thấp” giống vật nuôi được nói trên là kết quả của phương pháp lai nào?
a)
Lai cải tiến
b)
Lai kinh tế
c)
Lai thuần chủng
d)
Lai xa
74.
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của phương pháp lai cải tiến?
a)
Giống đi cải tiến chỉ được dùng một lần để tạo con lai F1
b)
Con lai F1 lai trở lại với giống cần cải tiến một hoặc nhiều lần. Trong quá trình này tiến hành đánh giá các đặc điểm đang muốn cải tiến, chọn lọc những cá thể đặt yêu cầu.
c)
Chỉ dùng những vật nuôi cùng giống để lai tạo.
d)
Giống cải tiến (con lai) cơ bản giữ được đặc điểm của giống và được bổ sung thêm đặc điểm cần có của giống đi cải tiến.
75.
“Lai giữa gà trống Hồ với gà mái Lương Phượng để tạo ra con lai F1, sau đó con mái F1 được cho lai với con trống Mía để tạo ra con lai F2 (Mía x Hổ x Phượng) là giống gà thịt lông màu thả vườn”. Đây là ví dụ về phương pháp lai nào?
a)
Lai kinh tế phức tạp
b)
Lai kinh tế đơn giản
c)
Lai cải tiến
d)
Lai thuần chủng
76.
“Giống lợn Pietrain của Bỉ có khả năng sinh trưởng tốt, tỉ lệ nạc cao, tuy nhiên con vật thường hay bị stress, chất lượng thịt kém. Để khắc phục tình trạng này, người ta thực hiện lai cải tiến lợn Pietrain với lợn Yorkshire sau đó liên tiếp qua 16 thế hệ lai trở lại với lợn Pietrain cuối cùng tạo được con lai không mẫn cảm với stress và cải tiến được chất lượng thịt”. Đây là ví dụ của phương pháp lai nào?
a)
Lai kinh thế
b)
Lai cải tạo
c)
Lai cải tiến
d)
Lai xa
77.
Những đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của của phương pháp lai cải tạo?
a)
Giống cần cải tạo chỉ dùng một lần đề tạo con lai F1.
b)
Con lai F1 lai trở lại với giống đi cải tạo một hoặc nhiều lần, sau đó tiến hành kiểm tra, đánh giá các đặc điểm đang mong muốn cải tạo, chọn lọc những cá thể đạt yêu cầu.
c)
Lai cải tạo thường được dùng để cải tạo giống địa phương có năng suất thấp nhưng thích nghi tốt với điều kiện sinh thái ở địa phương.
d)
Con lai F1 lai trở lại với giống cần cải tạo một hoặc nhiều lần. Trong quá trình này tiến hành đánh giá các đặc điểm đang muốn cải tiến, chọn lọc những cá thể đặt yêu cầu.
78.
Con lai trong phép lai xa thường không có khả năng sinh sản là do:
a)
Khác biệt về điều kiện sống.
b)
Khác nhau về kiểu hình.
c)
Khác biết về cấu tạo cơ quan sinh dục.
d)
Khác biệt về bộ nhiễm sắc thể.
79.
Cấy truyền phôi là gì?
a)
Là công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con đực để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái.
b)
Là quá trình trứng và tinh trùng được kết hợp với nhau trong môi trường ống nghiệm.
c)
Là việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi.
d)
Là quá trình đưa phôi từ các thể cái này vào cá thể cái khác, phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể nhận phôi.
80.
Cho các ý sau: 1. Gây rụng nhiều trứng ở bò cho phôi, 2. Chọn bò cái cho phôi và nhận phôi, 3. Thụ tinh nhân tạo, 4. Gây động dục đồng pha, 5. Thu hoạch phôi, 6. Cấy phôi vào bò nhận. Sắp xếp thứ tự đúng các công việc cần làm để tiến hành tiến hành cấy truyền phôi ở bò.
a)
2; 4; 1; 3; 5; 6
b)
2; 6; 4; 3; 5; 1
c)
2; 3; 4; 5; 6; 1
d)
1; 6; 4; 3; 5; 2
81.
Phát biểu nào sau đây là sai?
a)
Vật nuôi cho phôi và vật nuôi nhận phôi cần gây động dục đồng pha.
b)
Nhờ công nghệ cấy truyền phôi mà nâng cao năng suất sinh sản của vật nuôi có đặc tính di truyền tốt.
c)
Công nghệ cấy truyền phôi thường đi kèm công nghệ gây rụng nhiều trứng.
d)
Vật nuôi sinh ra nhờ công nghệ cấy truyền phôi mang tiềm năng di truyền tốt của bò nhận phôi.
82.
Đâu không phải là ý nghĩa của công nghệ cấy truyền phôi:
a)
Khai thác tiềm năng di truyền của những vật nuôi cái cao sản.
b)
Nâng cao năng suất sinh sản.
c)
Thuận lợi xuất, nhập, vận chuyển, trao đổi con giống giữ các quốc gia, vùng miền.
d)
Xác định được cá thể mang gene mong muốn trong giai đoạn sớm.
83.
Thụ tinh trong ống nghiệm là gì?
a)
Là quá trình đưa phôi từ các thể cái này vào cá thể cái khác, phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể nhận phôi.
b)
Là công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con đực để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái.
c)
Là quá trình trứng và tinh trùng được kết hợp với nhau trong môi trường bên ngoài cơ thể vật nuôi.
d)
Là việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi.
84.
Cho các ý sau: 1. Cấy phôi vào cơ thể vật nuôi, 2. Hút trứng từ buồng trứng của con cái, 3. Cho trứng và tinh trùng thụ tinh, 4. Lấy tinh trùng từ con đực, 5. Nuôi cấy phôi, 6. Nuôi để trứng phát triển và chín. Sắp xếp thứ tự đúng các công việc cần làm để tiến hành thụ tinh trong ống nghiệm.
a)
2; 4; 6; 3; 5; 1
b)
2; 6; 4; 3; 5; 1
c)
2; 3; 4; 5; 6; 1
d)
1; 6; 4; 3; 5; 2
85.
Hình ảnh sau mô tả công nghệ nào?
a)
Cấy truyền phôi
b)
Xác định giới tính của phôi
c)
Thụ tinh trong ống nghiệm
d)
Ứng dụng chỉ thị phân tử
86.
Ý nghĩa của thụ tinh trong ống nghiệm:
a)
Tăng số lượng con sinh ra từ một con cái giống cao sản.
b)
Có khả năng tạo ra nhiều phôi.
c)
Tăng hiệu quả của công nghệ cấy truyền phôi khi xác định được giới tính trước khi cấy.
d)
Rút ngắn thời gian chọn tạo giống mới.
87.
Chọn phát biểu sai:
a)
Nhân bản vô tính được ứng dụng trong công tác bảo tồn và phát triển các giống vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng.
b)
Cấy truyền phôi có ý nghĩa trong công tác bảo tồn vật nuôi quý hiếm.
c)
Thụ tinh trong ống nghiệm có tác dụng tạo ra nhiều phôi, phổ biến nhanh những đặc điểm di truyền tốt của vật nuôi.
d)
Nhược điểm của thụ tinh nhân tạo là khó phòng tránh được các bệnh về đường sinh dục và các bệnh truyền nhiễm qua đường sinh dục.
88.
Cho các ý sau: 1. Khuếch đại DNA bằng PCR, 2. Lấy mẫu từ phôi, 3. Điện di sản phẩm PCR, 4. Tách chiết DNA, 5. Đối chiếu sản phẩm điện di để xác định giới tính. Sắp xếp thứ tự đúng các bước xác định giới tính phôi ở vật nuôi.
a)
2; 4; 1; 3; 5
b)
2; 4; 3; 5; 1
c)
2; 3; 4; 5; 1
d)
1; 4; 3; 5; 2
89.
Ý nghĩa của xác định giới tính của phôi:
a)
Tăng số lượng con sinh ra từ một con cái giống cao sản.
b)
Có khả năng tạo ra nhiều phôi.
c)
Tăng hiệu quả của công nghệ cấy truyền phôi khi xác định được giới tính trước khi cấy.
d)
Rút ngắn thời gian chọn tạo giống mới.
90.
Trong chăn nuôi bò sữa, bảo tồn và phát triển các giống thì ta cần chọn:
a)
Không cần quan tâm giới tính của phôi.
b)
Nhiều phôi bò đực.
c)
Nhiều phôi bò cái.
d)
Cả phôi bò đực và bò cái.
91.
Đâu không phải là đặc điểm của chỉ thị phân tử?
a)
Là đoạn DNA ngắn.
b)
Liên kết chặt chẽ với gene quy định tính trạng cụ thể của vật nuôi.
c)
Không di truyền cho đời sau.
d)
Đã biết vị trí trên nhiễm sắc thể.
92.
Ở nước ta, nhờ ứng dụng công nghệ nào đã chọn tạo thành công dòng lợn nái Landrace và Yorkshire kháng vi khuẩn gây tiêu chảy?
a)
Cấy truyền phôi
b)
Xác định giới tính của phôi
c)
Thụ tinh trong ống nghiệm
d)
Ứng dụng chỉ thị phân tử
93.
Công nghệ nào là cơ sở cho công nghệ cấy truyền nhân và cấy chuyển gene?
a)
Cấy truyền phôi
b)
Xác định giới tính của phôi
c)
Thụ tinh trong ống nghiệm
d)
Ứng dụng chỉ thị phân tử