WorksheetsÔn tập bài 8-42
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Điểm nào sau đây không đúng với Biển Đông?
A. Là biển tương đối kín.
B. Phía bắc và phía tây là lục địa.
C. Phần đông và đông nam là vòng cung đảo.
D. Nằm trong vùng nhiệt đới khô.
Hoạt động thăm dò dầu khí ở nước ta hiện nay
A. đẩy mạnh việc tìm kiếm các mỏ mới.
B. hình thành các nhà máy lọc hóa dầu.
C. chỉ tập trung ở thềm lục địa phía bắc
D. phục vụ hoạt động xuất khẩu dầu thô
Biển Đông là một vùng biển
A. không rộng.
B. có đặc tính nóng ẩm.
C. mở rộng ra Thái Bình Dương.
D. ít chịu ảnh hưởng của gió mùa.
Các đảo ven bờ nước ta
A. đều là nơi có các vườn quốc gia.
B. trồng rất nhiều cây công nghiệp.
C. có tiềm năng phát triển du lịch.
D. đều tập trung khai thác dầu mỏ.
Các đảo ven bờ nước ta
A. đều có khu bảo tồn thiên nhiên.
B. tập trung phát triển khai khoáng.
C. có khả năng nuôi trồng thủy sản.
D. có nhiều thuận lợi trồng lúa gạo.
Du lịch biển nước ta hiện nay
A. chỉ đầu tư loại hình thể thao dưới nước.
B. chỉ tổ chức hoạt động ở các đảo ven bờ.
C. hoạt động liên tục suốt năm ở phía Bắc.
D. có nhiều điểm và trung tâm hoạt động.
Nước ta cần phải đẩy mạnh đánh bắt xa bờ là do
A. chung Biển Đông với các nước khác. .
B. mang lại hiệu quả kinh tế cao.
C. vùng biển ven bờ đang bị ô nhiễm.
D. nguồn lợi hải sản ven bờ đã hết
Hoạt động du lịch biển - đảo của nước ta hiện nay
A. phân bố đều khắp cả nước.
B. tập trung chủ yếu ở miền Bắc.
C. chỉ diễn ra trong mùa hè.
D. khách du lịch tăng nhanh.
Các huyện đảo của nước ta
A. nhiều nơi có nuôi trồng thủy sản. .
B. có ở tất cả các tỉnh nằm ven biển.
C. đều có diện tích và dân số rất lớn.
D. đều phát triển mạnh công nghiệp
: Các huyện đảo của nước ta
A. là nơi có nhiều loại khoáng sản.
B. phân bố không đều ở các vùng.
C. chỉ duy nhất phát triển chăn nuôi.
D. là các trung tâm công nghiệp lớn.
Du lịch biển nước ta hiện nay
A. hoạt động liên tục suốt năm ở phía Bắc.
B. có nhiều điểm và trung tâm hoạt động.
C. chỉ đầu tư loại hình thể thao dưới nước.
D. chỉ tổ chức hoạt động ở các đảo ven bờ.
Du lịch biển - đảo của nước ta ngày càng phát triển do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Có nguồn lao động rất dồi dào.
B. Giao thông ngày càng thuận lợi.
C. Tài nguyên du lịch rất đa dạng.
D. Nhu cầu du lịch ngày càng tăng.
Hoạt động du lịch biển của nước ta hiện nay
A. có loại hình ngày càng đa dạng. .
B. hoàn toàn do tư nhân thực hiện.
C. tập trung chủ yếu ở các hải đảo.
D. hầu hết chỉ có du khách nội địa
Các huyện đảo của nước ta
A. đều là trung tâm hành chính tỉnh.
B. phần lớn có hoạt động nghề biển.
C. là các trung tâm du lịch cấp vùng.
D. phát triển mạnh việc trồng lúa gạo.
Hệ thống đảo của nước ta
A. là nơi có nhiều thế mạnh nuôi gia súc lớn.
B. hoàn toàn là đảo ven bờ và diện tích lớn.
C. có nhiều thuận lợi cho phát triển thủy sản.
D. hầu hết là đảo lớn nằm xa bờ và đông dân.
Giải pháp quan trọng nhất trong khai thác tổng hợp và phát triển bền vững kinh tế biển ở nước ta hiện nay là
A. nâng cấp phương tiện đánh bắt, mở rộng thị trường.
B. đẩy mạnh vốn đầu tư, công nghệ chế biến hiện đại.
C. đẩy mạnh khai thác xa bờ, bảo vệ môi trường biển.
D. sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường biển.
Vấn đề cần chú ý trong thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí ở nước ta là
A. nâng cao hiệu quả sử dụng khí đốt.
B. hạn chế tối đa xuất khẩu dầu thô.
C. tránh để xảy ra các sự cố môi trường.
D. xây dựng các nhà máy lọc hóa dầu.
Nghề làm muối ở nước ta hiện nay
A. phát triển mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ.
B. cung cấp sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
C. phát triển mạnh ở nhiều tỉnh ven biển.
D. áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại.
Khai thác khoáng sản biển nước ta hiện nay
A. quan trọng nhất là khai thác than đá.
B. tập trung chủ yếu ven vịnh Bắc Bộ.
C. chỉ tập trung ở phần ngầm dưới biển.
D. có vai trò quan trọng trong nền kinh tế.
Về kinh tế, các đảo và quần đảo nước ta có điều kiện là
A. tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
B. làm điểm tựa bảo vệ an ninh quốc phòng.
C. căn cứ để khai thác nguồn lợi vùng biển.
D. cơ sở khẳng định chủ quyền vùng biển.
Các đảo có ý nghĩa như thế nào đối với an ninh quốc phòng nước ta?
A. Thuận lợi cho phát triển du lịch biển.
B. Là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
C. Là cơ sở cho giao thông vận tải biển.
D. Có nguồn hải sản trữ lượng phong phú.
Xu hướng phát triển nghề muối những năm gần đây cho năng suất cao là
A. tận dụng nắng, gió tự nhiên
B. sản xuất muối truyền thống.
C. sản xuất muối thủ công.
D. sản xuất muối công nghiệp.
Tài nguyên sinh vật biển của nước ta
A. phong phú, giàu thành phần loài.
B. tập trung chủ yếu ở vùng ven bờ.
C. phân bố ở các cửa sông, vịnh biển.
D. phân bố ở các đảo lớn ngoài khơi.
Sự đa dạng, phong phú về tài nguyên biển và hải đảo là cơ sở thuận lợi để
A. giữ vững an ninh quốc phòng đất nước.
B. giải quyết việc làm, thu hút đầu tư mạnh.
C. thúc đẩy mở rộng thị trường xuất khẩu.
D. phát triển đa dạng các ngành kinh tế biển.
Phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong việc giải quyết các vấn đề Biển Đông và thềm lục địa là do
A. tài nguyên biển đang ngày càng suy thoái.
B. là biển biển chung quốc gia trong khu vực.
C. để cùng khai thác nguồn lợi ven biển.
D. để cùng phòng tránh các thiên tai.
: Dọc bờ biển nước ta có nhiều vụng biển rộng, kín gió thuận lợi cho việc
A. phát triển du lịch biển đảo.
B. khai thác khoáng sản.
C. xây dựng các cảng nước sâu.
D. khai thác hải sản.
Điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta là
A. ven biển có nhiều vụng biển kín, nhiều cửa sông.
.
B. có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.
C. vùng biển có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú.
D. nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông
Để khai thác tài nguyên Biển Đông có hiệu quả kinh tế cần phải khai thác theo hướng
A. phát triển tổng hợp kinh tế biển.
B. đẩy mạnh phát triển đánh bắt xa bờ.
C. xây dựng cơ sở hạ tầng cảng biển.
D. giải quyết ô nhiễm môi trường biển.
Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch biển ở mước ta hiện nay?
A. Nhu cầu của du khách du lịch và điều kiện phục vụ.
B. Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách du lịch.
C. Lao động làm du lịch và cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng.
D. Ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.
Vấn đề nào sau đây là quan trọng nhất trong khai thác tổng hợp và phát triển bền vững kinh tế biển ở nước ta hiện nay?
A. Nâng cấp phương tiện đánh bắt, mở rộng thị trường.
B. Đẩy mạnh vốn đầu tư, công nghệ chế biến hiện đại.
C. Đẩy mạnh khai thác xa bờ, bảo vệ môi trường biển.
D. Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường biển.
Khai thác tài nguyên sinh vật biển nước ta hiện nay cần
A. chỉ khai thác các loài cá biển có giá trị cao.
B. tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ.
C. sử dụng phương tiện có tính chất hủy diệt.
D. tập trung đánh bắt các loài có giá trị kinh tế.
Nghề làm muối nước ta phát triển nhất ở ven biển Nam Trung Bộ do có
A. mùa khô kéo dài, vùng biển sâu, ít sông lớn.
B. nhiệt độ cao, nhiều núi lan ra sát biển.
C. nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có một số sông.
D. có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt
Biện pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng và bảo vệ nguồn hải sản nước ta hiện nay là
A. đầu tư trang thiết bị hiện đại để đánh bắt xa bờ.
B. đẩy mạnh phát triển sơ sở công nghiệp chế biến.
C. phát triển các dịch vụ phục vụ ngành khai thác hải sản.
D. phổ biến kinh nghiệm, trang bị kiến thức cho ngư dân.
Thuận lợi của biển nước ta đối với phát triển giao thông là có
A. các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.
B. bờ biển dài, có các vịnh nước sâu.
C. rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.
D. nhiều bãi biển đẹp, các đảo ven bờ.
Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có
A. khí hậu xích đạo, nhiệt độ cao, ẩm dồi dào, gió hoạt động theo mùa.
B. dải hội tụ, bão, áp thấp nhiệt đới, dòng hải lưu, nhiều rừng ngập mặn.
C. khí hậu nhiệt đới, mưa theo mùa, sinh vật biển đa dạng và phong phú.
D. bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn.
Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có
A. khí hậu xích đạo, nhiệt độ cao, ẩm dồi dào, gió hoạt động theo mùa.
B. dải hội tụ, bão, áp thấp nhiệt đới, dòng hải lưu, nhiều rừng ngập mặn.
C. khí hậu nhiệt đới, mưa theo mùa, sinh vật biển đa dạng và phong phú.
D. bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn.
Vị trí trải dài từ Xích đạo về chí tuyến Bắc là nhân tó làm cho biển Đông có
A. các dòng biển hoạt động theo mùa khác nhau, biển tương đối kín.
B. mưa nhiều theo mùa và khác nhau theo vùng, đường bờ biển.
C. các đảo và quần đảo, nhiều rừng ngập mặn và sinh vật phong phú.
D. nhiệt độ nước biển cao và tăng dần từ Bắc vào Nam, nhiều ánh sáng
Hệ thống đảo của nước ta
A. nằm ở xa bờ và có rất nhiều quần đảo.
B. có những đảo nằm ven bờ và đông dân.
C duy nhất phát triển nuôi trồng thủy sản.
D. là nơi tập trung nhiều khoáng sản quý.
Các đảo ven bờ nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển
A. nuôi các gia súc lớn và gia cầm.
B. khai thác khoáng sản và vận tải.
C. trồng cây lương thực và rau quả.
D. đánh bắt cá và hoạt động du lịch.
Các đảo ven bờ nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển
A. tập trung phát triển khai khoáng.
B. đều có khu bảo tồn thiên nhiên.
C. trồng cây lương thực và rau quả.
D. có khả năng nuôi trồng hải sản.
): Các đảo ven bờ nước ta
A. đều là nơi có các vườn quốc gia.
B. đều tập trung khai thác dầu mỏ.
C. có tiềm năng phát triển du lịch.
D. trồng rất nhiều cây công nghiệp.
Thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở vùng ven biển nước ta khi có bão?
A. Lũ quét.
B. Ngập mặn.
C. Sóng thần.
D. Lũ nguồn.
Nước ta tiếp giáp với Biển Đông nên có
A. thảm thực vật giàu sức sống.
B. gió Mậu dịch thổi quanh năm.
C. lượng mưa phân bố theo mùa.
D. các dãy núi hướng vòng cung.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay
A. phát triển rộng rãi ở nhiều vùng.
B. chỉ tạo sản phẩm cho xuất khẩu.
C. phần lớn đầu tư nuôi cá nước lợ.
D. tập trung hầu hết ở các đầm phá.
