NEW
Font size
Worksheetsbài hoá 10a2
Total questions: 53
Worksheet time: 14mins
Kí hiệu của neutron là
e
n
p
q
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử đều tạo bởi hạt nào sau đây?
Electron và neutron.
Electron và proton.
Neutron và proton.
Neutron, proton và electron
Nguyên tử nguyên tố F có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử F là bao nhiêu? Z= e = p
9-
10-
9+
10+
Phân lớp d có tối đa bao nhiêu electron.?
2 lớp electron
10 lớp electron
6 lớp electron
14 lớp electron
Trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh trong khu vực không gian xung quanh hạt nhân và
theo quỹ đạo tròn.
theo quỹ đạo bầu dục.
không theo những quỹ đạo xác định.
theo những quỹ đạo xác định
Cấu hình electron của nguyên tử Al là 1s22s22p63s23p1. Lớp thứ ba (lớp M) của nguyên tử Al có bao nhiêu electron?
2
8
3
1
Nguyên tử X có 3 electron lớp ngoài cùng. X là nguyên tử của nguyên tố
phi kim
khí hiếm
kim loại
hydrogen
Mức năng lượng của phân lớp nào sau đây thấp nhất?
3d
2p
2s
3s
Trong bảng tuần hoàn, có bao nhiêu chu kì nhỏ?
4
3
2
1
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp
cùng một hàng
cùng một cột.
cùng một ô
thành hai cột
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có
số lớp electron trong nguyên tử bằng nhau
cùng số electron trong nguyên tử.
số electron ở lớp ngoài cùng bằng nhau
cùng nguyên tử khối
Copper là hỗn hợp của hai đồng vị bền chiếm 73% và chiếm 27% tổng số nguyên tử copper trong tự nhiên. Nguyên tử khối trung bình của copper là bao nhiêu?
63,54
64,46
64,54
63,46
Nguyên tử O (Z = 8) có bao nhiêu lớp electron?
1 lớp
2 lớp
3 lớp
4 lớp
Cấu hình electron nguyên tử Al là 1s22s22p63s23p1. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là bao nhiêu?
1
2
3
4
Cấu hình electron của nguyên tử Mg là 1s22s22p63s2. Mg thuộc loại nguyên tố nào?
Nguyên tố s.
Nguyên tố p
Nguyên tố d.
Nguyên tố f
Cho cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố: Li (1s22s1), Mg (1s22s22p63s2), C (1s22s22p2). Nguyên tố nào cùng thuộc chu kì 2?
Li, Mg, C.
Li, Mg.
Mg, C.
Li, C.
Cấu hình electron nguyên tử X là 1s22s22p6. Nguyên tố X ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn ?
Chu kì 3, nhóm VIA
Chu kì 3, nhóm VIIIA
Chu kì 2 nhóm VIA
Chu kì 2, nhóm VIIIA.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
Neutron và proton
Electron, neutron và proton
Electron và proton
Electron và neutron
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
electron
electron và neutron
proton và neutron
proton và electron
Phát biểu nào về sự chuyển động của electron trong nguyên tử đúng là
ác electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình tròn.
. các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình bầu dục.
các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo những quỹ đạo xác định
Các electron chuyển động rất nhanh bên trong hạt nhân nguyên tử
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
electron
neutron
proton
neutron và electron
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
số khối
điện tích hạt nhân
số electron
tổng số proton và neutron
Chọn định nghĩa đúng về đồng vị
Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối
Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân
Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và cùng số khối
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số neutron
Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là
2, 6, 8, 18
2, 8, 18, 32
2, 4, 6, 8
2, 6, 10, 14
Nguyên tử M có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p6. Nguyên tử M là
11Na
18Ar
17Cl
19K
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 14. Nguyên tố X thuộc nhóm
IA
IVA
IB
AI
Nguyên tố Y có số hiệu nguyên tử là 24, A thuộc nhóm
IA
VIA
IB
VIB
Nguyên tố Y có số hiệu nguyên tử là 24, A thuộc nhóm
IA
VIA
IVB
IB
Cấu hình electron của nguyên tử Fe là
[Ar]3d64s2
[Ar]4s23d6
[Ar]3d8
[Ar]3d74s1
Một đồng vị của nguyên tử phosphorus là . Nguyên tử này có số electron là
32
15
47
17
Số khối của nguyên tử bằng tổng
số p và n
số p và e
số n, e và p
số điện tích hạt nhân
Phân lớp 4d có số electron tối đa là
6
18
10
14
Nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z có cấu hình electron là
X : 1s22s22p63s23p4 Y : 1s22s22p63s23p6 Z : 1s22s22p63s23p64s2
Trong các nguyên tố X, Y, Z; nguyên tố kim loại là
X
Z
Y
X và Y
Cho cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau:
a) 1s22s1 b) 1s22s22p63s23p1 c) 1s22s22p5
d) 1s22s22p63s23p4 e) 1s22s22p63s2
Cấu hình của các nguyên tố phi kim là
a,b
b,c
c,d
b,e
Cấu hình electron viết không đúng là
1s22s22p63s23p64s23d6
1s2 2s22p5
1s2 2s22p63s1
1s22s22p63s23p5
Nguyên tố Cu có Z = 29, cấu hình electron của ion Cu là
[Ar] 3d9
[Ar] 3d10.
[Ar] 3d8 4s2.
[Ar] 3d10 4s2
Anion Y2- có cấu hình e phân lớp ngoài cùng là 2p6. Số hiệu nguyên tử của Y là
18
8
10
7
Nguyên tố có Z = 27 thuộc loại nguyên tố
s
p
d
f
Số nguyên tố mà nguyên tử của nó có phân lớp electron lớp ngoài cùng 4s1 là
1
3
2
4
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai). Số proton có trong nguyên tử X là
5
7
6
8
Hãy cho biết lớp N có thể chứa tối đa số electron là
2
8
18
32
Phát biểu đúng là
Trong tất cả các nguyên tử, số proton bằng số neutron
Những nguyên tử có cùng số khối thuộc cùng một nguyên tố hóa học
Hạt nhân của tất cả các nguyên tử đều có proton và neutron
Nguyên tố M có Z = 11 thuộc chu kì 3 nhóm IA
Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là
khí hiếm và kim loại.
phi kim và kim loại
kim loại và khí hiếm
kim loại và kim loại
Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản . Nguyên tố X là
Ne (Z = 10).
Mg (Z = 12)
Na (Z = 11).
O (Z = 8).
Mg có 3 đồng vị 24Mg, 25Mg và 26Mg. Chlorine có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Số phân tử MgCl2 khác nhau tạo nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố trên là
6
9
12
10
Nguyên tử X và Y có cấu hình electron ngoài cùng lần lượt là 3sx và 3py. Biết phân lớp 3s của hai nguyên tử hơn kém nhau 1 electron. Hợp chất của X và Y có dạng X2Y. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X và Y lần lượt là
3s1 và 3s23p2
3s2 và 3s23p1
3s2 và 3s23p2
3s1 và 3s23p4
Hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25. Số hiệu nguyên tử của X, Y là
12 và 13
11 và 14
10 và 15
14 và 11
Một nguyên tử R có tổng số hạt p, n, e là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Tên nguyên tố R là
chlorine (A=35,5)
bromine (A=80)
phosphorus (A=31)
sulfur (A=32)
Cho hai nguyên tố X và Y (MX < MY) thuộc 2 nhóm A liên tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 39. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
chu kì 4, nhóm IA
chu kì 4, nhóm IIA
chu kì 3, nhóm IIA
chu kì 3, nhóm IA
. X và Y là hai nguyên tố ở cùng một nhóm và thuộc hai chu kì nhỏ liên tiếp. Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A, B bằng 32. Cấu hình electron của X và Y là
1s22s22p63s23p64s2 và 1s22s22p63s23p64s1
1s22s22p5 và 1s22s22p63s23p63d54s1
1s22s22p6 và 1s22s22p63s23p63d24s2
1s22s22p63s2và 1s22s22p63s23p64s2
Cho 2 nguyên tố X và Y cùng nằm trong một nhóm A của hai chu kì nhỏ liên tiếp (ZX < ZY). Tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của X và Y là 24. Phát biểu đúng về X và Y là
X và Y đều là nguyên tố kim loại
X có 6 electron hóa trị và Y thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn
X là nguyên tố p và hạt nhân Y có điện tích là 16+
X là nguyên tố phi kim và Y thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn.
Trong tự nhiên nguyên tố bromine có 2 đồng vị là 7935Br và 8135Br. Biết đồng vị 7935Br chiếm 54,5% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của bromine là
79,19
79,00
79,91
80,00
Biết rằng nguyên tố agon có ba đồng vị khác nhau, ứng với số khối 36; 38 và A. Phần trăm các đồng vị tương ứng lần lượt bằng : 0,34% ; 0,06% và 99,6%. Số khối A của đồng vị thứ 3 của nguyên tố agon là (biết nguyên tử khối trung bình của agon bằng 39,98)
40
39
37
35
