Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHINH PHỤC KHẢO SÁT LẦN 1 - 2023

Total questions: 37

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.
Trên đất liền, lãnh thổ nước ta tiếp giáp với các quốc gia
a)
Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan.
b)
Trung Quốc, Thái Lan, Mi-an-ma.
c)
Thái Lan, Lào, Mi-an-ma.
d)
Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
2.
Quốc gia nào không có chung Biển Đông với nước ta?
a)
Xingapo.
b)
Mianma.
c)
Thái Lan.
d)
Brunây.
3.
Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là
a)
nội thủy.
b)
tiếp giáp lãnh hải.
c)
lãnh hải.
d)
đặc quyền kinh tế.
4.
Nước ta tiếp giáp với Biển Đông nên có
a)
thảm thực vật giàu sức sống.
b)
gió Mậu dịch thổi quanh năm.
c)
lượng mưa phân bố theo mùa.
d)
các dãy núi hướng vòng cung.
5.
Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất
a)
cận xích đạo gió mùa.
b)
nhiệt đới ẩm gió mùa.
c)
cận nhiệt đới gió mùa.
d)
ôn đới gió mùa.
6.
Đặc điểm không đúng với vị trí địa lí nước ta là
a)
nằm ở trung tâm các vành đai động đất và sóng thần trên thế giới.
b)
trong khu vực phát triển kinh tế sôi động của thế giới.
c)
nằm ở phần đông của bán đảo Đông Dương.
d)
nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
7.
Nước ta có nền văn hoá phong phú và độc đáo là do
a)
là nơi giao thoa của các dân tộc trong và ngoài khu vực Đông Nam
b)
chịu ảnh hưởng của các nền văn minh cổ đại và văn minh phương Tây.
c)
nằm trong khu vực thiên nhiên nhiệt đới ẩm, gió mùa.
d)
nằm trong khu vực đang diễn ra các hoạt động kinh tế sôi động trên thế giới.
8.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về vùng nội thuỷ của nước ta
a)
là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
b)
vùng nội thuỷ được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.
c)
được tính từ mép nước thuỷ triều thấp nhất đến đường cơ sở.
d)
vùng nội thuỷ là cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải của nước ta.
9.
Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là
a)
tự nhiên phân hóa đa dạng giữa bắc - nam và đông - tây.
b)
nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
c)
thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
d)
thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
10.
Địa hình nước ta thấp dần từ
a)
Tây Nam xuống Đông Bắc.
b)
Tây Bắc xuống Đông Nam.
c)
hữu ngạn sông Hồng xuống dãy Bạch Mã.
d)
Đông Bắc xuống Đông Nam.
11.
Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là
a)
sự xuất hiện từ khá sớm của con người.
b)
vị trí địa lí giáp với biển Đông.
c)
tác động của vận động Tân kiến tạo.
d)
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
12.
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
a)
gồm các khối núi và cao nguyên.
b)
có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.
c)
địa hình thấp và hẹp ngang.
d)
có bốn cánh cung lớn.
13.
Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Tây Bắc và Đông Bắc là
a)
Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên.
b)
Có nhiều khối núi cao, đồ sộ.
c)
Đồi núi thấp chiếm ưu thế.
d)
Nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam.
14.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với điạ hình Việt Nam?
a)
Có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao.
b)
Đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
c)
Hầu hết là địa hình núi cao.
d)
Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
15.
Thung lũng sông có hướng vòng cung theo hướng núi là
a)
Sông Mã.
b)
Sông Cầu.
c)
Sông Chu.
d)
Sông Đà.
16.
Địa hình núi cao hiểm trở nhất của nước ta tập trung ở vùng núi
a)
Trường Sơn Bắc.
b)
Trường Sơn Nam.
c)
Đông Bắc.
d)
Tây Bắc.
17.
Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là:
a)
Được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ.
b)
Được nâng lên yếu trong vận động Tân Kiến Tạo.
c)
Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
d)
Có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan.
18.
Vùng đồng bằng có lịch sử khai phá lâu đời nhất ở nước ta là
a)
đồng bằng sông Cửu Long.
b)
đồng bằng Bình - Trị - Thiên.
c)
đồng bằng Thanh Hóa.
d)
đồng bằng sông Hồng.
19.
Đồng bằng sông Hồng giống Đồng bằng sông Cửu Long ở điểm:
a)
Có nhiều sông ngòi, kênh rạch.
b)
Diện tích 40 000 km².
c)
Có hệ thống đê sông và đê biển.
d)
Do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên.
20.
Những khối núi cao trên 2000m đã
a)
phá vỡ cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.
b)
làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.
c)
tác động đến cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.
d)
làm phong phú cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.
21.
Địa hình cao ở rìa phía Tây, tây Bắc, thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô là đặc điểm địa hình của:
a)
Đồng bằng sông Hồng.
b)
Đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ.
c)
Đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ.
d)
Đồng bằng sông Cửu Long
22.
Ở nước ta, dạng địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất là ở khu vực
a)
Trung du Bắc Bộ.
b)
Tây Nguyên.
c)
Nam Trung Bộ.
d)
Đông Nam Bộ.
23.
Khả năng phát triển du lịch ở miền núi bắt nguồn từ:
a)
Phong cảnh đẹp, mát mẻ.
b)
Nguồn khoáng sản dồi dào.
c)
Tiềm năng thủy điện lớn.
d)
Địa hình đồi núi thấp.
24.
Ở Đồng bằng sông Cửu Long, về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn là do:
a)
Biển bao bọc ba mặt đồng bằng.
b)
Có nhiều vùng trũng rộng lớn.
c)
Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
d)
Địa hình thấp và bằng phẳng.
25.
Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta thường nghèo, nhiều cát là do
a)
mưa nhiều, xói mòn, rửa trôi mạnh.
b)
đồng bằng nhỏ, hẹp ngang, bị chia cắt.
c)
phần lớn đồng bằng nằm ở chân núi.
d)
nguồn gốc hình thành chủ yếu từ biển.
26.
Đặc điểm sinh vật nhiệt đới của vùng biển Đông là
a)
tập trung theo mùa.
b)
năng suất sinh vật cao.
c)
ít loài quý hiếm.
d)
nhiều loài đang cạn kiệt.
27.
Thiên tai thường xảy ra và gây nhiều khó khăn nhất cho việc khai thác kinh tế biển ở nước ta là
a)
động đất.
b)
núi lửa.
c)
sóng thần.
d)
bão và lốc xoáy.
28.
Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra mạnh nhất ở khu vực ven biển của khu vực
a)
Bắc Bộ.
b)
Vịnh Thái Lan.
c)
Nam Bộ.
d)
Trung Bộ.
29.
Khu vực có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển của nước ta là
a)
Bắc Trung Bộ.
b)
Vịnh Bắc Bộ.
c)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
d)
Vịnh Thái Lan.
30.
Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất nước ta trên biển Đông là
a)
sa khoáng.
b)
cát trắng.
c)
dầu khí.
d)
muối biển.
31.
Điểm nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu nước ta?
a)
Biển Đông làm tăng độ ẩm tương đối của không khí.
b)
Biển Đông làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc.
c)
Biển Đông làm giảm độ lục địa của các vùng phía tây đất nước.
d)
Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn.
32.
Loại khoáng sản có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta là
a)
Dầu khí.
b)
Cát trắng.
c)
Muối biển.
d)
Titan.
33.
Biển Đông là cầu nối giữa hai đại dương
a)
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
b)
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
c)
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
d)
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
34.
Dạng địa hình nào sau đây của nước ta thuận lợi nhất để nuôi trồng thủy sản nước lợ?
a)
Vịnh cửa sông, đảo ven bờ.
b)
Rạn san hô, rừng ngập mặn.
c)
Đầm phá, bãi triều rộng.
d)
Đảo xa bờ, vịnh nước sâu.
35.
Đường biên giới trên đất liền của nước ta kéo dài, gây khó khăn cho việc
a)
thu hút đầu tư nước ngoài.
b)
phát triển nền văn hóa.
c)
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
d)
khai thác khoáng sản.
36.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta?
a)
Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam
b)
Tạo điều kiện cho nước ta phát triển giao thông đường biển quốc tế.
c)
Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa thống nhất trong khu vực.
d)
Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên là nhiệt đới ẩm gió mùa.
37.
Hướng vòng cung chụm lại ở tam đảo là hướng chính của vùng
a)
Tây Bắc.
b)
Đông Bắc.
c)
Bắc Trường Sơn.
d)
Nam Trường Sơn.