Font size
WorksheetsSinh 11
Total questions: 69
Worksheet time: 37mins
Phát biểu nào sau đây không đúng là vai trò của trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật
Hấp thụ các chất dinh dưỡng
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình biến đổi các chất
Thải các chất thải bã
Chỉ hấp thụ các chất từ môi trường bên ngoài cơ thể
Phát biểu nào sau đây là vai trò của trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật?
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình biến đổi các chất trong cơ thể sinh vật
Chỉ cung cấp năng lượng cho quá trình biến đổi các chất trong cơ thể sinh vật
Chỉ giúp cơ thể thải các chất không cần thiết cho cơ thể ra môi trường ngoài
Cung cấp các chất thải bả cho cơ thể
Phát biểu nào KHÔNG phải là một trong các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào.
Thải các chất vào môi trường
Quá trình biến đổi năng lượng mà không biến đổi các chất trong tế bào
Biểu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất là?
Thu nhận các chất từ môi trường và đào thải chất bả
Biến đổi các chất trong tế bào
Phân giải các chất
Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng
Ý nào sau đây là đúng khi nói về quá trình đồng hóa
Tổng hợp các chất hữu cơ và tích luỹ năng lượng
Tổng hợp chất khí
Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất hữu cơ phức tạp
Phân giải chất hữu cơ thành các chất tương đồng
Ý nào sau đây là đúng khi nói về quá trình dị hóa
Tổng hợp chất khí
Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản
Phân giải chất hữu cơ thành các chất tương đồng
Phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng
Thứ tự các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là
Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.
Phân giải→ Tổng hợp → Huy động năng lượng.
Huy động năng lượng→ Phân giải →Tổng hợp .
Tổng hợp → Huy động năng lượng→ Phân giải .
Tự dưỡng là quá trình mà sinh vật tự tổng hợp được
Chất vô cơ từ các chất hữu cơ
Chất hữu cơ từ các chất vô cơ
Chất hữu cơ từ các chất hữu cơ
Chất vô cơ từ các chất vô cơ
Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bị rối loạn sẽ ảnh hưởng đến cơ thể, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng
Khi quá trình trao đổi chất bị rối loạn, các hoạt động sống trong cơ thể sẽ không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng
Cơ thể bị rối loạn, gặp phải các triệu chứng bất thường và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của chúng ta
Khi quá trình trao đổi chất bị rối loạn, các hoạt động sống trong cơ thể sẽ được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng
Cơ thể bị rối loạn sẽ không ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của chúng ta
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về việc làm quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra thuận lợi?
1. Chúng ta cần ăn uống đủ chất
2. Rèn luyện thể dục thể thao
3. Làm việc vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí
4. Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kì để kịp thời
1
2
3
4
Khi nói về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoa năng lượng ở cấp tế vào, các phát biểu nào đúng?
Trao đổi chất là biểu hiện bên ngoài của chuyển hóa bên trong của tế bào
Chuyển hóa nội bào bao gồm 2 mặt của 1 quá trình thống nhất đó là đồng hóa và dị hóa
Đồng hóa là quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản, đồng thời tích lũy năng lượng trong sản phẩm tổng hợp
Dị hóa là quá trình phân giải các chất đồng thời giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào
Người ta gọi thực vật là sinh vật tự dưỡng, động vật là sinh vật dị dưỡng có bao nhiêu giải thích sau đây đúng
Thực vật là tự dưỡng vì tích lũy năng lượng cho cơ thể bằng các chất vô cơ, nước, CO2, NLÁS .... để tự đi nuôi cơ thể
Động vật là dị dưỡng vì chúng lấy các chất hữu cơ từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ những động vật khác, chngs hấp thụ, tiêu hóa các chất này để tích lũy năng lượng và nuôi cơ thể
Thực vật là tự dưỡng vì chúng không di động và tự biến đổi thức ăn
Động vật là dị dưỡng vì chúng có khả năng di động và tự biến đổi thức ăn
Ý nào sau đây là KHÔNG phải là vai trò của nước đối với thực vật?
Nước tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào
Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ quan trọng của tế bào thực vật
Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa
Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật
Ion khoáng từ môi trường đất có thể được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế nào sau đây
Thụ động, không cần năng lượng
Thụ động, cần năng lượng
Chủ động, không cần năng lượng
Biến dạng màng
Động lực vận chuyển các chất trong mạch rây là gì?
Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa
Lực đẩy của áp suất rễ
Lực liên kết giữa các phân tử của nước với nhau và với thành mạch gỗ
Lực kéo do thoát hơi nước ở lá
Khi tế bào khí khổng no nước thì sẽ thay đổi như thế nào?
Thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng đóng nhỏ lại
Thành mỏng căng ra kéo thành dày cong theo, khí khổng mở ra
Thành dày duỗi thẳng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng mở ra
Thành mỏng duỗi thẳng ra làm cho thành dày co lại, khí khổng đóng mở ra
Cây trồng hấp thụ nitrogen trong đất dưới dạng nào?
A. NO3- và NH4+
B. N2 và NH4+
C. NO2 và NH4+
D. NO2 và NO3-
Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá, chủ yếu là
A. nước và hormone
B. ion khoáng và hormone
C. nước và ion khoáng
D. saccharose và acid amin
Người ta ứng dụng hiểu biết của n.tố ánh sáng đến trao đổi nước và khoáng ở thực vật vào thực tiễn là
A. Gieo trồng đúng mật độ
B. Ủ ấm gốc cây bằng rơm rạ
C. Hạn chế cây ngập úng
D. Tưới tiêu hợp lý
Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật:
A. là thành phần của hợp chất cacbohidrat, acid nucleic, coenzyme cần cho nở hoa, tạo quả, phát triển rễ
B. chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzyme, điều tiết độ mở khí khổng
C. tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, lipid, enzyme, coenzyme, acid nucleic, diệp lục, ATP…
D. là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzyme
Việc bón quá ít phân bón sẽ dẫn đến triệu chứng gì ở cây trồng?
A. Tăng năng suất cây trồng
B. Cây còi cọc và chậm lớn
C. Tăng sinh vật có lợi trong đất
D. Ô nhiễm đất và nước ngầm
Tế bào lông hút có khả năng hấp thụ nước thụ động là nhờ bao nhiêu nguyên nhân sau đây?
(1) Quá trình thoát hơi nước ở lá tạo động lực phía trên để hút nước từ rễ
(2) Tế bào lông hút chứa chất tan ở nồng độ cao, luôn duy trì áp suất thẩm thấu cao hơn so với dung dịch đất
(3) Hoạt động hô hấp ở rễ mạnh làm tăng lượng chất tan có trong tế bào chất của rễ
(4) Dung dịch đất có nhiều chất tan làm tăng áp suất thẩm thấu của dung dịch đất
Việc bón quá nhiều phân bón có thể gây ảnh hưởng gì đến cây trồng và môi trường?
A. Thiếu khoáng và giảm năng suất cây trồng
B. Tiêu diệt sinh vật có lợi trong đất
C. Làm ô nhiễm đất và nước ngầm
D. Tăng sức khoẻ của người và vật nuôi
Câu 24: Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên chủ yếu cho cây là
A. phân bón hóa học.
B. đất và nước.
C. khí quyển.
D. Xác, bã sinh vật.
Dư thừa phân bón trong cây trồng có thể gây ảnh hưởng gì đến con người và vật nuôi?
A. Tăng sinh vật có lợi trong đất.
B. Tiêu diệt các sinh vật phân giải chất hữu cơ.
C. Ô nhiễm đất và nước ngầm.
D. Ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người và vật nuôi.
Cây trên cạn hấp thụ nước chủ yếu qua bộ phận nào?
A. Lá
B. Thân
C. Cành
D. Rễ
Quá trình “thực vật hấp thụ các chất, hợp chất cần thiết từ môi trường và sử dụng cho trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản” được gọi là:
A. Dinh dưỡng
B. Sinh sản
C. Sinh trưởng
D. Hấp thụ
Nếu nguyên khoáng (A) từ môi trường đất có nồng độ cao được hấp thụ vào trong rễ nơi có nồng độ thấp hơn ngoài môi trường đất. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
A. Thụ động.
B. Chủ động, cần năng lượng.
C. Chủ động, không cần năng lượng.
D. Biến dạng màng.
Ánh sáng tác động đến quá trình hấp thụ khoáng của thực vật thông qua quá trình nào sau đây?
A. Quang hợp và hô hấp của cây
B. Hô hấp và dự trữ các chất trong cây
C. Quang hợp và trao đổi nước của cây
D. Hô hấp và lên men của cây
Các nguyên tố khoáng trong môi trường đất và rễ sau đây:
Cây không cần A, cần B và C. Phát biểu nào sau đây đúng?
A được hấp thụ chủ động
A được hấp thụ bị động
B được hấp thụ bị động
C được hấp thụ động
Khi nói về vai trò của nước với thực vật, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) Là thành phần cấu tạo tế bào thực vật.
(2) Là dung môi hoà tan các chất, môi trường cho các phản ứng sinh hoá.
(3) Điều hoà thân nhiệt.
(4) Giúp vận chuyển các chất trong cơ thể thực vật.
Trong các cơn giông có sấm sét và mưa, một lượng nhỏ N2 của không khí bị ôxi hoá dưới điều kiện nhiệt độ cao và áp suất cao thành dạng nitrogen NO3- theo phản ứng
N2 + O2 → NO + O2 → NO2 + H2O → HNO3 → H + + NO3-.
N2 + O2 → NO + O2 → HNO3 → H + + NO3-
N2 + O2 → HNO3 → NO2 + H2O → H + + NO3-
N2 + O2 → HNO3 → H + + NO3-
Quá trình trao đổi nước trong cây bao gồm:
sự hấp thụ nước ở rễ, sự vận chuyển nước ở thân và sự thoát hơi nước ở lá
sự hấp thụ nước qua lá, sự vận chuyển nước ở thân và sự thoát hơi nước ở lá
sự hấp thụ nước ở rễ, sự vận chuyển nước ở lá và sự thoát hơi nước ở thân
sự hấp thụ nước ở thân, sự vận chuyển nước ở rễ và sự thoát hơi nước ở lá
Sắc tố quang hợp duy nhất có khả năng chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học là:
Chlorophyll b
Carotene
Chlorophyll a
Xantophin
Khi nói về tính chất của chất diệp lục, phát biểu nào sau đây sai?
Hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh tím và đỏ
Diệp lục a tham gia trực tiếp vào chuyển hóa năng lượng
Diệp lục hấp thụ ánh sáng màu xanh lục nên lá có màu lục
Có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác
Cây xanh tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ trong quá trình nào sau đây?
Hô hấp
Hóa phân li
Quang hợp
Quang phân li
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quang hợp?
Tổng hợp chất hữu cơ bổ sung cho các hoạt động sống của sinh vật dị dưỡng
Biến đổi quang năng thành hoá năng tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ
Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất
Làm trong sạch bầu khí quyển
Khi nói về vai trò của quang hợp phát biểu nào sau đây là đúng?
Quang hợp tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho toàn bộ sinh vật sống trên trái đất
Quang hợp hấp thu oxygen và thải CO2 nhằm cân bằng lượng khí trong môi trường
Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất
Biến đổi hợp chất glucose thành năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất
Trong phương trình tổng quát của quang hợp, (1) và (2) lần lượt là
(1) + H2O + NL ánh sáng → (2) + O2
O2, (CH2O)
CO2, (CH2O)
CO2, H2O
O2, CO2
Nơi diễn ra pha sáng của quang hợp ở thực vật ?
Chất nền lục lạp
Màng trong ti thể
Chất nền ti thể
Màng thylakoid
Bản chất pha tối của quá trình quang hợp là
quá trình khử CO2 để tạo thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
quá trình khử CO2 nhờ ATP và NADPH do pha sáng cung cấp để tổng hợp các hợp chất hữu cơ
quá trình ôxi hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
quá trình khử nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
Sắc tố trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là
diệp lục a ở trung tâm phản ứng
diệp lục b ở trung tâm phản ứng
diệp lục a, b ở trung tâm phản ứng
diệp lục a, b và carotenoid
Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, phát biểu sau đây sai?
Quang phân li nước diễn ra ở màng thylakoid của lục lạp
Sản phẩm của pha sáng cung cấp cho pha tối là NADPH và ATP
Pha sáng chuyển hóa năng lượng của ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH
Pha sáng là quá trình khử CO2 để tạo NADPH và ATP
Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu sau đây sai?
Để tổng hợp được 1 phân tử glucose thì pha tối phải sử dụng 6 phân tử CO2
Pha tối cung cấp NADP+ và glucose cho pha sáng
Pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho pha tối
Phân tử oxygen được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ phân tử H2O
Khi nói về sản phẩm của pha sáng quang hợp, nhận định nào sau đây không đúng?
Các electron được giải phóng từ quang phân li nước sẽ bù cho diệp lục
ATP và NADPH sinh ra được sử dụng để tiếp tục quang phân li nước
O2 được giải phóng ra khí quyển
ATP và NADPH được tạo thành sẽ cung cấp cho pha tối
Sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp?
diệp lục a
chlorophyll b
diệp lục a, b
diệp lục a, b và caroteneid
Khi nói về vai trò của quang hợp,có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho y học
(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới
(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển
(5) Điều hòa thành phần oxygen không khí
Trong quang hợp, pha tối ở nhóm thực vật C3, C4, CAM diễn ra ở đâu?
Diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp
Diễn ra trong vùng hạt (grana) của lục lạp
Diễn ra trong vùng hạt (grana) của ty thể
Diễn ra trong chất nền của ty thể
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong quang hợp diễn ra như thế nào?
Biến đổi quang năng thành hoá năng
Phân giải hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng
Biến đổi hoá năng thành năng lượng ATP
Tổng hợp chất hữu cơ nhờ NL của các phản ứng hoá học
Trong pha sáng quang hợp, sản phẩm nào sau đây được giải phóng ra môi trường?
H2O
CO2
ATP
O2
Trong quang hợp ở thực vật, H2O đóng vai trò gì?
Chất nhận điện tử
Chất cho điện tử để oxygen hoá CO2
Chất nhận hydrogen
Chất cho hydrogen và điện tử để khử CO2
Những đặc điểm nào sau đây thuộc về pha sáng?
(1) Diễn ra ở các thylakoid
(2) Diễn ra trong chất nền của lục lạp
(3) Là quá trình quang phân li nước
(4) Nhất thiết phải có ánh sáng
Sơ đồ nào sau đây biểu thị cho giai đoạn đường phân?
Glucose → Acid lactic
Glucose → Coenzyme A
Acid pyruvic → Coenzyme A
Glucose → Acid pyruvic
Ba nhóm thực vật “thực vật là C3, thực vật C4 và thực vật CAM” có quá trình quang hợp thích nghi với điều kiện sống khác nhau. có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
I. Nhóm C3: quang hợp trong diều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2 bình thường
II. Nhóm C4: CO2 thấp phải có quá trình cố định CO2 hai lần
III. Nhóm C4: cố định CO2 lần 1 lấy nhanh CO2 khí quyển, lần 2 cố định CO2 trong chu trình Calvin
IV. Nhóm thực vật CAM đóng khí khổng ban ngày, chúng nhận và cố định CO2 vào ban đêm
Quá trình hô hấp ở thực vật có ý nghĩa gì?
Tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể
Đảm bảo cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển
Làm sạch không khí
Chuyển hóa carbohydrate thành CO2 và H2O
Hô hấp là quá trình oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành sản phẩm là:
CO2, H2O và năng lượng
O2, H2O và năng lượng
glucose và H2O
glucose và CO2
Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật, sản phẩm cuối cùng là gì?
CO2, H2O và ATP
Rượu ethanol (C2H5OH)
Lactic acid (C3H6O3)
Oxaloacetic acid (OAA)
Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại nào sau đây?
Tiêu hao chất hữu cơ
Làm tăng khí O2
Làm giảm nhiệt độ
Làm giảm độ ẩm
Hô hấp hiếu khí xảy ra mạnh trong các mô, cơ quan đang có hoạt động sinh lí mạnh như:
Hạt đang nảy mầm, hoa đang nở
Hạt bị ngâm vào nước
Cây ở điều kiện thiếu oxi
Rễ cây bị ngập úng
Trong tế bào sống, hô hấp xảy ra ở đâu?
Tế bào chất và ti thể
Ribosome và ti thể
Lục lạp
Ti thể và lục lạp
Khi nói đến quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Năng lượng được tích luỹ trong ATP được dùng để phân giải các chất hữu cơ trong tế bào
Năng lượng sinh ra từ hô hấp được tích lũy trong ATP được sử dụng cho nhiều hoạt động sống
Hô hấp tạo ra chất trung gian cung cấp cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể
Năng lượng thải ra dạng nhiệt là cần thiết để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể
Khi nói về hô hấp thực vật, có bao nhiêu ý sau đây đúng?
(1) Hô hấp thực vật bản chất là quá trình oxygen hóa sinh học
(2) Cơ quan hô hấp chủ yếu ở lá
(3) Bào quan hô hấp là ti thể và lục lạp
(4) Năng lượng trong hô hấp được giải phóng từ từ, tùy thuộc nhu cầu năng lượng của tế bào, cơ thể
(5) Phân giải carbonhidrat thành CO2 và nước và tạo ra năng lượng
Nước có ảnh hưởng như thế nào đến hô hấp ở thực vật. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
I. Nước là dung môi, là môi trường cho các phản ứng hóa học trong trong hô hấp
II. Nước là môi trường hóa các enzyme hô hấp
III. Nước là nguyên liệu của quá trình hô hấp
IV.Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước
Tiêu hoá là gì?
là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản
là quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
quá trình biến đổi các chất đơn giản có trong thức ăn thành những chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được
Khi đi qua ống tiêu hóa, thức ăn bị biến đổi cơ học và hóa học tạo ra sản phẩm là gì?
những chất hữu cơ đơn giản và được hấp thụ vào máu
những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu
những chất dinh dưỡng phức tạp và được hấp thụ vào máu
những chất dinh dưỡng đơn giản và năng lượng được hấp thụ vào máu
Quá trình tiêu hoá nội bào có ở nhóm động vật nào?
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá và thú ăn thịt
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá và động vật có ống tiêu hóa
Ở động vật có ống tiêu hóa và động vật có túi tiêu hóa
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự nào sau đây?
miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn
miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
miệng →thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn
Động vật có ống tiêu hóa là
Người, Trâu, Bò, Dê, Cá, Châu chấu, Giun đất
Người, Trâu, Bò, Dê, Cá, San hô, Hải quỳ
Người, Trâu, Bò, Dê, Cá, San hô, Hải quỳ, Vi khuẩn
Người, Trâu, Bò, Dê, Cá, San hô, Hải quỳ, Trùng biến hình, Trùng đế giày
Khi nói về tiêu hóa hóa học, có bao nhiêu ý đúng trong các ý sau?
1. Nhờ các enzyme trong dịch tiêu hoá do các tuyến tiêu hoá tiết ra
2. Enzyme giúp chuyển các hợp chất hữu cơ phức tạp thành các chất hữu cơ đơn giản có thể hấp thụ được
3. Gan tiết mật góp phần nhũ tương hoá lypit và tạo mt thuận lợi cho hoạt động của các enzyme tiêu hoá ở ruột
4. HCl trong dạ dày giúp tiêu hóa thức ăn nhanh hơn
