wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL 11 giữa kì 1 by Sim Jaeyun is my puppy

Total questions: 50

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi nhuận tối đa là khía niệm

a)

Lợi tức

b)

Tranh giành lợi nhuận

c)

Cạnh tranh kinh tế

d)

Đấu tranh

2.

Câu 2: Mục đích cạnh tranh cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy:

a)

Lao động

b)

Thị trườnG

c)

Lợi nhuận

d)

Nhiên liệu

3.

Câu 3: Người sản suất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là nguyên nhân dẫn đến:

a)

Lạm phát

b)

Thất nghiệp

c)

Cạnh tranh

d)

Khủng hoảng

4.

Câu 4: Một trong nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về:

a)

Điều kiện sản xuất

b)

Giá trị thặng dư

c)

Nguồn gốc nhân thân

d)

Quan hệ tài sản

5.

Câu 5: Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những:

a)

Nguyên nhân của sự giàu nghèo

b)

Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

c)

Nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa

d)

Tính chất cạnh tranh

6.

Câu 6: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng :

a)

Hủy hoại môi trường tự nhiên

b)

Đầu cơ tích trữ hàng hóa

c)

Làm giả thương hiệu

d)

Áp dụng kĩ thuật tiên tiến

7.

Câu 7: Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế đối với sự phát triển:

a)

Cơ sở

b)

Triệt tiêu

c)

Nền tảng

d)

Động lực

8.

Câu 8: Nội dung nào sau đây được xem là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh

a)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường

b)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

d)

Kích thích sản xuất

9.

Câu 9: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh:

a)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực

b)

Làm cho môi trường bị suy thoái

c)

Kích thích sức sản xuất

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

10.

Câu 10: Trong đợt dịch tả lợn châu Phi vừa xảy ra tại địa phương Q, các đàn lợn nhiễm bệnh đã được tiêu hủy. Tuy nhiên vì mục tiêu lợi nhuận, H và D đã câu kết với nhau để mua lợn bệnh về làm xúc xích rồi bán với giá rẻ ra thị trường. Hành vi của H và D là biểu hiện nào của cạnh tranh không lành mạnh:

a)

Sử dụng thủ đoạn phi pháp

b)

Giành giật khách hàng

c)

Đầu cơ tích trữ

d)

Gian lận thuế

11.

Câu 11: Gia đình G bán bún phở, gần đây do ít khách nên đã đầu tư vào chất lượng và thái độ phục vụ khách hàng chu đáo hơn. Nhờ vậy, lượng khách hàng tăng lên đáng kể, việc buôn bán nhờ thế mà khá lên. Xét về mặt bản chất kinh tế, những việc làm trên là biểu hiện của hình thức:

a)

Chiêu thức trong kinh doanh

b)

Cạnh tranh lành mạnh

c)

Cạnh tranh không lành mạnh

d)

Cạnh tranh tiêu cực

12.

Câu 12: Hai cửa hàng đồ chơi của trẻ em của anh H và chị G cùng bày bán nhiều mặt hàng bị cấm nhưng khi bị kiểm tra, ông S là người đứng đầu cơ qua chức năng chỉ lý quyết định xử phạt cửa hàng của anh H, còn bỏ qua cửa hàng của chị G do trước đó vợ của ông S là bà T được em của D là anh Y giúp đỡ để có giấy phép khai thách cát mặc dù hồ sơ của bà T không đầy đủ. Trong trường hợp này những ai đã sử dụng các thủ đoạn phi pháp để tiến hành kinh doanh:

a)

Anh H, bà T và ông S

b)

Anh Y, ông S và chị G

c)

Anh H và chị G và bà T

d)

Chị G, anh Y và H

13.

Câu 13: Do nhu cầu về bánh trung thu của người tiêu dùng tăng lên vào dịp Tết trung thu nên anh K đã đầu tư vào sản xuất bánh Trung thu đảm bảo chất lượng để bán, còn chị T thì mua bánh trung thu kém chất lượng và bán với giá rất rẻ. Gần đó, ông H và anh D cũng hùn vốn dể thu mua hết tất cả bánh trung thu của các của hàng nhưng không bán ra thị trường mà để trong nhà chờ giá cao mới bán. Hành vi của chủ thể nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Anh K, ông H và anh D

b)

Ông H và anh K

c)

Anh K và chị T

d)

Ông H, anh D và chị T

14.

Câu 1.2: Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là:

a)

Cung

b)

Cầu

c)

Lạm phát

d)

Thất nghiệp

15.

Câu 2.2: Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất, ... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa:

a)

Cung giảm xuống

b)

Cung tăng lên

c)

Cung không đổi

d)

Cung bằng cầu

16.

Câu 3.2: Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hóa tăng lên thì cung về hàng hóa sẽ có xu hướng:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Giữ nguyên

d)

Bằng giá trị

17.

Câu 4.2: Trong sản xuất và lưu thống hàng hóa, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Giữ nguyên

d)

Bằng giá trị

18.

Câu 5.2: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường giá cả giảm thì xảy ra trường hợp nào sau đây?

a)

Cung tăng, cầu giảm

b)

Cung giảm, cầu tăng

c)

Cung và cầu giảm

d)

Cung và cầu tăng

19.

Câu 6.2: Thông thường, trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hóa sẽ:

a)

Tăng lên

b)

Giảm

c)

Không tăng

d)

Ổn định

20.

Câu 7.2: Khi là người bán hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?

a)

Cung tăng

b)

Cung < cầu

c)

Cung = cầu

d)

Cung > cầu

21.

Câu 8.2: Giả sử cung về ô tô trên thị trường là 30 000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20 000 chiếc, giá cả của mặt hàng này sẽ:

a)

giảm

b)

tăng

c)

tăng mạnh

d)

ổn định

22.

Câu 9.3: Nhu cầu về mặt hàng vật liệu xây dựng tăng mạnh vào cuối năm, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì xảy ra tình trạng gì dưới đây?

a)

giá vật liệu xây dựng tăng

b)

giá vật liệu xây dựng giảm

c)

giá cả ổn định

d)

thị trường bão hòa

23.

Câu 10.2: H rất thích ăn thịt bò trong thực đơn hàng ngày của mình những giá cả thịt bò tăng cao, trong khi giá thịt lợn lại giảm rất mạnh. Để phù hợp quy luật cung cầu và để tiêu dùng có lợi nhất, bạn H nên điều chỉnh hoạt động tiêu dùng của mình như thế nào để có lợi nhất?

a)

Không ăn thịt mà chỉ mua rau

b)

Chuyển sang ăn chay đợi cho thịt bò xuống

c)

Chuyển sang dùng thêm thịt lợn

d)

Giữ nguyên thực đơn trong ngày

24.

Câu 11.2: Qua mùa trung thu, nhu cầu về bánh trung thu của người tiêu dùng giảm xuống nên nhà sản xuất đã thu hẹp quy mô sản xuất bánh trung thu để chuyển sang sản suất sản phẩm khác. Nhà sản suất làm vậy để:

a)

Thu hút thị hiếu người tiêu dùng

b)

Thu nhiều lợi nhuận

c)

Cạnh tranh với các mặt hàng khác

d)

Tránh bị thua lỗ

25.

Câu 12.2: Gia đình H có 1 ha trồng rau sạch cung cấp cho thị trường, hiện nay giá của các loại rau sạch đều tăng. Bố H quyết định mở rộng diện tích trồng, mẹ H thì muốn giữ nguyên quy mô sản xuất, chị H thì lại khuyên thu hẹp diện tích gieo trồng. Xét về mối quan hệ cung cầu thì làm theo ý kiến ai để gia đình H có thêm lợi nhuận:

a)

Chị H

b)

Mẹ H

c)

Mẹ H và chị H

d)

Bố H

26.

Câu 1.3: Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thương tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong thời gian nhất định được gọi là:

a)

Tăng trưởng

b)

Lạm phát

c)

Khủng hoảng

d)

Suy thoái

27.

Câu 2.3: Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm (0% - 10%) được gọi là:

a)

Lạm phát vừa phải

b)

Lạm phát phi mã

c)

Siêu lạm phát

d)

Lạm phát nghiêm trọng

28.

Câu 3.3: Trong nền kinh tế, tình trạng lạm phát phi mã xảy ra khi mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ hàng năm từ:

a)

Hai đến ba con số

b)

Một con số trở lên

c)

Không đến có

d)

Mọi ngành

29.

Câu 4.3: Giá cả tăng lên với mức độ vượt xa lạm phát phi mã ( >1 000% ), nền kinh tế lâm vào khủng hoảng gọi là:

a)

Lạm phát phi mã

b)

Lạm phát phi mã

c)

Siêu lạm phát

d)

Lạm phát nghiêm trọng

30.

Câu 5.3: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

giá cả hàng hóa tăng lên

b)

chi phí sản xuất tăng lên

c)

cầu có xu hướng tăng lên

d)

thu nhập của người dân tăng

31.

Câu 6.3: Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng gì đối với nền kinh tế đó?

a)

Bất ổn nghiêm trọng

b)

Hiệu ứng tích cực

c)

Sụp đổ hoàn toàn

d)

Cung tăng liên tục

32.

Câu 7.3: Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiên chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả là các doanh nghiệp:

a)

Mở rộng quy mô sản xuất

b)

Thu hẹp quy mô sản xuất

c)

Tăng cường tiềm lực tài chính

d)

Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa

33.

Câu 8.3: Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?

a)

giảm cung tiền

b)

nâng mệnh giá tiền

c)

cấm xuất khẩu

d)

dừng sản xuất

34.

Câu 9.3: Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?

a)

Tăng lãi suất

b)

Giảm lãi suất

c)

Tăng cung tiền

d)

Đổi tiền mới

35.

Câu 10.3: Nhận định nào sau đây là đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)

giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát

b)

trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt

c)

tình trạng lạm phát luôn tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước

d)

tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân

36.

Câu 11.3: Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là:

a)

tỷ lệ thuận

b)

tỷ lệ nghịch

c)

cân bằng

d)

độc lập

37.

Câu 12.3: Trong nền kinh tế thị trường, khi nước X xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân nước X thường có xu hướng:

a)

tránh giữ tiền mặt

b)

giữ nhiều tiền mặt

c)

đổi nhiều tiền mặt

d)

cất giữ tiền

38.

Câu 13.3: Nước Đức rơi vào lạm phát trầm trọng hồi tháng 10/1923 khi tỷ lệ lạm phát lên tới 29.500%. Tại thời điểm 12/1923, người ta phải bỏ ra 4.200 tỷ mác (papiermark) để đổi lấy 1 USD. Trong những năm 1920, người Đức đã phải dùng đến củi và than để thay thế cho đồng mác đã bị mất giá thảm hại do lạm phát. Lúc đó, dùng tiền để đốt còn rẻ hơn so với củi và than. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?

a)

Lạm phát vừa phải

b)

Lạm phát phi mã

c)

Siêu lạm phát

d)

Lạm phát tượng trưng

39.

Câu 1.4: Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là:

a)

Thất nghiệp

b)

Sa thải

c)

Giải nghệ

d)

Bỏ việc

40.

Câu 2.4: Trong nền kinh tế việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào cơ sở nào của thất nghiệp?

a)

Tính chất

b)

Nguồn gốc

c)

Chu kì

d)

Cơ cấu

41.

Câu 3.4: Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào cơ sở nào của thất nghiệp?

a)

Tính chất

b)

Nguồn gốc

c)

Chu kỳ

d)

Nguyên nhân

42.

Câu 4.4: Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở, ... chưa tìm được việc làm mới được gọi là thất nghiệp?

a)

Tạm thời

b)

Cơ cấu

c)

Chu kì

d)

Tự nguyện

43.

Câu 5.4: Tình trạng thất nghiệp xảy ra khi người lao động mong muốn tìm được việc làm nhưng không thể tìm kiếm được việc làm mới được gọi là thất nghiệp:

a)

Tạm thời

b)

Cơ cấu

c)

Chu kì

d)

Tự nguyện

44.

Câu 6.4: Giải pháp nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế thất nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Đẩy mạnh chính sách xuất khẩu lao động

b)

Đẩy mạnh việc thu thuế doanh nghiệp

c)

Sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay

d)

Khuyến khích làm giàu theo pháp luật

45.

Câu 7.4: Nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiên nay?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động

b)

Thiếu kỹ năng làm việc

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm

d)

Do tái cấu trúc hoạt động

46.

Câu 8.4: Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải

a)

Đóng cửa sản xuất

b)

Mở rộng sản xuất

c)

Thúc đẩy sản xuất

d)

Đầu tư hiệu quả

47.

Câu 9.4: Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến:

a)

Nhu cầu tiêu dùng giảm

b)

Nhu cầu tiêu dùng tăng

c)

Lượng cầu càng tăng cao

d)

Lượng cung càng tăng cao

48.

Câu 10.4: Ông B không đáp ứng được yêu cầu của việc làm mới khi doanh nghiệp chuyển đổi sang quy trình sản xuất hiện đại nên phải nghỉ việc. Trong trường hợp đề cập đến loại hình thất nghiệp:

a)

Tạm thời

b)

Cơ cấu

c)

Chu kì

d)

Tự nguyện

49.

Câu 11.4: Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh D làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Còn chị H sau khi ra đường đã nộp hồ sơ năng lực để dự tuyển vào công ty X và được nhận vào thử việc 3 tháng. Sau 3 tháng do hạn chế về năng lực chị H không được công ty ký hợp đồng chính thức nen đã chủ động đi tìm công việc mới. Nguyên nhân dẫn đến việc D và chị H thất nghiệp là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Không hài lòng với công việc

b)

Sự vận động của nền kinh tế

c)

Vi phạm kỷ luật lao động

d)

Năng lực còn hạn chế

50.

Câu 12.4: Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước. Trong trường hợp này chị P thuộc loại thất nghiệp:

a)

Tạm thời

b)

Cơ cấu

c)

Chu kì

d)

Tự nguyện