Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương Hóa học 11 – Trắc nghiệm giữa HK I

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Cho các phát biểu về muối amoni dưới đây, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng: (1) Muối amoni có thể làm tăng pH của dung dịch. (2) Khi đun nóng, amoni nitrat có thể phân hủy gây nổ. (3) Amoni sunfat có thể phản ứng với nước vôi trong tạo thành khí amoniac. (4) Muối amoni không tham gia vào phản ứng trao đổi ion.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một chất khí khác nhau, được úp ngược trong các chậu nước X, Y, Z, T. Kết quả: X có pH = 7; Y có pH = 5; Z có pH = 10; T có pH = 1. Xác định các khí X, Y, Z, T lần lượt là:

a)

NH3, HCl, O2, SO2

b)

O2, SO2, NH3, HCl

c)

SO2, O2, NH3, HCl

d)

O2, HCl, NH3, SO2

3.

Đổ dung dịch chứa 1 gam HBr vào dung dịch chứa 1 gam NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, giấy quỳ chuyển sang màu gì?

a)

Không xác định được

b)

Không đổi màu

c)

Đỏ

d)

Xanh

4.

Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng hóa học, mệnh đề nào đúng?

a)

Thành phần của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi.

b)

Thành phần của các chất trong hỗn hợp phản ứng vẫn liên tục thay đổi.

c)

Phản ứng hóa học không xảy ra.

d)

Tốc độ phản ứng hóa học xảy ra chậm dần.

5.

Trong 100 mL dung dịch H2SO4\mathrm{H_2SO_4} 0,2 M, số mol của ion H+\mathrm{H^+} và SO42−\mathrm{SO_4^{2-}} lần lượt là bao nhiêu?

a)

0,2 và 0,4

b)

0,04 và 0,02

c)

0,02 và 0,02

d)

0,02 và 0,01

6.

Chất nào sau đây không dẫn điện được?

a)

NaOH nóng chảy

b)

HBr hòa tan trong nước

c)

KCl rắn, khan

d)

CaCl2 nóng chảy

7.

Nhận định nào dưới đây là đúng về trạng thái cân bằng hóa học?

a)

Bất cứ phản ứng nào cũng phải đạt đến trạng thái cân bằng hóa học.

b)

Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì phản ứng dừng lại.

c)

Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học.

d)

Ở trạng thái cân bằng, khối lượng các chất ở hai vế của phương trình hóa học phải bằng nhau.

8.

Xét cân bằng N2(g)+O2(g)⇌2NO(g)\mathrm{N_2(g) + O_2(g) \rightleftharpoons 2NO(g)} , ΔrH298∘=182,6 kJ\Delta_r H^\circ_{298}=182{,}6\,\mathrm{kJ} . Phát biểu nào đúng?

a)

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

b)

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2\mathrm{O_2} .

c)

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.

d)

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi tăng áp suất.

9.

Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

a)

CH3COOH\mathrm{CH_3COOH}

b)

NaOH\mathrm{NaOH}

c)

HCl\mathrm{HCl}

d)

NaCl\mathrm{NaCl}

10.

Cho dung dịch HCl\mathrm{HCl} 0,01 M. Giá trị pH của dung dịch là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là

a)

Nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.

b)

Áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.

c)

Nồng độ, nhiệt độ và áp suất.

d)

Áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.

12.

Phương trình điện li nào sau đây không đúng?

a)

HCl→H++Cl−\mathrm{HCl \rightarrow H^+ + Cl^-}

b)

CH3COOH⇌CH3COO−+H+\mathrm{CH_3COOH \rightleftharpoons CH_3COO^- + H^+}

c)

H3PO4→3H++PO43−\mathrm{H_3PO_4 \rightarrow 3H^+ + PO_4^{3-}}

d)

Na3PO4→3Na++PO43−\mathrm{Na_3PO_4 \rightarrow 3Na^+ + PO_4^{3-}}

13.

Tìm các tính chất không thuộc về khí nitơ (nitrogen):

(a) Hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp ( −196∘-196^\circ−196∘ C);

(b) Cấu tạo phân tử nitơ là N≡N\mathrm{N\equiv N}N≡N ;

(c) Tan nhiều trong nước;

(d) Nặng hơn oxy;

(e) Kém bền, dễ bị phân hủy thành nitơ nguyên tử.

a)

(a), (c), (d)

b)

(a), (b)

c)

(c), (d), (e)

d)

(b), (c), (e)

14.

Các hình vẽ mô tả các cách thu khí N2\mathrm{N_2} trong phòng thí nghiệm. Hình nào có thể dùng để thu khí N2\mathrm{N_2} ?

a)

Hình 1

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

Hình 1 và hình 3

15.

Cho câu ca dao: "Lúa chiêm lấp ló đầu bờ / Hễ nghe tiếng sấm phát cỏ mà lên". Câu ca dao trên đề cập đến phản ứng giữa hai chất khí nào trong thành phần không khí?

a)

N2\mathrm{N_2} và O2\mathrm{O_2}

b)

N2\mathrm{N_2} và H2\mathrm{H_2}

c)

CO và O2\mathrm{O_2}

d)

SO2\mathrm{SO_2} và O2\mathrm{O_2}

16.

Cho chuỗi phản ứng cố định đạm nitrat cho đất: N2→  + O2,  nhiệtNO→+ O2NO2→+ O2+H2OHNO3→H++NO3−\mathrm{N_2 \xrightarrow[\;]{+\,O_2,\;\text{nhiệt}} NO \xrightarrow{+\,O_2} NO_2 \xrightarrow{+\,O_2 + H_2O} HNO_3 \rightarrow H^+ + NO_3^-} . Số phản ứng oxi hóa – khử trong chuỗi trên là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Xét phản ứng tổng hợp amoniac: N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g)\mathrm{N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g)} , ΔrH298∘=−91,8 kJ\Delta_r H^\circ_{298}=-91{,}8\,\mathrm{kJ} . Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Chất khử là N2\mathrm{N_2} và chất oxi hóa là O2\mathrm{O_2} .

b)

Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.

c)

Để tăng hiệu suất thu NH3\mathrm{NH_3} , ta có thể giảm áp suất và tăng nhiệt độ.

d)

Phản ứng trên là quá trình trung gian để sản xuất axit nitric, thuốc nổ, đạm nitrat, phân urê,…

18.

Xác định chất (A) và (B) trong chuỗi: N2→  H2,  xt,  t∘,  pNH3→+ O2,  xt,  t∘(A)→+ O2,  xt,  t∘(B)→HNO3\mathrm{N_2 \xrightarrow[\;]{H_2,\;xt,\;t^\circ,\;p} NH_3 \xrightarrow{+\,O_2,\;xt,\;t^\circ} (A) \xrightarrow{+\,O_2,\;xt,\;t^\circ} (B) \rightarrow HNO_3} .

a)

(A) là NO, (B) là N2O5\mathrm{N_2O_5}

b)

(A) là N2\mathrm{N_2} , (B) là N2O5\mathrm{N_2O_5}

c)

(A) là NO, (B) là NO2\mathrm{NO_2}

d)

(A) là N2\mathrm{N_2} , (B) là NO2\mathrm{NO_2}

19.

Hình mô tả thí nghiệm đưa ngọn nến đang cháy vào bình chứa không khí và bình chứa nitơ. Giải thích nào đúng?

a)

Ngọn nến ở bình không khí vụt tắt do thiếu nitơ.

b)

Ngọn nến ở bình nitơ vụt tắt do nitơ không duy trì sự cháy.

c)

Ngọn nến ở bình nitơ tắt do thiếu carbon dioxide nên không duy trì sự cháy.

d)

Ngọn nến ở bình không khí vẫn cháy một thời gian do được cấp khí với oxy.

20.

Nitrogen oxide (NOx) như NO, NO2 trong không khí không được phát sinh từ nguồn nào đây?

(1) Khi có sấm chớp.
(2) Quá trình hô hấp của con người.
(3) Quá trình đốt than.
(4) Quá trình nung vôi.
(5) Quá trình quang hợp của cây xanh.

(6) Đốt cháy nhiên liệu của động cơ ở nhiệt độ cao.

a)

(2), (3), (4) và (6).

b)

(1), (3), (4) và (5).

c)

(2), (3), (4) và (5).

d)

(1), (3), (4) và (6).

21.

Cho sơ đồ tổng hợp amonia trong công nghiệp theo quá trình Haber. Các chất X, Y, Z và T lần lượt là gì?

a)

H2, NH3, Fe và N2.

b)

H2, NH3, Al và N2.

c)

N2, H2, Al và NH3.

d)

N2, H2, Fe và NH3.

22.

Sắp xếp theo thứ tự các bước sơ cứu khi bỏng acid:
(1) Sau khi rửa, tiến hành trung hòa acid bằng NaHCO3 (khoảng 20%).
(2) Băng bó tạm thời, uống bù nước điện giải rồi đưa đến cơ sở y tế gần nhất.
(3) Rửa ngay với nước lạnh nhiều lần để giảm acid bám trên da. Nếu bị bỏng ở vùng mắt nhưng acid chưa bắn vào mắt thì nhắm chặt mắt khi ngâm rửa mắt còn nếu đã bắn vào mắt thì mở mắt, chớp mắt liên tục.

a)

(3) → (1) → (2).

b)

(2) → (1) → (3).

c)

(1) → (3) → (2).

d)

(3) → (2) → (1).

23.

Nhúng hai đũa thủy tinh vào bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc, đưa hai đầu đũa lại gần nhau thấy xuất hiện khói trắng. Khói trắng là hợp chất nào?

a)

NH4Cl

b)

NH3

c)

HCl

d)

Hơi nước

24.

Có bao nhiêu biện pháp sau đây có thể áp dụng để giảm thiểu tác nhân gây mưa acid?
(1) Sử dụng xe đạp, phương tiện công cộng thay cho các phương tiện động cơ cá nhân như ô tô, xe máy.
(2) Sử dụng các nguồn năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.
(3) Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.
(4) Cải tiến công nghệ sản xuất, có biện pháp xử lí khí thải và tái chế các sản phẩm phụ có chứa sulfur.

a)

1

b)

3

c)

4

d)

2

25.

Trong phân tử nitric acid (HNO3), nguyên tử N có số oxi hoá bằng bao nhiêu?

a)

+1

b)

+5

c)

-1

d)

+3

26.

Trong phòng thí nghiệm, vì sao HNO3 thường được bảo quản ở trong lọ thủy tinh tối màu?

a)

Để tránh dung dịch HNO3 bị bay hơi.

b)

Để tránh dung dịch HNO3 tiếp xúc với ánh sáng, chuyển vàng do NO2 hòa tan vào acid.

c)

Vì thủy tinh có SiO2 không phản ứng với dung dịch HNO3.

d)

Để tránh dung dịch HNO3 đậm đặc bốc khói mạnh trong không khí ẩm.

27.

Có thể phân biệt muối ammonium với các muối khác bằng cách cho tác dụng với dung dịch kiềm, vì hiện tượng đặc trưng nào xảy ra?

a)

Thoát ra một chất khí màu lục nhạt.

b)

Thoát ra một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.

c)

Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.

d)

Thoát ra chất khí không màu, không mùi

28.

Dấu hiệu nào sau đây không phải của hiện tượng phú dưỡng ở ao hồ?

a)

Xuất hiện dày đặc tảo xanh trong nước

b)

Nguồn thủy sản trong ao hồ bị suy kiệt như cá chết

c)

Nước ao hồ trong xanh long lanh không một gợn sóng, cá bơi nhẹ nhàng theo đàn trong làn nước

d)

Xuất hiện mùi hôi thối khó chịu

29.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Nạp đầy khí ammonia vào bình thủy tinh trong suốt, đậy bình bằng nút cao su có ống thủy tinh vuốt nhọn xuyên qua.  

Bước 2: Nhúng đầu ống thủy tinh vào một chậu thủy tinh chứa nước có pha thêm dung dịch phenolphthalein.  

Cho các phát biểu sau:  Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Ở bước 2, một lát sau nước trong chậu phun vào bình thành những tia có màu hồng

b)

Phenolphthalein chuyển sang màu hồng, chứng tỏ dung dịch thu được có tính axit

c)

Khí ammonia tan nhiều trong nước, làm giảm áp suất trong bình và nước bị hút vào bình

d)

Thí nghiệm này chứng minh ammonia là một chất có tính khử mạnh

30.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Lấy vào ống nghiệm thứ nhất 0,5 ml dung dịch HNO3 đặc (68%) và ống nghiệm thứ hai 0,5 ml dung dịch HNO3 15%.

Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm một mảnh nhỏ đồng kim loại. Nút các ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH. Đun nhẹ ống nghiệm thứ hai.

Cho các phát biểu sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Ở ống nghiệm thứ nhất, có khí màu nâu đỏ thoát ra khỏi dung dịch

b)

Ở ống nghiệm thứ hai, thấy có khí không màu, không hoá nâu thoát ra khỏi dung dịch

c)

Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng hạn chế khí độc NO2 thoát ra khỏi ống nghiệm

d)

Có thể thay bông tẩm dung dịch NaOH bằng bông tẩm dung dịch NaCl

31.

Khi nói về tính chất hoá học của nitrogen, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Nitrogen có liên kết ba bền vững, nên không bị khử bởi bất kì kim loại nào ở điều kiện thường

b)

Trong phản ứng điều chế amonia từ nitrogen, nitrogen đóng vai trò chất oxi hoá

c)

Trong phản ứng với oxygen, nitrogen đóng vai trò chất khử

d)

Trong oxygen tinh khiết, nitrogen thường được dùng để môi trường trơ vì có tính oxi hoá mạnh

32.

Oxygen được dẫn truyền trong cơ thể là do khả năng liên kết của oxygen với hồng cầu hemoglobin (Hb) trong máu theo cân bằng sau:  

HbH+(aq) + O2 (aq) ⇌ HbO2 (aq) + H+(aq)

 Độ pH của máu người bình thường được kiểm soát chặt chẽ trong khoảng 7,35 – 7,45. Ở phổi, nồng độ oxygen lớn nên cân bằng trên chuyển dịch sang phải, hemoglobin kết hợp với oxygen. Khi đến các mô, nồng độ oxygen thấp, cân bằng trên chuyển dịch sang trái, giải phóng oxygen. Nếu thiếu oxygen ở não, con người có thể bị đau đầu, chóng mặt.

     Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?

a)

Ở các phế nang, oxygen khuếch tán vào máu và được các tế bào máu (hồng cầu) vận chuyển đến để cung cấp cho các tế bào trong cơ thể và nếu pH của máu càng giảm và trở nên quá acid, khả năng vận chuyển của oxygen của hồng cầu tăng dần.

b)

Khi lên núi cao, một số người cũng gặp hiện tượng đau đầu, chóng mặt do cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận (chiều làm giảm nồng độ oxygen).

c)

Giả sử lượng oxygen cung cấp cho cơ thể chỉ phụ thuộc vào tốc độ phản ứng; tần số nhịp thở trung bình của một người là 16 nhịp/phút, nếu nồng độ oxygen trong không khí giảm từ 21% xuống 18% (theo thể tích) thì tần số nhịp thở trung bình gần 19 nhịp/phút.

d)

Cân bằng trên chuyển dịch sang chiều nghịch khi những người tập thể dục, chơi thể thao hít thở sâu, đúng cách và khi cấp cứu bệnh nhân, người ta thường cho bệnh nhân thở bằng bình khí oxygen thay cho không khí. 

33.

Về phản ứng thuận nghịch, cho biết các phát biểu nào sau đây là đúng và/hoặc sai:

a)

a) Hằng số cân bằng phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất.

b)

b) Phản ứng thuận tỏa nhiệt, tăng nhiệt độ làm cân bằng chuyển dịch về phía trái.(phản ứng nghịch)

c)

c) Phản ứng thuận tỏa nhiệt thì phản ứng nghịch là thu nhiệt.

d)

d) Biểu thức hằng số cân bằng phải có nồng độ của tất cả các chất.

34.

Xét các nhận xét sau:

a)

Dung dịch dầu gội có [OH−]=10−5.17[\mathrm{OH}^-]=10^{-5.17} mol/L nên là bazơ.

b)

H2S, H2CO3, H2SO3, HNO3 đều là điện li yếu.

c)

Đất có pH = 4,52 là đất chua; bón dung dịch calcium oxide là phù hợp.

d)

Cho cân bằng sau: HCO3− + H2O ⇌ CO3^2− + H3O+, Trong phản ứng thuận, HCO3- nhường H+ -> HCO3− là acid và H2O nhận H+ -> H2O là base.

35.

Cho các chất: CuSO4, Fe(OH)3, KOH, HCl, HCOOH. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất là chất điện li yếu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

Dựa vào biểu diễn sự tạo thành NO từ N2 và O2, sử dụng các năng lượng liên kết: N≡N: 945 kJ/mol; O=O: 498 kJ/mol; N–O: 631 kJ/mol. Tính nhiệt tạo thành chuẩn của NO (kJ/mol).

a)

45,3

b)

63,0

c)

90,5

d)

126,2

37.

Sau mỗi trận mưa giông, một lượng nitrogen trong không khí được chuyển hóa thành ion nitrate và hòa tan vào nước mưa. Nguyên tố nitrogen có trong ion nitrate có vai trò thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng, làm cho cây trồng ra nhiều lá, cho nhiều củ, quả và hạt hơn. Hàm lượng ion nitrate trong một mẫu nước mưa là 62 mg/lít nước mưa. Biết rằng, trong 1 giờ sẽ có 5 m3nước mưa rơi xuống một thửa ruộng. Hãy cho biết khối lượng nguyên tố nitrogen mà thửa ruộng đó nhận được khi cơn mưa kéo dài 12 giờ?

a)

0,42 g

b)

0,60 g

c)

0,84 g

d)

1,20 g

38.

HCl là một chất được phát hiện trong dịch vị dạ dày có nồng độ 0,0001 – 0,001 mol/l và độ pH duy trì ở mức 3 – 4 đối với người bình thường. Nếu thiếu HCl trong dạ dày thì thức ăn không chuyển hóa được lâu dần gây suy nhược cơ thể, nếu dư lâu ngày HCl sẽ phá hùy đường ruột gây viêm loét dạ dày. Khi cơ thể dư HCl, người ta cần uống thuốc giảm đau dạ dày (có tên gọi là thuốc muối – tên khác là baking soda). Giả sử dịch vị dạ dày người bệnh chứa 1,5 lít dung dịch hỗn hợp thức ăn lỏng, trong đó chứa 0,09125 gam HCl. Nếu khả năng tiêu thụ baking soda của cơ thể người bệnh là 65% thì khối lượng baking soda người đó cần đưa vào cơ thể để duy trì độ pH trong dạ dày ở mức 3 bằng bao nhiêu gam?

(làm tròn đến hàng phần trăm)?

a)

0,08 gam

b)

0,13 gam

c)

0,26 gam

d)

0,84 gam

39.

Trong công nghiệp, amonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen. Cho 14,874 lít N2 (đkc) tác dụng với dư H2, hiệu suất phản ứng đạt 30%. Khối lượng NH3 thu được là bao nhiêu gam? (làm tròn đến hàng phần mười)

a)

4,5 gam

b)

6,8 gam

c)

8,6 gam

d)

10,2 gam

40.

Cho phản ứng sau ở 430oC: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g).

Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất là: [H2] = [I2] = 0,107 M; [HI] = 0,786 M.  

Hằng số cân bằng KC của phản ứng ở nhiệt độ trên có giá trị là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần mười)

a)

5,4

b)

24,0

c)

54,0

d)

84,0

41.

Quy trình sản xuất HNO3 từ NH3: NH3 → NO → NO2 → HNO3. Để điều chế 10 tấn dung dịch HNO3 68% theo sơ đồ trên, biết hiệu suất toàn quá trình 90%, cần dùng bao nhiêu tấn NH3? (làm tròn đến hàng phần trăm)

a)

1,52 tấn

b)

2,04 tấn

c)

2,68 tấn

d)

3,40 tấn

42.

Trong y học, dược phẩm sữa magie (tinh thể Mg(OH)2 lơ lửng trong nước) được dùng để chữa chứng khó tiêu do dư HCl. Cứ 1,0 ml sữa magie chứa 0,08 gam Mg(OH)2. Để trung hòa 800,0 ml dung dịch HCl 0,03M trong dạ dày cần V ml sữa magie, giá trị của V bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần mười)

a)

6,5 ml

b)

8,7 ml

c)

12,0 ml

d)

15,4 ml

43.

Phản ứng giữa kim loại magnesium với nitric acid loãng giải phóng khí đinitrogen oxide. Tổng các hệ số trong phương trình hóa học là ?  

a)

20

b)

22

c)

24

d)

26

44.

Khi cho dung dịch HNO3 lần lượt tác dụng với CuO, Ca(OH)2 và CaCO3, nhận định nào đúng về bản chất các phản ứng này?

a)

Đều là phản ứng oxi hóa – khử

b)

Chỉ phản ứng với CuO là oxi hóa – khử

c)

Chỉ phản ứng với CaCO3 là oxi hóa – khử

d)

Không phản ứng nào là oxi hóa – khử, đều là axit – bazơ

45.

Tác động của mưa acid lên đá vôi (CaCO3) và thép chứa sắt được mô tả đúng ở những phát biểu nào?

a)

CaCO3 bị hòa tan, giải phóng CO2 và tạo dung dịch chứa Ca2+

b)

Sắt bị oxi hóa tạo các muối nitrat/sunfat hòa tan, gây ăn mòn

c)

Mưa acid làm CaCO3 kết tủa nhiều hơn trên bề mặt đá

d)

Sắt được bảo vệ do môi trường trở nên bazơ

46.

Nguồn phát thải chủ yếu gây mưa acid tại địa phương và một biện pháp giảm thiểu phù hợp là lựa chọn nào đúng?

a)

Khí thải phương tiện giao thông, đốt than; tăng dùng năng lượng tái tạo và xử lý SO2, NOx

b)

Bụi đất nông nghiệp; bón thêm vôi cho đất

c)

Bay hơi nước tự nhiên; giảm tưới tiêu

d)

Quá trình hô hấp của cây; hạn chế trồng cây

47.

Xét cân bằng: 2NO2 (màu nâu) ⇌ N2O4 (không màu). Khi giảm áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?

a)

Thuận (tạo N2O4)

b)

Nghịch (tạo NO2)

c)

Không đổi

d)

Phụ thuộc vào nhiệt độ nên không kết luận được

48.

Ngâm bình chứa NO2 vào nước đá thấy màu nâu nhạt dần. Kết luận đúng về tính nhiệt của phản ứng 2NO2 ⇌ N2O4 là gì?

a)

Chiều thuận thu nhiệt

b)

Chiều thuận tỏa nhiệt

c)

Chiều nghịch tỏa nhiệt

d)

Phản ứng không phụ thuộc nhiệt độ

49.

Để phân biệt ba dung dịch NH4NO3, KNO3 và NH4Cl, bộ thuốc thử tối thiểu nên dùng là gì?

a)

Chỉ NaOH

b)

Chỉ AgNO3

c)

Cả NaOH và AgNO3

d)

Phenolphtalein và quỳ tím

50.

Trong ba dung dịch NH4NO3, KNO3, NH4Cl, dung dịch nào tạo kết tủa trắng với dung dịch AgNO3?

a)

NH4NO3

b)

KNO3

c)

NH4Cl

d)

Cả ba đều tạo kết tủa trắng

51.

NH4HCO3 được dùng làm bột nở trong sản xuất bánh bao vì khi đun nóng sẽ phân hủy tạo ra các chất nào làm bánh xốp?

a)

CO2

b)

NH3 và H2O

c)

NH3, CO2 và H2O

d)

N2 và H2O