Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ MÔN KT&PL
Total questions: 90
Worksheet time: 1hrs 2mins
Đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
Giành thị trường có lợi để bán hàng.
Tăng cường độc chiếm thị trường
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Tiếp cận bán hàng trực tuyến.
Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
Lạm phát.
Thất nghiệp.
Cạnh tranh.
Khủng hoảng.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
Điều kiện sản xuất.
Giá trị thặng dư.
Nguồn gốc nhân thân.
Quan hệ tài sản.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
Hủy hoại môi trường tự nhiên.
Làm giả thương hiệu.
Đầu cơ tích trữ hàng hóa.
Áp dụng kĩ thuật tiên tiến.
Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào của cạnh tranh kinh tế?
Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Vai trò của cạnh tranh.
Nguyên nhân của cạnh tranh.
Mục đích của cạnh tranh.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?
Hủy hoại tài nguyên môi trường.
Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Tăng cường đầu cơ tích trữ.
Trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa, nội dung nào không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.
Hạ giá thành sản phẩm.
Nội dung nào sau đây được xem là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Kích thích sức sản xuất.
Trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa, nội dung nào không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?
Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.
Khai thác cạn kiệt tài nguyên làm cho môi trường suy thoái.
Kích thích lực lượng sản suất, khoa học kĩ thuật phát triển.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.
Giành ưu thế về khoa học công nghệ.
Giải quyết mâu thuẫn giữa các chủ thể kinh tế.
Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hóa.
Thấy cửa hàng bán quần áo may sẵn của F ít khách nên M đã gợi ý đăng tải lên facebook để quảng cáo. P giúp F chia sẻ bài viết cho nhiều người khác. Anh K cũng buôn bán quần áo trên mạng face book nên đã nhờ chị R và Y nói xấu về hàng hóa của F trên facebook. L chia sẻ bài viết của R và Y cho H. Xét về mặt bản chất kinh tế, việc làm của anh K là biểu hiện của việc
Cạnh tranh không lành mạnh.
Cạnh tranh lành mạnh.
Chiêu thức trong kinh doanh.
Cạnh tranh tiêu cực.
Hiện nay, các doanh nghiệp dệt may trong nước gặp rất nhiều khó khăn do phải cạnh tranh với sản phẩm may mặc có chất lượng tốt, giá rẻ của các nước khác. Để vượt qua khó khăn và cạnh tranh thắng lợi, các doanh nghiệp cần
Bán phá giá sản phẩm.
Đổi mới công nghệ.
Bỏ qua yếu tố bảo vệ môi trường.
Cắt giảm nhân công.
Công ty kinh doanh xăng dầu M đầu cơ tích trữ làm cho giá cả xăng dầu trên thị trường tăng cao hơn so với thực tế. Việc làm của công ty xăng dầu M đã
Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Kích thích phát triển lực lượng sản xuất và nâng cao năng suất lao động.
Vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng tới đời sống nhân dân.
Tạo ra động lực cho quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Trong đợt dịch tả lợn châu Phi vừa xảy ra tại địa phương Q, các đàn lợn nhiễm bệnh được tiêu hủy. Tuy nhiên vì mục tiêu lợi nhuận, H và D đã cấu kết với nhau để mua lợn bệnh về làm xúc xích rồi bán với giá rẻ ra thị trường. Hành vi của H và D là biểu hiện nào của cạnh tranh không lành mạnh.
Sử dụng thủ đoạn phi pháp.
Giành giật khách hàng.
Đầu cơ tích trữ.
Gian lận thuế.
Mạng di động A khuyến mãi giảm 50% giá trị thẻ nạp, một tuần sau mạng B và C cũng đưa ra chương trình khuyến mãi tương tự. Hiện tượng này phản ánh quy luật nào dưới đây của thị trường?
Quy luật lưu thông tiền tệ.
Quy luật cung cầu.
Quy luật cạnh tranh.
Quy luật giá trị.
Do quán của mình vắng khách, trong khi quán của chị S khách vào ra tấp nập nên chị K đã nhờ M thuê N và G dàn dựng clip sai sự thật về việc bán hàng của S và đưa lên facebook. U chia sẻ bài viết của K cho F. Việc kinh doanh của chị S đổ bể hoàn toàn do nhiều người phản đối chị S. Xét về mặt bản chất kinh tế, chủ thể kinh tế nào dưới đây sử dụng biện pháp cạnh tranh không lành mạnh?
Chị M.
Chị K.
Chị G.
Chị N.
Thấy quán ăn của mình ế khách, anh K đã trao đổi với vợ về việc quán bán thêm một vài món mới đồng thời đổi mới phong cách, thái độ phục vụ khách hàng, đầu tư nơi để xe và đổi mới công tác truyền thông. Xét về mặt bản chất kinh tế, những việc làm trên là biểu hiện của hình thức
Cạnh tranh không lành mạnh.
Chiêu thức trong kinh doanh.
Cạnh tranh tiêu cực.
Cạnh tranh lành mạnh.
Hai cửa hàng kinh doanh thuốc tân dược của anh P và anh K cùng bí mật bán thêm thực phẩm chức năng ngoài danh mục được cấp phép. Trước đợt kiểm tra định kì, anh P đã nhờ chị S chuyển 10 triệu đồng cho ông H trưởng đoàn thanh tra liên ngành để ông bỏ qua chuyện này. Vì vậy, khi tiến hành kiểm tra hai quầy thuốc trên, ông H chỉ lập biên bản xử phạt cửa hàng của anh K. Những ai dưới đây sử dụng các thủ đoạn phi pháp trong cạnh tranh?
Anh P, ông H.
Anh P, anh K, chị S.
Anh P, anh K.
Anh P và chị S.
Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?
Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.
Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.
Công ty A đã sản xuất 1 triệu sản phẩm và để trong nhà kho.
Công ty B đưa ra kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.
Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?
Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang.
Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu.
Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường.
Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn.
Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?
Chi phí sản xuất.
Giá cả.
Năng suất lao động.
Nguồn lực.
Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
Cầu.
Tổng cầu.
Tổng cung.
Cung.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hàng hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa
Giảm xuống.
Tăng lên.
Giữ nguyên.
Không đổi.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa
Người bán và người bán.
Người mua và người mua.
Người sản xuất với người tiêu dùng.
Người sản xuất và người đầu tư.
Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cầu tăng làm cho sản xuất kinh doanh mở rộng khiến cung tăng, trường hợp này biểu hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung cầu?
Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.
Cung - cầu độc lập với nhau.
Cung - cầu tác động lẫn nhau.
Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nội dung nào không biểu hiện mối quan hệ cung cầu
Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.
Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.
Cung - cầu độc lập với nhau.
Cung - cầu tác động lẫn nhau.
Vận dụng quan hệ cung - cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?
Do cung < cầu.
Do cung = cầu.
Do cung, cầu rối loạn.
Do cung > cầu.
Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu?
Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu, phong tục tập quán.
Giá cả, thu nhập, sở thích, tâm lý.
Thu nhập, tâm lý, phong tục tập quán.
Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu.
Qua mùa trung thu, nhu cầu về bánh trung thu của người tiêu dùng giảm xuống nên nhà sản xuất đã thu hẹp quy mô sản xuất bánh trung thu để chuyển sang sản xuất sản phẩm khác. Nhà sản xuất làm như vậy để
Thu hút thị hiếu người tiêu dùng.
Thu nhiều lợi nhuận.
Cạnh tranh với các mặt hàng khác
Tránh bị thua lỗ.
Công ty Hoàng Long chuyên sản xuất đồ gốm, hiện công ty đang bày bán 1200 sản phẩm ở cửa hàng, 700 sản phẩm đang ở trong kho. Cung về mặt hàng gốm của công ty Hoàng Long là
700 sản phẩm
1200 sản phẩm
1900 sản phẩm
3100 sản phẩm
Gia đình H có 1 ha trồng rau sạch cung cấp cho thị trường, hiện nay giá của các loại rau sạch đều tăng. Bố H quyết định mở rộng diện tích trồng, mẹ H thì muốn giữ nguyên quy mô sản xuất, chị H thì lại khuyên thu hẹp diện tích gieo trồng. Xét về mối quan hệ cung cầu thì làm theo ý kiến của ai để gia đình H có thêm lợi nhuận?
Chị H
Mẹ H
Mẹ H và chị H
Bố H
Anh K, L, G và J cùng chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Z với quy mô trang trại hàng nghìn con. Khi giá thịt lợn hơi liên tục giảm thì anh K đã chấp nhận thua lỗ để bán hết cả đàn và chuyển sang nuôi bò; anh L vẫn nuôi cầm chừng để đợi giá lên cao; anh G bán hết cả đàn rồi lại nuôi tiếp lứa mới còn anh J bán hết cả đàn và để trống truồng chờ đợi tình hình. Những ai đã vận dụng tốt quan hệ cung cầu?
Anh K và J.
Anh K, L, G và J.
Anh K.
Anh L và G.
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
Lạm phát.
Tiền tệ.
Cung cầu.
Thị trường.
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Siêu lạm phát.
Không đáng kể.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng gì đối với nền kinh tế đó?
Bất ổn nghiêm trọng.
Hiệu ứng tích cực.
Sụp đổ hoàn toàn.
Cung tăng liên tục.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân nên có xu hướng
Tránh giữ tiền mặt.
Đổi nhiều tiền mặt.
Giữ nhiều tiền mặt.
Cất giữ tiền mặt.
Một trong nhưng nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
Chi phí sản xuất tăng cao.
Chi phí sản xuất giảm sâu.
Các yếu tố đầu vào giảm.
Chi phí sản xuất không đổi.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do
Cầu tăng cao.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Cung tăng cao.
Hủy hoại tài nguyên môi trường.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Giá cả hàng hóa tăng lên.
Chi phí sản xuất tăng lên.
Cầu có xu hướng tăng lên.
Thu nhập người dân tăng.
Một trong những hậu quả do lạm phát gây ra là làm cho nền kinh tế có nguy cơ
Suy thoái.
Tăng trưởng.
Phát triển.
Vững mạnh.
Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho đời sống của nhân dân
Gặp khó khăn.
Gặp thuận lợi.
Được nâng cao.
Được cải thiện.
Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
Giảm cung tiền.
Nâng mệnh giá tiền.
Cấm xuất khẩu.
Dừng sản xuất.
Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước
Đẩy mạnh chi tiêu công.
Cắt giảm chi tiêu công.
Giảm mạnh lãi suất.
Tăng mạnh cung tiền.
Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát, việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi, vượt qua khủng hoảng?
Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tăng thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tạm đình chỉ hoạt động nhà máy.
Giảm hạn ngạch xuất khẩu hàng hóa.
Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi, vượt qua khủng hoảng?
Cho vay vốn ưu đãi với lãi xuất thấp.
Giảm lượng tiền doanh nghiệp vay.
Thắt chặt việc xuất khẩu của doanh nghiệp.
Dừng sản xuất để đợi hết lạm phát.
Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?
Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.
Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.
Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.
Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.
Nước Đức rơi vào lạm phát trầm trọng nhất vào hồi tháng 10/1923 khi tỷ lệ lạm phát lên tới 29.500%. Tại thời điểm 12/1923, người ta phải bỏ ra 4.200 tỷ mác (papiermark) để đổi lấy 1 USD. Lúc đó, dùng tiền để đốt lò thậm chí còn rẻ hơn so với củi và than. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Siêu lạm phát.
Lạm phát tượng trưng.
Năm 2006, một ổ bánh mì 0.45 USD cần 45.000 đô la Zimbabwe, nhưng đến năm 2008, tỷ lệ lạm phát mỗi tháng ở nước này đã tăng phi mã lên đến 3.5 triệu %. Người dân cần đến 50 tỷ đô la Zimbabwe mới mua nổi 1 quả trứng hoặc ổ bánh mì bằng giá 12 chiếc ô tô chỉ mới cách đó 10 năm. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Siêu lạm phát.
Lạm phát thực tế.
Tại quốc gia T, nhu cầu du lịch vào dịp cuối năm rất lớn nên nhu cầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ và giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát ở quốc gia này. Trong trường hợp này, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do
Cầu kéo.
Chi phí đẩy.
Thất nghiệp.
Nhập siêu.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
Thất nghiệp.
Lạm phát.
Thu nhập.
Khủng hoảng.
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang
Trưởng thành.
Phát triển.
Thất nghiệp.
Tự tin.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
Tính chất của thất nghiệp.
Nguồn gốc thất nghiệp.
Chu kỳ thất nghiệp.
Cơ cấu thất nghiệp.
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
Tính chất của thất nghiệp.
Nguồn gốc thất nghiệp.
Chu kỳ thất nghiệp.
Nguyên nhân của thất nghiệp.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
Cao.
Thấp.
Giữ nguyên.
Cân bằng.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, kho nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
Cao.
Thấp.
Giữ nguyên.
Cân bằng.
Nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp là
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Mất cân đối cung cầu lao động.
Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp là
Cơ chế tinh giảm lao động.
Thiếu kỹ năng làm việc.
Đơn hàng công ty sụt giảm.
Do tái cấu trúc hoạt động.
Nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Do khả năng ngoại ngữ kém.
Do thiếu kỹ năng làm việc.
Do không đáp ứng yêu cầu.
Do công ty thu hẹp sản xuất.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động?
Do thiếu kỹ năng làm việc.
Do được bổ nhiệm vị trí mới.
Do tinh giảm biên chế lao động.
Do không hài lòng với mức lương.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động
Có khả năng cải thiện.
Gặp nhiều khó khăn.
Được cải thiện đáng kể.
Ngày càng sung túc.
Khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải
Đóng cửa sản xuất.
Mở rộng sản xuất.
Thúc đẩy sản xuất.
Đầu tư hiệu quả.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
Công ty mới thành lập.
Tệ nạn xã hội tiêu cực.
Hiện tượng xã hội tốt.
Nhiều người thu nhập cao.
Với ngân sách nhà nước, thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho chi ngân sách nhà nước có xu hướng
Giảm.
Tăng.
Không đổi.
Ổn định.
Chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
Mở rộng xuất khẩu lao động.
Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp.
Tăng thuế đối với doanh nghiệp.
Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa.
Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện tốt nội dung nào trong việc kiềm chế tỷ lệ thất nghiệp?
Mở rộng quy mô giáo dục.
Tăng hiệu quả sử dụng vốn.
Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo.
Thúc đẩy sản xuất và dịch vụ.
Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
Phát triển sản xuất và dịch vụ.
Chia đều lợi nhuận khu vực.
Xóa bỏ định kiến về giới.
Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
Chia đều lợi nhuận thường niên.
Độc quyền phân loại hàng hóa.
Làm trái thỏa ước lao động tập thể.
Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
Khuyến khích làm giàu hợp pháp.
Tăng cường thu thuế thất nghiệp.
Nhận viện trợ từ nước ngoài.
Giảm quy mô doanh nghiệp nhỏ.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để khuyến khích mọi người dân được
Tự do làm giàu hợp pháp.
San bằng lợi nhuận bình quân.
Đồng bộ nâng cấp hạ tầng cơ sở.
Cung cấp thông tin về pháp luật.
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
Phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
Khuyến khích để phát triển tài năng.
Sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội.
Tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực.
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt biện pháp nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
Phát triển kinh tế gia đình.
Theo thỏa thuận lao động tập thể.
Việc san bằng thu nhập cá nhân.
Việc chia đều của cải xã hội.
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp
Tạm thời.
Giới tính.
Lứa tuổi.
Theo vùng.
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
Giới tính.
Lứa tuổi.
Theo vùng.
Cơ cấu.
Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành những loại nào?
Thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi, thất nghiệp theo vùng.
Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ.
Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp trá hình, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tự nguyện.
Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp
Thời vụ.
Giới tính.
Lứa tuổi.
Cơ cấu.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở,... chưa xin được việc làm mới, gọi là
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp thời vụ.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong ngành được gọi là
Thất nghiệp thời vụ.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp tự nguyện.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là
Thất nghiệp tự nguyện.
Thất nghiệp trá hình.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp cơ cấu.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.
Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.
Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.
Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.
Việc người lao động đang trong quá trình chuyển việc nên chưa có việc làm được gọi là
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp cơ cấu.
Việc một số lao động mất việc khi nền kinh tế rơi vào thời kì khủng hoảng, trì trệ được gọi là
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp cơ cấu.
Ngành H thay đổi phương thức sản xuất nên một số lao động bị mất việc trong trường hợp này gọi là
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp cơ cấu.
Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa, công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức. Ai dưới đây ở trong tình trạng thất nghiệp?
Chị H và chị M.
Anh L và chị Q.
Chị M và anh L.
Chị Q và chị H.
Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh. Đấu không phải là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp?
Do không hài lòng với công việc.
Do vi phạm kỷ luật lao động.
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Do mất cân đối cung cầu lao động.
Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tình chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới đây?
Do không hài lòng với công việc.
Do vi phạm kỷ luật lao động.
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Do mất cân đối cung cầu lao động.
Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước. Trong trường hợp này, loại hình thất nghiệp của chị P là loại hình thất nghiệp nào dưới đây?
Thất nghiệp tự nguyện.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp mùa vụ.
Thất nghiệp cơ cấu.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, nhiều ngành nghề mới ra đời, các ngành nghề cũ thiếu đơn hàng bị mai một dần. Điều này khiến cho một bộ phận người lao động rơi vào tình cảnh thất nghiệp. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong trường hợp này là do
Do không hài lòng với công việc.
Do vi phạm kỷ luật lao động.
Do sự vận động của nền kinh tế.
Do mất cân đối cung cầu lao động.
Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh D làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Còn chị H sau khi ra trường đã nộp hồ sơ năng lực để dự tuyển vào công ty X và được nhận vào thử việc 3 tháng. Sau 3 tháng do hạn chế về năng lực chị H không được công ty ký hợp đồng chính thức nên đã chủ động đi tìm công việc mới. Nguyên nhân dẫn đến việc anh D và chị H thất nghiệp là do yếu tố nào dưới đây?
Do không hài lòng với công việc.
Do sự vận động của nền kinh tế.
Do vi phạm kỷ luật lao động.
Do năng lực còn hạn chế.
Thời gian gần đây, do giá xăng dầu thế giới tăng, chi phí vận tải đường biển tặng, nguồn cung nhập khẩu bị đứt gãy, hàng loạt doanh nghiệp, xí nghiệp A phải tạm ngưng sản xuất, hàng vạn lao động phải nghỉ việc hoặc ngưng việc, thu nhập giảm xuống. Điều này làm giảm tiêu dùng, thu hẹp sản xuất trong nền kinh tế và càng khiến cho các doanh nghiệp lao đao, thua lỗ. Số xí nghiệp tạm ngưng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên. Yếu tố nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp gia tăng?
Do sự vận động của nền kinh tế.
Do năng lực của người lao động.
Do sự mất cân đối cung cầu.
Do người lao động thiếu kỹ năng.
Công ty B do chậm ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất nên sản phẩm làm ra không có sức cạnh tranh, hàng hóa không bán được dẫn đến hoạt động sản xuất bị đình trệ. Điều này khiến hàng ngàn người lao động trong công ty bị mất việc, đời sống khó khăn, ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động trong trường hợp này là do yếu tố nào?
Do năng lực của người lao động.
Do người lao động thiếu kỹ năng.
Do sự mất cân đối cung câu.
Do cơ sở sản xuất đóng cửa.
