Font size
Worksheetsôn tập cuối kì KST
Total questions: 99
Worksheet time: 1hrs 12mins
phát biểu đúng về bệnh CẦU TRÙNG GÀ (Coccidiosis)
do đơn bào thuộc giống Eimeria kí sinh trong tế bào niêm mạc rột già
Mắc chủ yếu ở gà non 3-4 tuần tuổi, gà chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, thường xảy ra vào vụ Đông Xuân
do đa bào thuộc giống Eimeria kí sinh trong tế bào niêm mạc ruột non
mắc chủ yếu ở gà non 3-4 tuần tuổi, gà chăn nuôi theo phương thức nông hộ, thường xảy ra vào vụ thu đông
Các tác hại do tiết túc (Arthropoda) gây nên
trực tiếp gây bệnh ký chủ
là động vật trung gian truyền KST và bệnh truyền nhiễm
là vật chủ trung gian cho nhiều bệnh giun sán
tất cả các phương án trên
Các biện pháp kiểm soát ngăn ngừa bệnh Gạo
Không ăn thịt tái và chưa qua KSSS
thực hiện tốt KSSS và xử lý thịt bị gạo theo luật thú y
tẩy sán dây trưởng thành cho người: Praziquantel, albendazol
Vận động nhân dân sử dụng hố xí hợp vệ sinh, chăn nuôi hợp vệ sinh, không nuôi lợn, thả rông cần có chuồng trại
Định nghĩa đầy đủ về KÝ SINH TRÙNG
Là 1 mỗi quan hệ qua lại phức tạp giữa hai sinh vật trong đó 1 sinh vật tạm thời hay vĩnh viễn cư trú ở trong hay ở ngoài một sinh vật khác, lấy chất dinh dưỡng, dịch tổ chức để nuôi sống bản thân mình đồng thời gây hại cho sinh vật khác, nhưng sinh vật khác cũng có pứ đáp lại nhằm hạn chế tác hại do KST gây nên
Là 1 mỗi quan hệ qua lại phức tạp giữa hai sinh vật trong đó 1 sinh vật tạm thời hay vĩnh viễn cư trú ở trong hay ở ngoài một sinh vật khác, lấy chất dinh dưỡng, dịch tổ chức để nuôi sống bản thân mình đồng thời gây hại cho sinh vật khác
Là 1 mỗi quan hệ qua lại phức tạp giữa hai sinh vật trong đó 1 sinh vật tạm thời hay vĩnh viễn cư trú ở trong hay ở ngoài một sinh vật khác, dịch tổ chức để nuôi sống bản thân mình đồng thời gây hại cho sinh vật khác, nhưng sinh vật khác cũng có pứ đáp lại nhằm hạn chế tác hại do KST gây nên
Là 1 mỗi quan hệ qua lại phức tạp giữa hai sinh vật trong đó 1 sinh vật tạm thời hay vĩnh viễn cư trú ở trong hay ở ngoài một sinh vật khác, lấy chất dinh dưỡng, dịch tổ chức để nuôi sống bản thân mình đồng thời không gây hại cho sinh vật khác, nhưng sinh vật khác cũng có pứ đáp lại nhằm hạn chế tác hại do KST gây nên
Đặc điểm miễm dịch KST
là miễn dịch đa giá
là miễn dịch mang trùng
cần thời gian dài mới kiến tạo được
là miễn dịch đơn giá
là thời gian ngắn tạo miễn
Nguồn gốc của đời sống ký sinh
bắt nguồn từ sinh vật sống tự do
bắt nguồn từ động vật đơn
bắt nguồn từ động vật ko xương sống đốt hút máu của động vật có xương
tất cả các đáp án trên
hình thái, cấu tạo chung của trứng sán lá (Trematode)
hình trứng hoặc hình bầu dục, một đầu có nắp, có 4 lớp vỏ
hình trứng hoặc hình bầu dục, một đầu có nắp, có 4 lớp vỏ, bên trong có chứa một phôi và rất nhiều tế bào noãn hoàng, màu sắc phụ thuộc vào nơi ký sinh
hình trứng hoặc hình bầu dục, một đầu có nắp, có 4 lớp vỏ, bên trong có chứa một phôi và rất nhiều tế bào noãn hoàng, màu sắc không phụ thuộc vào nơi ký sinh
hình trứng hoặc hình bầu dục, có 4 lớp vỏ, bên trong có chứa một phôi và rất nhiều tế bào noãn hoàng, màu sắc phụ thuộc vào nơi ký sinh
Những tác động của ký chủ đối với KST
Pứ tế bào
Pứ toàn thân ( sốt, tạo kháng thể, các cơ quan hoạt động bù)
hiện tượng thực bào
tất cả các đáp án trên
Phân loại bệnh giun sán
dựa vào vòng đời phát triển: truyền gián tiếp và truyền trực tiếp
dựa vào triệu chứng: vật mang giun sán chưa có biểu hiện triệu chứng và có biểu hiện triệu chứng
tất cả đáp án trên
Bệnh gạo do ấu trùng Cysticercus
chẩn đoán phân biệt T.Solium và T.Saginata dựa vào hình thái của đầu sán dây trưởng thành và số lượng nhánh của tử cung
sán dây trưởng thành kí sinh ở ruột non người gồm T. solium và T. saginata
ấu trùng ký sinh ở các cơ vận động mạnh: cơ lưỡi, cơ đùi, cơ liên sườn
sán dây trưởng thành thường ký sinh khắp cơ thể và bài thải qua
Nguyên sinh động vật truyền bệnh bằng các phương thức sau:
qua thức ăn, nước uống
qua vật gieo truyền
qua tiếp xúc
qua bào
Triệu chứng điển hình của gia súc khi mắc bệnh sán là gan lớn (Fasciola spp)
Dễ sẩy thai, sản lượng sữa thấp
vàng da, vàng niêm mạc, da lông khô mốc, dễ nhổ
có hiện tượng phù đặc biệt là các vùng thấp của cơ thể: 4 chân, cơ quan sinh dục, bụng, hàm, yếm
ỉa chảy nặng, ỉa vọt cần câu, phân dính bết vào khoeo chân, mông, bụng, đặc biệt phân có nhiều chất nhầy, mùi tanh khắm
Các quy luật phát triền của bệnh KST
quy luật nhiễm bệnh theo mùa
quy luật nhiễm bệnh theo vùng
quy luật nhiễm bệnh theo tuổi
tất cả các phương án trên
lê dạng trùng di truyền theo phương thức
Sinh học và di truyền
sinh học
di truyền
đáp án khác
Đặc điểm sinh thái cấu tạo chung của giun tròn
Đơn tính
ký sinh tùy ý hoặc bắt buộc
có hình thái đa dạng, tiết diện cắt ngang hình tròn
các hệ cơ quan tương đối phát triển (tiêu hóa, bài tiết, thần kinh)
Nguyên sinh động vật (Protozoa) mang một số đặc điểm sinh học sau
lấy chất dinh dưỡng bằng cách thẩm thấu hoặc dùng chân giả
Sinh sản bằng hình thức sinh sản vô tính, hữu tính hoặc xen kẽ
chỉ ký sinh ở bên trong tế bào vật chủ
tất cả đáp án trên
Các triệu chứng điển hình của bệnh lê dạng trùng
vàng da, vàng niêm mạc
bần huyết ( thiếu máu)
tiểu có huyết sắc tố
sốt liên tục
Phòng bệnh KST thì cần tuân thủ theo nguyên tắc phòng bệnh lâu dài, trên quy mô rộng
đúng
sai
Phương pháp phù nổi kết hợp ly tâm để tìm trứng giun tròn, sán dây, noãn nang cầu trùng
PP Darling
PP MC. Master
PP Fullerborn
PP phù nổi sử dụng dung dịch có tỷ trọng lớn để tìm trứng giun tròn, trứng sán dây
pp Darling
PP MC. Master
PP Fullerborn
PP đếm số lượng trứng giun, sán trong 1g phân gia súc
Pp Darling
Pp MC. Master
Pp Fullerborn
Nhận định nào sau đây về miễn dịch KST là sai ?
Thời gian miễn dịch dài
là miễn dịch đa giá
là miễn dịch mang trùng
cần thời gian dài mới kiến tạo được
Đâu không phải là một con đường xâm nhập của KST vào ký chủ
không khí
đất
động vật trung gian
nước
Trong điều trị KST nên sử dụng 1 loại thuốc trong thời gian dài
đúng
sai
bệnh KST muốn phát sinh và phát triển cần phải có điều kiện cần và đủ sau
Điều kiện tư nhiên
Mầm bệnh KST và động vật trung gian truyền bệnh
sự hoạt động của con người
tất cả đáp án trên
Trong những cách gọi KST dưới đây, cách nào là sai
Bệnh Fasciola
bệnh Fasciola
Sán dây trưởng thành Taenia solium ( gây bệnh gạo lợn) có đặc điểm
Kí sinh ở ruột non người
dạng trưởng thành có đầu tròn mang 4 giác bám
sinh sản bằng cách thải đốt già
tất cả đáp án trên
Sán lá có vòng đời phát triển bắt buộc qua ít nhất 1 vật chủ trung gian
đúng
sai
sán lá có dạng hình lá, dẹt, mỏng, dối xứng 2 bên, thường có màu hồng nhạt
đúng
sai
sán lá có cơ quan tiêu hóa hoàn chỉnh
Sai
đúng
Phương pháp Vaid dùng để xét nghiệm phân tìm
ấu trùng giun tròn
ấu trùng sán lá
sán lá
cầu
phương pháp fullerborn thường được dùng để xét nghiệm phân tìm
trứng giun tròn
cầu trùng
trứng sán dây
tất cả đáp án trên
Đâu là pp xét nghiệm phân tìm ấu trùng giun sán
PP Baerman
pp darling
pp vaid
pp fullerborn
Học thuyết nguồn dịch tự nhiên của:
E. N. Pavlovsky
E. N. Pavlovsky
Faciolosis là bệnh?
sán lá ruột
sán lá gan loài nhai lại
Hình thái cấu tạo của sán lá ruột lợn ( Faciolopsis Buski)
tinh hoàn phân nhánh mạnh, xếp trên dưới nhau
buông trứng phân nhánh, tuyến noãn hoàng phân nhánh mạnh hình cành cây
ruột hình ống, uốn lượn, ko phân nhánh
tất cả đáp án trên
sán dây Taeniarhyncus saginatus có đặc điểm
4 giác bám
không vòi hút
không móc bám
tất cả đáp án trên
Phương pháp xét nghiệm phân thường được sử dụng để tìm trứng sán lá
gạn rửa sa lắng
nuôi ấu trùng
vaid
MC master
một số biện pháp quan trọng để phòng sán lá gan ở động vật nhai lại là ?
tất cả đáp án trên
Vệ sinh chuồng trại, vệ sinh thức ăn, nước uống, ủ phân.
Tẩy trừ dịnh kỳ 2 lần /1 năm-liên tục 3 năm đầu, sau tảy chọn lọc.
Tạo đồng cỏ khô ráo, phun thuốc để diệt vật chủ trung gian.
lợn bị nhiễm sán là ruột lợn faciolop buski là do
ăn thực vật sống thủy sinh có chứa ấu trùng dây nhiễm Metacercaria
.
Triệu chứng điển hình của gia súc mắc sán lá gan lớn ( Faciola spp) thể mãn tính
vàng da, vàng niêm mạc
lông khô mốc, dễ nhổ
gia súc chửa dễ sảy thai, sản lượng sữa giảm
tất cả đáp án trên
ghẻ Sarcoptes scabiei có 4 đôi chân phát triển
sai ( có 4 dôi chân kém phát triển)
đúng
cơ thể giun tròn có thể đơn tính hoặc lưỡng tính
sai ( đơn tính và hữu tính)
đúng
lợn bị nhiễm giun đũa Ascaris summ do ăn (uống) phải ấu trùng gây nhiễm L3
đúng
sai
đây là hình ảnh trứng giun sán nào?
giun đũa lợn
giun đũa gà
giun tóc
sán lá ruột lợn
Fasciolopsiasis là bệnh
sán lá ruột lợn
sán lá loài nhai lại
gạo lợn
sán dây
Động vật tiết túc có hệ sinh dục lưỡng tính
sai ( đơn tính)
đúng
sai (xen kẽ)
phương pháp xét nghiệm phân tìm trứng sán lá gan ở động vật nhai lại (do Fasciola spp)
gạn rửa sa lắng
fullerborn
darling
mc. master
Vòng đời phát triển của giun tròn
tất cả phương án trên
trực tiếp, có thể qua VCDT
trực tiếp không qua VCTG
gián tiếp qua VCTG
Đâu là tên gọi lớp vỏ ngoài của sán lá và sán dây
Tegument
kitin
giun tròn có xoang cơ thể, bên trong chứa dịch cơ thể và các cơ quan ( tiêu hóa, sinh dục, bài tiết)
đúng
sai
Gà nhiễm cầu trùng khi nuốt phải noãn nang chứa các sporozoite từ môi trường
đúng
sai
vòng đời phát triển của sán lá gan lớn (faciola spp)
qua VCTG là ốc nước ngọt giống lymnaea, radix
không qua vật chủ trung gian
qua VCTG là ruồi
qua VCTG là cá
cơ thể động vật tiết túc được bao phủ bởi lớp kitin
đúng
sai
hình bên là ấu trùng có tên là
ECHINOCOCCUS
Cysticercus
phương pháp ...... được sử dụng để tìm ấu trùng giun phổi gia súc nhai lại Dictyocaulus spp trong mẫu phân của ký chủ
Darling
Vaid
MC. Master
bạch cầu ái toan tăng trong chu kỳ phát triển của KST thường là biểu hiện của
Phản ứng thực bào
phản ứng toàn thân
phản ứng tế bào
khác
Sinh vật mang mần bệnh truyền từ động vật ốm sang động vật khỏe được gọi là
Vector truyền bệnh
vật chủ
ký chủ
khác
chẩn đoán phân biệt trứng sán lá dạ cỏ có Paramphistomum cervi và trứng sán lá gan Faciola spp dựa vào
màu sắc và vị trí phôi bào
kích thước
hình dáng
tất cả đáp án trên
người có thói quen ăn sống tôm, cua suối có nguy cơ bị nhiễm
bệnh gạo
sán lá gan
sán lá phổi
khác
Chó mèo ăn cá sống có thể bị nhiễm
Sán lá phổi do Clonorchis sinensis
Sán lá gan nhỏ do Clonorchis sinensis
Sán lá gan lớn do Clonorchis sinensis
tác nhân nào có thể dẫn đến hậu quả ung thư túi mật ở người
Sán lá gan nhỏ do Clonorchis sinensis
Sán lá phổi do Clonorchis sinensis
Sán lá gan lớn do Clonorchis sinensis
khác
phương pháp nào thường được ứng dụng để tìm trứng giun tròn, trứng sán dây, noãn nang đơn bào
pp phù nổi
pp vaid
pp trực tiếp
pp gạn rửa sa lắng
đặc điểm hình thái, cấu tạo của sán dây bộ viên diệp
lỗ sinh dục nằm ở bên của đốt sán, không có lỗ tử cung, trứng được bao bọc trong túi trứng
đầu có 4 giác bám (có thể có vòi hút và các móc bám)
sinh sản bằng cách phân
tất cả đáp án
định nghĩa thời gian hoàn thành vòng đời của KST
được tính từ khi mà bệnh gây nhiễm của KST xâm nhập vào ký chủ đến khi về nơi ký sinh thích hợp và sinh sản
được tính từ khi trứng đến khi sinh sản và thải ra trứng
được tính từ khi vào cơ thể đến khi bị bài thải ra ngoài
khác
Đặc điểm hình thái, cấu tạo của sán dây bộ giả diệp
lỗ sinh dục nằm giữa, mặt bụng của đốt sán, có lỗ tử cung trứng được thải ra ngoài tử cung
sinh sản bằng cách phân đốt
tất cả đáp án trên
không có lỗ tử cung
bệnh lê dạng trùng truyền bệnh qua
vật gieo truyền là ve cứng
qua nước
qua không khí
qua đất
các dạng ấu trùng cả bộ viên diệp
Cysicercus
Strobilocercus
Coenurus
Cysticercoid
tất cả đáp án trên
hình thái cấu tạo chung của lớp sán lá
có 2 giác bám: giác miệng, giác bụng
hệ sinh dục lưỡng tính
hình lá, có thể có dạng hình trụ, hình lòng máng
Hệ tiêu hóa kém phát triển, gồm có miệng, hầu, thực quản, ruột
Vòng đời phát triển chung của lớp sán lá (Trematode)
Có quá trình sinh sản vô tính diễn ra trong vật chủ trung gia
Bắt buộc qua ít nhất một vật chủ trung gia
vctg là ốc nước ngọt
tất cả đáp án trên
bệnh lê dạng trùng do đơn bào thuộc lớp
lớp bào tử trùng (sporozoa)
lớp bào tử trùng (sporozoa)
các dạng ấu trùng của sán dây bộ giảm diệp
Coracidium
Procercoid
Plerocercoid
tất cả đáp án trên
cần chẩn đoán phân biệt bệnh lê dạng trùng với bệnh
xoán khuẩn
bệnh tiên mao trùng
nhiệt thán
tất cả các bệnh trên
Hình thái, cấu tạo chung của lớp sán dây
thân chia thành nhiều đốt gồm có đốt chưa thành thục, đốt thành thục và đốt già
dạng hình dây hoặc dải băng, cơ thể phân đốt
cơ thể chia làm 3 phần: đầu, cổ, thân
đầu gồm các cơ quan bám: bám giác, móc bám, rãnh
Đặc điểm hình thái cấu tạo chung của đơn bào (Nguyên sinh động vật- Protozoa)
Kích thước nhỏ, cấu tạo cơ thể chỉ có một tế bào
Cấu tạo cơ thể gồm màng, nguyên sinh chất, nhân, ngoài ra có vật phụ
Phương pháp gạn rửa sa lắng được ứng dụng để
tìm trứng sán lá , đốt sán dây
cầu trùng
động vật đơn bào
tất cả đáp án trên
Đặc điểm hình thái, cấu tạo, vòng đời phát triển chung của giun tròn thuộc bộ phụ giun đũa (Ascaridida)
Ấu trùng gây nhiễm ở môi trường bên ngoài vẫn được bao bọc trong vỏ trứng
vòng đời phát triển trực tiếp, có thể có hoặc không trải qua quá trình di hành ở trong vật chủ
kích thước lớn, đầu chia thành 3 môi rất phát triển
tất cả đáp án trên
Bệnh ghẻ ngầm ở gia súc
Bệnh phát sinh do tiếp xúc giữa con ốm và con lành, do điều kiện vệ sinh kém, mật độ cao
Bệnh ghẻ ngầm gây ra các triệu chứng nối tiếp nhau: ngứa, rụng lông, đóng vảy
Do Sarcoptes scabiel, kí sinh sâu, đào thành hang rãnh trong các tế bào
tất cả đáp án trên
chẩn đoán phân biệt trứng sán lá dạ cỏ và trứng sán lá gan dựa vào
màu sắc vị trí phôi bào
kích thước
hình thái
tất cả đáp án
Người có thói quen ăn sống tôm, cua suối có nguy cơ bị nhiễm
sán lá phổi do Paragonimus westermani spp ở gia súc
sán lá gan do Paragonimus westermani spp ở gia súc
sán lá dây do Paragonimus westermani spp ở gia súc
khác
Chó mèo ăn cá sống có thể bị nhiễm
sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis
sán lá phổi Paragonimus westermani
sán lá gan lớn Clonorchis sinensis
.....có đặc điểm: khích thước của giác bám bụng nhỏ hơn giác bám miệng
Sán lá tuyến tụy
sán lá gan nhỏ
sán lá gan lớn
sán lá phổi
Ấu trùng dạng Metacercaria của sán lá dạ cỏ Paramphistomum cervi ký sinh ở
ốc nước ngọt
cá nước ngọt
ếch
khác
vật chủ trung gian thứ nhất trong vòng đời phát triển của sán lá tuyến tụy Eurytrema pancreaticum là
ốc cạn Bradybaena spp
ốc nước ngọt
cá nước ngọt
khác
....là thuốc thường được sử dụng để điều trị các trường hợp bị nhiễm ấu trùng của giun sán
Albendazole
Adrenalin
Oxydocin
khác
.... là phương pháp xét nghiệm phân được sử dụng để tìm trứng snas lá sinh sản gia cầm Prosthogonimus spp
gạn rửa sa lắng
vaid
fulleborn
darling
.... mang đặc điểm như sau: có hình dạng trụ hoặc hình khối chóp, giác miệng và giác bụng nằm ở hai đầu cơ thể
sán lá dạ cỏ
sán lá phổi
sán lá gan nhỏ
sán lá gan lớn
Chẩn đoán phân biệt bệnh sán lá sinh sản và sán lá ruột ở gia cầm dựa vào
bệnh tích
triệu chứng lâm sàng
cả
.... có vòng đời phát triển qua hai vật chủ trung gian (vật chủ trung gian và vật chủ bổ sung)
sán lá tuyến tụy
sán lá dạ cỏ
sán lá phổi
sán lá gan
... có đặc điểm: có dạng hình lá tre, đầu có nhiều gai xếp xung quanh giác miệng tạo thành hình vành khăn
sán lá ruột gia cầm
sán lá sinh sản gia cầm
sán lá dạ cỏ
sán lá gan
.... có vòng đời phát triển chỉ qua một vật chủ trung gian
sán lá dạ cỏ
sán lá gan
sán lá phổi
sán lá tuyến
bệnh sán lá phổi do Clonorchis sinensis có thể tuyền lây sang người
đúng
sai
Người bị nhiễm sán lá phổi do ăn phải cá sống
đúng
sai
Người bị nhiễm sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis là do ăn phỉa thịt lợn có chứa ấu trùng gây nhiễm
đúng
sai
Chỉ có ấu trùng của chuồn chuồn mới có khả năng nuốt ấu trùng Cercaria của sán lá sinh sản gia cầm
đúng
sai
Bệnh sán lá dạ cỏ có rất nhiều loài sán lá thuộc họ Paramphistomatidae gây ra
đúng
sai
Gia cầm có khả năng nhiễm sán lá sinh sản khi ăn phải ấu trùng chuồn chuồn hoặc chuồn chuồn trưởng thành
sai
đúng
ăn gỏi cá có thể bị nhiễm sán lá gan nhỏ
đúng
sai
vật chủ chín của sán lá tuyến tụy là gia cầm
đúng
sai ( người hoặc trâu bò)
