wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hà Thu bài tập về y dược

Total questions: 99

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Nghiên cứu các thông số dược động học của thuốc trên người bệnh nhằm mục đích gì?

a)

Hiệu chỉnh liều dùng của cá thể người bệnh

b)

Giảm chi phí điều trị bằng thuốc

c)

Nghiên cứu tác dụng dược lý của thuốc

d)

Quản lý việc dùng thuốc trên lâm sàng

2.

Phác đồ điều trị được thiết kế riêng biệt cho từng người bệnh có ý nghĩa sau:

a)

Giúp đánh giá thực tế về hiệu quả tác dụng của thuốc

b)

Giám sát chặt chẽ tuân thủ của người bệnh

c)

Phân loại bệnh tật và quản lý điều trị thuốc tại bệnh viện

d)

Nâng cao chất lượng điều trị và sự tự tin của bệnh nhân

3.

Việc sử dụng thuốc cho từng cá thể người bệnh muốn đạt hiệu quả tối ưu cần dựa trên yếu tố nào:

a)

Lựa chọn thuốc và liều dùng phù hợp tình trạng sinh lý và bệnh lý

b)

Có chế độ chăm sóc đặc biệt và cung cấp đầy đủ số lượng thuốc

c)

Chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh và các biến chứng

d)

Được dùng thuốc có sinh khả dụng cao và phối hợp nhiều loại thuốc

4.

Để tính được khoảng cách giữa các lần dùng thuốc cho người bệnh, người ta dựa vào thông số nào:

a)

Độ thanh thải

b)

Thời gian bán thải (t2)

c)

Diện tích dưới đường cong (AUC)

d)

Sinh khả dụng (F)

5.

Thời gian bán thải của thuốc (t2) sẽ thay đổi thế nào trên người bệnh:

a)

Tăng tốc độ thải trừ thuốc tăng

b)

Tăng khi tốc độ thải trừ thuốc giảm

c)

Giảm khi thể tích phân bố của thuốc tăng

d)

Giảm khi hệ số thanh thải của thuốc giảm

6.

Cách xử trí với bệnh nhân bị suy thận nặng đang sử dụng cephalexin và theophylin là:

a)

Giảm liều cephalexin, giữ nguyên liều theophylin

b)

Giảm cả liều cephalexin và theophylin

c)

Giữ nguyên liều cephalexin, giảm liều theophylin

d)

Không cần thay đổi liều của hai thuốc

7.

Ý nghĩa của việc xác định hệ số thanh thải (Cl) của thuốc trên cá thể người bệnh là:

a)

Thuốc có Cl nhỏ tức là thuốc được thải trừ nhanh

b)

Dựa vào Cl để thiết lập chế độ điều trị lâu dài với việc dùng thuốc liên tục

8.

Dùng thuốc gây mê có chỉ số lipid/nước cao cho người béo phì có sự khác biệt với người bình thường cùng cân nặng là:

a)

Người béo phì cần lượng thuốc mê ít hơn

b)

Người béo phì cần lượng thuốc mê nhiều hơn

c)

Quá trình hồi phục sau gây mê ở người béo phì nhanh hơn

d)

Không có sự khác biệt giữa hai đối tượng này

9.

Tỉ lệ nước trong cơ thể ảnh hưởng nhiều nhất đến thông số dược động học nào:

a)

Thể tích phân bố (Vd)

b)

Độ thanh thải (Cl)

c)

Thời gian bán thải (t2)

d)

Diện tích đường cong (AUC)

10.

Thông tin cần thiết nhất để lựa chọn, thay thế và hiệu chỉnh liều thuốc là:

a)

Diện tích dưới đường cong

b)

Sinh khả dụng

c)

Thể tích phân bố

d)

Hệ số thanh thải

11.

Hai nguyên tắc cơ bản trong sử dụng thuốc hợp lý là:

a)

Thuốc có đặc tính dược lực học phù hợp với bệnh chuẩn đoán và đặc tính dược động học phù hợp với cá thể người bệnh

b)

Cân nhắc lợi ích/nguy cơ/chi phí với từng người bệnh, chọn thuốc cho hiệu quả lâm sàng cao nhất

c)

Chọn thuốc cho hiệu quả lâm sàng và có độ an toàn cao nhất để đảm bảo chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân

d)

Lựa chọn thuốc phù hợp tình trạng bệnh lý và đảm bảo an toàn cùng với khả năng tuân thủ của người bệnh

12.

Một trong các nguyên tắc đánh giá sử dụng thuốc hợp lý là dựa vào:

a)

Hướng dẫn điều trị chuẩn

b)

Hướng dẫn sử dụng thuốc

c)

Hướng dẫn thực hành lâm sàng

d)

Hiệu quả tác dụng của thuốc

13.

Thuốc khi dùng trên lâm sàng bắt buộc phải được giám sát điều trị là:

a)

Digoxin

b)

Amlodipin

c)

Captopril

d)

Methyldopa

14.

Thuốc khi dùng trên lâm sàng bắt buộc phải được giám sát điều trị là:

a)

Theophyllin

b)

Amlodipin

c)

Captopril

d)

Methyldopa

15.

Thuốc khi dùng trên lâm sàng bắt buộc phải được giám sát điều trị là:

a)

Phenytoin

b)

Paracetamol

c)

Ibuprofen

d)

Diclofenac

16.

Thuốc khi dùng trên lâm sàng bắt buộc phải được giám sát điều trị là:

a)

Gentamicin

b)

Ampicillin

c)

Amoxicillin

d)

Cefuroxim

17.

Thuốc khi dùng trên lâm sàng bắt buộc phải được giám sát điều trị là:

a)

Tobramycin

b)

Erythromycin

c)

Spiramycin

d)

Cephalosporin

18.

Thuốc khi dùng trên lâm sàng bắt buộc phải được giám sát điều trị là:

a)

Vancomycin

b)

Cefaclor

c)

Cephalotin

d)

Cefradin

19.

Thuốc khi dùng trên lâm sàng bắt buộc phải được giám sát điều trị là:

a)

Methotrexate

b)

Rifampicin

c)

Clairithromycin

d)

Azthromycin

20.

Thuốc khi dùng trên lâm sàng bắt buộc phải được giám sát điều trị là:

a)

Ciclosporin

b)

Lincomycin

c)

Metronidazol

d)

Artesunat

21.

Thuốc khi dùng trên lâm sàng bắt buộc phải được giám sát điều trị là:

a)

Amiodaron

b)

Nifedipin

c)

Captopril

d)

Losartan

22.

Yếu tố quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả điều trị và an toàn trong sử dụng thuốc là:

a)

Các nghiên cứu về sử dụng thuốc tại các cơ sở điều trị

b)

Báo cáo của nhà sản xuất về hiệu quả điều trị và an toàn thuốc

c)

Các báo cáo về phản ứng bất lợi và tác dụng phụ của thuốc

d)

Sự tuân thủ của người bệnh theo hướng dẫn sử dụng thuốc

23.

Yếu tố quan trọng trong phân tích các tương tác thuốc một cách hệ thống là:

a)

Hiểu biết về cơ chế tương tác thuốc và một số nguyên lý

b)

Nguyên lý trong việc xây dựng phác đồ điều trị bệnh

c)

Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến đáp ứng của người bệnh

d)

Đánh giá toàn bộ tiền sử dùng thuốc của người bệnh

24.

Tiêu chí đánh giá sử dụng thuốc hợp lý:

a)

Tỷ lệ bệnh nhân được chữa khỏi bệnh cao

b)

Các tác dụng không mong muốn ít xảy ra

c)

Hướng dẫn dùng thuốc đơn giản dễ hiểu

d)

Người bệnh chấp nhận được chi phí điều trị

25.

Sự tuân thủ của người bệnh đối với hướng dẫn sử dụng thuốc giúp cho thầy thuốc đánh giá tiêu chí nào của dược lâm sàng:

a)

Hiệu quả điều trị thuốc

b)

Khả năng chi trả của người bệnh

c)

Dạng bào chế tiện sử dụng của thuốc

d)

Mức độ hiểu biết của người bệnh

26.

Để đạt mục tiêu sử dụng thuốc hiệu quả và an toàn, người dược sĩ lâm sàng cần hiểu biết điều gì:

a)

Thuốc có tác dụng mạnh với nguyên nhân gây bệnh hay không

b)

Thuốc có gây độc hại bất lợi cho người sử dụng hay không

c)

Thuốc thể hiện tác dụng và độc tính trên người bệnh đó như thế nào

d)

Người bệnh có khả năng chi trả cho việc điều trị bệnh hay không

27.

Công tác nào thuộc vai trò của dược sĩ lâm sàng trong bệnh viện:

a)

Phân loại và lưu trữ thuốc tại bệnh viện

b)

Cấp phát và hướng dẫn sử dụng thuốc

c)

Tư vấn xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

d)

Điều trị thuốc cho từng cá thể người bệnh

28.

Công tác nào thuộc vai trò của dược sĩ lâm sàng trong bệnh viện:

a)

Xây dựng quy trình pha chế thuốc

b)

Xây dựng quy trình cấp phát thuốc

c)

Hướng dẫn người bệnh điều trị thuốc

d)

Tư vấn đấu thầu thuốc bệnh viện

29.

Xây dựng quy trình giám sát sử dụng thuốc là bắt buộc đối với thuốc nào:

a)

Có khoảng điều trị hẹp, nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng

b)

Có trong danh mục thuốc cấp cứu của bệnh viện

c)

Có độc tính cao như kháng sinh thuốc chống ung thư

d)

Mới được đưa vào sử dụng, chưa rõ tính hiệu quả và an toàn

30.

Việc theo dõi dùng thuốc trên lâm sàng có thể mang lại kết quả trực tiếp là:

a)

Xác định phản ứng bất lợi do thuốc hay do chính người bệnh

b)

Phòng ngừa và hạn chế những phản ứng bất lợi của thuốc

c)

Nâng cao hiệu quả và độ an toàn cho người sử dụng thuốc

d)

Phát hiện kịp thời các phản ứng bất lợi của thuốc trong và sau điều trị

31.

Vai trò của dược sĩ lâm sàng trong công tác quản lý, giám sát điều trị thuốc tại bệnh viện là:

a)

Xây dựng danh mục thuốc và vật tư sử dụng tại bệnh viện

b)

Xây dựng các quy trình liên quan đến sử dụng thuốc

c)

Tư vấn việc đấu thầu danh mục thuốc tại bệnh viện

d)

Giám sát việc kê đơn và Hướng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc

32.

Để hiệu quả sử dụng thuốc đạt tối đa trên người bệnh cần can thiệp vào việc dùng thuốc bằng cách nào:

a)

Xây dựng chế độ điều trị riêng biệt cho từng cá thể người bệnh

b)

Cung ứng danh mục thuốc đầy đủ và thường xuyên được cập nhật

c)

Ưu tiên lựa chọn thuốc kinh điển đã được sử dụng lâu năm

d)

Xây dựng phác đồ điều trị thuốc chung cho tất cả BN

33.

Mô tả đúng nhất về DRP trong các tình huống dùng thuốc là:

a)

Có thể gây hại hoặc tiềm ẩn mối nguy hại cho người bệnh

b)

Có thể gây tác dụng không mong muốn do thuốc

c)

Có thể gây độc hoặc tử vong cho người bệnh

d)

Có thể gây quái thai ở PN mang thai

34.

Xếp loại DRPs về hiệu quả và an toàn trong hệ thống phân loại là:

a)

DRP theo nhóm vấn đề

b)

DRP theo nguyên nhân

c)

DRP trong sử dụng thuốc

d)

DRP trong kê đơn thuốc

35.

Phân loại DRP khi phát hiện người bệnh dùng thuốc thuốc không hợp lí là:

a)

DRP trong cung ứng thuốc

b)

DRP trong sử dụng thuốc

c)

DRP trong kê đơn thuốc

d)

DRP trong phối hợp các cơ sở điều trị

36.

Phân loại DRP khi phát hiện phản ứng bất lợi có thể liên quan đến thuốc (ADRs) xảy ra người bệnh là:

a)

DRP theo nhóm vấn đề

b)

DRP theo nguyên nhân

37.

Phân loại DRP khi phát hiện bệnh nhân dùng thuốc sai về liều dùng là:

a)

DRP theo nhóm vấn đề

b)

DRP theo nguyên nhân

c)

DRP trong sử dụng thuốc

d)

DRP trong kê đơn thuốc

38.

Phân loại DRP khi phát hiện sai thuốc, sai hiệu lực hoặc liều theo khuyến cáo (OTC) là:

a)

DRP trong cung ứng thuốc

b)

DRP trong sử dụng thuốc

c)

DRP trong kê đơn thuốc

d)

DRP trong phối hợp các cơ sở điều trị

39.

Tổng số nhóm vấn đề chính được đề cập đến trong hướng dẫn thực hành can thiệp dược lâm sàng trong hệ thống phân loại DRP tại Việt nam là:

a)

9 nhóm

b)

8 nhóm

c)

5 nhóm

d)

3 nhóm

40.

Khi nào cần theo dõi phát hiện DRPs trong qui trình thực hành dược lâm sàng:

a)

Được thực hiện đầu tiên trong quy trình

b)

Sau khi can thiệp dược lâm sàng

c)

Sau khi trao đổi thông tin với NVYT

d)

Sau khi trao đổi thông tin với bệnh nhân

41.

Đặc điểm của việc đánh giá thuốc ở mức độ 1 trong phân tích DRPs là:

a)

A. Chỉ dựa trên tiền sử dùng thuốc có sẵn của bệnh nhân

b)

B. Thực hiện tiếp cận bệnh nhân để lấy thêm thông tin

42.

Phân loại mức độ đánh giá thuốc trong phân tích DRPs về thuốc trung gian, lịch sử dùng thuốc và thông tin bệnh nhân là:

a)

Mức 1

b)

Mức 2A

c)

Mức 2B

d)

Mức 3

43.

Phân loại mức độ đánh giá thuốc trong phân tích DRPs về tiền sử dùng thuốc, thông tin y tế và dữ liệu lâm sàng của bệnh nhân là:

a)

Mức 1

b)

Mức 2A

c)

Mức 2B

d)

Mức 3

44.

Sự khác biệt về đánh giá thuốc trong phân tích DRPs ở mức độ 2 và mức độ 3 là:

a)

Phải có thông tin y tế của bệnh nhân

b)

Chỉ dựa trên tiền sử dùng thuốc của bệnh nhân

c)

Phải tiếp cận bệnh nhân để lấy thông tin

d)

Phải có dữ liệu lâm sàng của bệnh nhân

45.

Các nhóm DRP chính cần được giám sát trong thực hành dược lâm sàng là:

a)

A. Chỉ định thuốc, sử dụng thuốc, hiệu quả, an toàn và tuân thủ điều trị

b)

B. Quy trình cung ứng và sử dụng thuốc kê đơn thuốc và phối hợp điều trị

c)

C. Lựa chọn thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị

d)

D. Lựa chọn thuốc, chế độ liều dùng hành vi sử dụng thuốc của người bệnh

46.

Yếu tố cần được ưu tiên hàng đầu trong thực hiện chăm sóc dược để giảm thiểu các nguy cơ DRP trong sử dụng thuốc trên bệnh nhân là:

4 lines
47.

Yếu tố cần ưu tiên nhằm phát hiện DRPs liên quan đến hành vi sử dụng thuốc của người bệnh là:

a)

Phỏng vấn kĩ lưỡng về sử dụng thuốc trên bệnh nhân

b)

Tư vấn cho bệnh nhân về thông tin thuốc và tương tác thuốc

c)

Hướng dẫn việc sử dụng thuốc hợp lý trên bệnh nhân

d)

Đánh giá thuốc thường xuyên tại các cơ sở điều trị

48.

Một bệnh nhân nữ bị viêm khớp, được bác sĩ kê đơn gồm 3 thuốc: 1. Meloxicam; 2. Paracetamol; 3. Parole (rabeprazole). Khi bệnh nhân tới quầy thuốc, được sĩ phát hiện chị đang cho con bú. Việc giám sát DRPs trong trường hợp này được thực hiện như thế nào:

a)

Tra cứu ADR của các thuốc để phát hiện DRP trong kê đơn

b)

Phân tích dược động học của thuốc để phát hiện DRP trong sử dụng thuốc

c)

Tra cứu tương tác thuốc để phát hiện DRP trong kê đơn và trong sử dụng thuốc

d)

Tra cứu chỉ định của thuốc để phát hiện DRP trong kê đơn

49.

Cặp tương tác hiệp đồng trực tiếp nhưng khác thụ thể:

a)

Ibuprofen – indomethacin

b)

Pilocarpin – atropine

c)

Nifedipin – furosemide

d)

Cafein – diazepam

50.

Cặp tương tác đối kháng có cạnh tranh:

a)

Vitamin C - cimetidin

b)

Isoprenalin – propranolol

c)

Gentamicin – amikacin

51.

Cặp tương tác đối kháng không cạnh tranh:

a)

Dexamethason – glibenclamid

b)

Histamin – promethazine

c)

Heroin – naloxone

d)

Prednisolon – betamethason

52.

Sự phối hợp giữa amoxicillin với cloramphenicol là tương tác:

a)

Đối kháng có cạnh tranh

b)

Đối kháng không cạnh tranh

c)

Hiệp đồng ở cùng thụ thể

d)

Hiệp đồng vượt mức

53.

Cặp tương tác hiệp đồng vượt mức:

a)

Digoxin – thiazide

b)

Diclofenac – dexamethason

c)

Sulfadoxin – pyrimethamin

d)

Vitamin C - theophyllin

54.

Cặp tương tác procainamid và streptomycin thuộc nhóm:

a)

Hiệp đồng vượt mức

b)

Hiệp đồng làm tăng độc tính

c)

Đối kháng có cạnh tranh

d)

Đối kháng không cạnh tranh

55.

Tương tác hiệp đồng:

a)

Atropin – Pilocarpin

b)

Alcaloid – Tanin

c)

Ca2+ - Tetracyclin

d)

Rifampicin - INH

56.

56. Tác dụng nào sau đây là tương tác có tác dụng giải độc?

a)

Naloxon với morphin

b)

Paracetamol với codein

c)

Aspirin với ibuprofen

d)

Diazepam với vitamin C

57.

Khi phối hợp digoxin với furosemid sẽ gây ra hậu quả nào?

a)

Làm tăng loét dạ dày

b)

Làm tăng nguy cơ suy thận

c)

Làm tăng nguy cơ điếc

d)

Làm tăng độc tính của digoxin

58.

Dùng kéo dài omeprazol sẽ làm tăng pH dạ dày và gây:

a)

Tăng hấp thu các glycosid tim

b)

Giảm hấp thu các glycosid tim

c)

Tăng chuyển hóa các glycosid tim

d)

Giảm thải trừ các glycosid tim

59.

Metoclopramid làm thay đổi sự hấp thu của các thuốc dùng kèm theo cơ chế:

a)

Do làm thay đổi pH dạ dày

b)

Do thay đổi nhu động ruột

c)

Do biến đổi hệ vi khuẩn ruột

d)

Do tạo phức khó hấp thu

60.

Các NSAID có thể gây tương tác làm tăng nồng độ của methotrexat theo cơ chế:

a)

Làm tăng hấp thu qua đường tiêu hóa

b)

Cạnh tranh gắn với protein huyết tương

c)

Ức chế enzyme gan làm chậm chuyển hóa

d)

Cạnh tranh thải trừ qua ống thận

61.

Sử dụng đồng thời vitamin C liều cao và ampicillin theo đường uống:

a)

Gây giảm nồng độ vitamin C trong máu

b)

Gây giảm nồng độ ampicillin trong máu

c)

Gây tăng nồng độ vitamin C trong máu

d)

Gây tăng nồng độ ampicillin trong máu

62.

Gây tăng phân hủy ampicillin tại dạ dày

a)

Gây tăng phân hủy ampicillin tại dạ dày

b)

Gây tăng phân hủy vitamin C ở dạ dày

c)

Gây cản trở hấp thu vitamin C

63.

Quinidin và digoxin tranh chấp bài tiết tích cực ở ống thận gây ra:

a)

Tăng tác dụng của quinidin

b)

Tăng tác dụng của digoxin

c)

Giảm tác dụng của quinidine

d)

Giảm tác dụng của digoxin

64.

Cần áp dụng phương pháp acid hóa nước tiểu trong trường hợp điều trị ngộ độc:

a)

Phenobarbital

b)

Aspirin

c)

Digoxin

d)

Vitamin D

65.

Các thuốc có chứa Mg2+ phối hợp với nhôm hydroxyd để:

a)

Hạn chế tác dụng gây tiêu chảy của các thuốc có chứa Mg2+

b)

Hạn chế tác dụng gây táo bón của các thuốc chứa Mg2+

c)

Hạn chế tác dụng gây nhuyễn xương của nhôm hydroxyd

d)

Hạn chế tác dụng gây thoái hóa thần kinh của nhôm hydroxyd

66.

A là thuốc cảm ứng enzym gan, B là thuốc chuyển hóa mạnh qua gan. Khi cho bệnh nhân dùng đồng thời 2 thuốc, sẽ xảy ra:

a)

Mất tác dụng của A

b)

Tăng tác dụng của A

c)

Mất tác dụng của B

d)

Tăng tác dụng của B

67.

Thuốc gây kiềm hóa nước tiểu:

a)

Barbiturat

b)

Aspirin

c)

Digoxin

d)

Vitamin D

68.

Thuốc có khả năng tạo phức chelat với các ion kim loại đa hoá trị:

a)

Cholestyramin

b)

Gentamicin

c)

Tetracyclin

d)

Furosemid

69.

Cách giải quyết uống 2 loại thuốc cách nhau tối thiểu 2 giờ áp dụng cho cặp tương tác:

a)

Digoxin – erythromycin

b)

Streptomycin – amikacin

c)

Diclofenac – piroxicam

d)

Sucralfat - ciprofloxacin

70.

Thuốc có ái lực với protein mạnh hơn dễ gây tương tác do cạnh tranh gắn với protein huyết tương với các thuốc có đặc điểm:

a)

Có phạm vi điều trị rộng và tỉ lệ liên kết với protein huyết tương cao

b)

Có phạm vi điều trị rộng và tỉ lệ liên kết với protein huyết tương thấp

c)

Có phạm vi điều trị hẹp và tỉ lệ liên kết với protein huyết tương cao

d)

Có phạm vi điều trị hẹp và tỉ lệ liên kết với protein huyết tương thấp

71.

Thuốc lợi tiểu furosemid làm giảm thể tích dịch ngoại bào, do vậy:

a)

Làm giảm nồng độ theophyllin trong máu

b)

Làm tăng nồng độ theophyllin trong máu

c)

Đẩy theophyllin ra khỏi protein huyết tương

d)

Theophyllin sẽ đẩy furosemid ra khỏi protein huyết tương

72.

Warfarin có phạm vi điều trị hẹp và tỉ lệ liên kết với protein huyết tương cao khi dùng đồng thời với aspirin sẽ làm cho:

4 lines
73.

Thuốc có tác dụng kích thích enzym gan là:

a)

Erythromycin

b)

Rifampicin

c)

INH

d)

Cimetidin

74.

Thuốc có tác dụng kìm hãm enzym gan là:

a)

Rifampicin

b)

Griseofulvin

c)

Phenobarbital

d)

Quininid

75.

Phenobarbital là thuốc cảm ứng enzym gan, khi dùng đồng thời với phenytoin sẽ gây tương tác:

a)

Giảm tác dụng của phenytoin

b)

Tăng tác dụng của phenytoin

c)

Giảm tác dụng của phenobarbital

d)

Tăng tác dụng của phenobarbital

76.

Cimetidin là thuốc ức chế enzym gan, khi dùng đồng thời với tolbutamid sẽ gây tương tác:

a)

Giảm tác dụng của tolbutamid

b)

Tăng tác dụng của tolbutamid

c)

Giảm tác dụng của cimetidine

d)

Tăng tác dụng của cimetidine

77.

Khi bị ngộ độc các thuốc barbiturat, người ta truyền thuốc nào sau đây để giải độc:

(a)  

78.

Các thuốc giảm tiết acid dạ dày (cimetidin, omeprazol…) làm kiềm hóa nước tiểu nên:

a)

Làm tăng thải trừ các thuốc có bản chất base yếu

b)

Làm giảm thải trừ các thuốc có bản chất base yếu

c)

Làm giảm thải trừ các thuốc có bản chất acid yếu

d)

Không ảnh hưởng đến các thải trừ của các thuốc khác

79.

Đồ uống làm tăng tác dụng giảm đau của aspirin, paracetamol khi dùng đồng thời:

a)

Nước khoáng kiềm

b)

Sữa

c)

Cà phê, chè

d)

Rượu

80.

Thuốc nên uống vào buổi tối để đạt hiệu quả tối ưu:

a)

Thuốc lợi tiểu

b)

Thuốc điều trị lao

c)

Các glucocorticoid

d)

Thuốc giảm tiết acid dịch vị

81.

Thuốc cần uống với ít nước:

a)

Quinin

b)

Aspirin

c)

Niclosamid

d)

Sulfamid

82.

Thuốc cần uống với ít nước:

(a)  

83.

Thuốc nên uống vào lúc đói:

a)

Thuốc kích ứng mạnh đường tiêu hóa

b)

Các viên bao tan trong ruột

c)

Các vitamin tan trong dầu như Vitamin A,D

d)

Các thuốc hấp thu nhanh lúc đói

84.

Các thuốc trung hòa acid dịch vị nên uống vào thời điểm:

a)

Ngay trước khi ăn

b)

Ngay sau khi ăn

c)

Sau bữa ăn 1-2 giờ

d)

Buổi tối khi đi ngủ

85.

Khi dùng vitamin C liều rất cao (> 2 g) sẽ gây:

a)

Tăng thải trừ các alcaloid: digoxin, theophylin…

b)

Giảm thải trừ các alcaloid: digoxin, theophylin…

c)

Tăng thải trừ các salicylate gây chảy máu kéo dài

d)

Rút ngắn thời gian tồn tại của các barbiturate giảm tác dụng

86.

Để tránh nguy cơ tương tác thuốc làm giảm hấp thu, không nên uống các kháng sinh nhóm tetracyclin, fluoroquinolon với thức uống nào sau đây:

a)

Nước trái cây

b)

Sữa

c)

Cà phê

d)

Rượu

87.

Ảnh hưởng bất lợi khi dùng đồng thời rượu và các thuốc khác:

a)

Làm giảm tác dụng của thuốc khác do tạo phức

b)

Làm mất tác dụng hạ áp của các thuốc điều trị cao HA

88.

Lý do các thuốc kháng acid nên uống 1 liều trước khi đi ngủ:

a)

Để làm giảm các tác dụng không mong muốn của thuốc

b)

Do dịch vị được tiết nhiều nhất vào ban đêm

c)

Do thuốc gây kích ứng dạ dày

d)

Do thuốc gây buồn ngủ

89.

Các thuốc bao tan trong ruột, viên giải phóng chậm nên uống vào thời điểm nào:

a)

Uống xa bữa ăn

b)

Ngay sau khi ăn

c)

Uống bất cứ lúc nào

d)

Vào một giờ nhất định

90.

Sự phân bố thuốc ở trẻ sơ sinh:

a)

Hấp thu thuốc qua da giảm

b)

Tác dụng và độc tính của thuốc tăng

c)

Tỉ lệ thuốc ở dạng tự do cao hơn

d)

Thời gian bán thải của thuốc giảm

91.

Quá trình dược động học của thuốc của trẻ nhỏ có sự biến đổi so với người lớn:

a)

Hấp thu thuốc qua da giảm

b)

Tác dụng và độc tính của thuốc tăng

c)

Vỏ dày của thuốc tan trong nước giảm

d)

Thời gian bán thải của thuốc giảm

92.

Trẻ dễ bị các tác dụng không mong muốn của thuốc vì:

a)

Chức năng gan, thận chưa hoàn thiện

b)

Trẻ có sức đề kháng cao

c)

Trẻ hấp thu thuốc nhanh hơn người lớn

d)

Trẻ ít tiếp xúc với thuốc

93.

Quá trình phân bố thuốc ở người cao tuổi có những biến đổi so với người trẻ là:

a)

Tăng Vd các thuốc tan nhiều trong lipid

b)

Tăng Vd các thuốc tan nhiều trong nước

c)

Giảm lượng thuốc ở dạng tự do trong máu

d)

Giảm thời gian tác dụng của thuốc tan trong lipid

94.

Dùng thuốc ở người cao tuổi có những thay đổi sau:

a)

Giảm thời gian tác dụng của thuốc do giảm chuyển hóa ở gan

b)

Tăng tích lũy thuốc do kéo dài t2 của thuốc

c)

Tăng hấp thu các thuốc đường tiêm do giảm tươi máu

d)

Giảm hấp thu thuốc đường uống do tăng tốc độ thảo rỗng dạ dày

95.

Sự hấp thu thuốc của trẻ sơ sinh qua đường uống của các thuốc:

a)

Có bản chất acid yếu sẽ giảm

b)

Có bản chất base yếu sẽ tăng

c)

Ít bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi pH dịch vị

d)

Tăng lên, đặc biệt là các thuốc có tác dụng kéo dài

96.

Ở người cao tuổi, tốc độ thảo rỗng dạ dày chậm làm cho:

a)

Giảm khả năng phá hủy của các thuốc kém bền trong môi trường acid

b)

Giảm nguy cơ gây loét dạ dày của các thuốc nhóm NSAID

c)

Chậm thời gian xuất hiện tác dụng của các thuốc bao tan trong ruột

d)

Cản trở hấp thu các thuốc có bản chất base yếu

97.

Đặc điểm các đường hấp thu thuốc ở trẻ nhỏ là:

a)

Hấp thu thuốc qua da kém do da trẻ mỏng và nhạy cảm

b)

Hấp thu thuốc qua da tăng do da trẻ dày và ít nhạy cảm

c)

Hấp thu thuốc qua đường uống tăng do dạ dày có pH cao

d)

Hấp thu thuốc qua đường tiêm giảm do lưu lượng máu thấp

98.

Trẻ em và người cao tuổi là đối tượng có nguy cơ cao xảy ra ADR khi sử dụng thuốc vì:

a)

Khả năng dị ứng với thuốc mạnh

b)

Phải dùng rất nhiều loại thuốc

c)

Chức năng chuyển hóa và thải trừ thuốc kém

d)

Không có kiến thức sử dụng thuốc

99.

Trẻ sơ sinh không được sử dụng thuốc nào trong các thuốc sau:

a)

Salbutamol

b)

Terbutalin

c)

Paracetamol

d)

Dầu gió