wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

de cương KHTN 7 gk1 2023-2024

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Cho các bước sau:

(1) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.

(2) Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/ thiết bị đo phù hợp.

(3) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được.

(4) Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo.

Trình tự các bước hình thành kĩ năng đo là

a)

(1) → (2) → (3) → (4).

b)

(1) → (3) → (2) → (4).

c)

(3) → (2) → (4) → (1).

d)

(2) → (1) → (4) → (3).

2.

Để học tập tốt môn Khoa học tự nhiên, chúng ta cần thực hiện và rèn luyện bao nhiêu kĩ năng?


a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

3.

Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua mấy bước cơ bản?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

4.

Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử?

a)

Các hạt mang điện tích âm ( electron)

b)

Các hạt neutron và proton

c)

Các hạt neutron không mang điện

d)

Hạt nhân không chứa hạt nào bên trong

5.

Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là

a)

23

b)

34

c)

35

d)

46

6.

Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là

a)

electron

b)

proton

c)

neutron

d)

proton và electron

7.

Nguyên tử Aluminium có khối lượng bằng 27amu. Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử là

a)

4,48335.10-23 gam

b)

44,8335.10-23 gam

c)

448,335.10-23 gam

d)

4483,35.10-23 gam

8.

1 amu có khối lượng là

a)

1,6605.10-24 g

b)

1,6605.10-25 g

c)

0,19926.10-23 g

d)

1,9926.10-24 g

9.

Trong nguyên tử, hạt mang điện là

a)

Proton

b)

Proton và hạt nhân

c)

Proton và electron

d)

Proton và neutron

10.

Một bạn học sinh nhìn bầu trời âm u và trên sân trường có vài chú chuồn chuồn bay là là trên mặt đất, có thể trời sắp mưa. Bạn học sinh này đã sử dụng kĩ năng nào dưới đây

a)

Kĩ năng dự báo

b)

Kĩ năng báo cáo.

c)

Kĩ năng phân loại.

d)

Kĩ năng phân tích.

11.

Khối lượng tính bằng gam của 1 nguyên tử C là

a)

1,9926.10-24 g

b)

1.9924.10-27 g

c)

1.9925.10-25 g

d)

1.9926.10-23 g

12.

Sau khi thu thập mẫu vật, dữ liệu để nghiên cứu, các nhà khoa học lựa chọn các mẫu vật, dữ liệu có cùng đặc điểm chung giống nhau để sắp xếp thành các nhóm. Đây là kĩ năng nào trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên?

a)

Kĩ năng quan sát

b)

Kĩ năng phân loại

c)

Kĩ năng liên kết

d)

Kĩ năng dự báo

13.

Chức năng quan trọng của dao động kí là

a)

Hiển thị đồ thị của tín hiệu điện theo thời gian

b)

Hiển thị đồ thị của tín hiệu nhiệt theo thời gian

c)

Biểu diễn đồ thị của tín hiệu theo thời gian

d)

Hiển thị số liệu của tín hiệu điện theo thời gian

14.

đồng hồ đo thời gian phù hợp sử dụng cho cổng quang điện là:

a)

đồng hồ treo tường

b)

đồng hồ đo thời gian hiện số

c)

đồng hồ cát

d)

đồng hồ điện tử

15.

Tốc độ là đại lượng cho biết:

a)

Mức độ nhanh hay chậm của chuyển động

b)

Quỹ đạo chuyển động của vật

c)

Hướng chuyển động của vật

d)

Nguyên nhân vật chuyển động

16.

Trong các đơn vị sau đây, đơn vị đo tốc độ là:

a)

km.h

b)

m.s

c)

km/h

d)

s/m

17.

Công thức tính tốc độ là:

a)

v=tsv=\frac{t}{s}

b)

v=stv=\frac{s}{t}

c)

v=s.tv=s.t

d)

v=msv=\frac{m}{s}

18.

Phát biểu nào sau đây là đúng ?

a)

Cùng một quãng đường, vật nào đi với thời gian nhiều hơn thì có vận tốc lớn hơn

b)

Cùng một thời gian, vật nào đi được quãng đường ngắn hơn thì có vận tốc lớn hơn

c)

Cùng một thời gian, vật nào đi được quãng đường dài hơn thì có vận tốc lớn hơn

d)

Vật nào chuyển động được lâu hơn thì có vận tốc lớn hơn

19.

Một người đi xe đạp với tốc độ 16 km/h từ nhà đến nơi làm việc. Thời gian chuyển động của người này khi đi hết quãng đường là 0,5 h. Quãng đường từ nhà đến trường dài

a)

64 km

b)

0,01625 km

c)

5 km

d)

8 km

20.

Bạn Linh đi xe đạp từ nhà đến trường, trong 20 min đầu đi được đoạn đường dài 6 km. Đoạn đường còn lại dài 8 km đi với tốc độ 12 km/h. Tốc độ đi xe đạp của bạn Linh trên cả quãng đường từ nhà đến trường là

a)

15 km/h

b)

14 km/h

c)

7,5 km/h

d)

7 km/h

21.

Đồ thị quãng đường - thời gian mô tả

a)

Liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và thời gian

b)

Liên hệ giữa vận tốc của vật trên quãng đường và thời gian

c)

Liên hệ giữa hướng chuyển động của vật và thời gian

d)

Liên hệ giữa vận tốc của vật và hướng chuyển động của vật

22.

Hình dưới đây biểu diễn đồ thị của quãng đường - thời gian của một vật chuyển động trong khoảng thời gian 8s. Tốc độ của vật là

a)

20 m/s

b)

8m/s

c)

0,4m/s

d)

2,5 m/s

23.

Hãy sắp xếp các thao tác theo thứ tự đúng khi sử dụng đồng hồ bấm giây đo thời gian.

a) Nhấn nút RESET để đưa đồng hồ bấm giây về số 0.

b) Nhấn nút STOP khi kết thúc đo.

c) Nhấn nút START để bắt đầu đo thời gian.

a)

1 -> 2 -> 3

b)

3 -> 1 -> 2

c)

1 -> 3 -> 2

d)

3 -> 2 -> 1

24.

Trường hợp nào dưới đây nên sử dụng thước đo và đồng hồ bấm giờ để đo tốc độ của vật?

a)
  • Đo tốc độ của viên bi chuyển động trên bàn

b)
  • Đo tốc độ bơi của vận động viên

c)
  • Đo tốc độ rơi của vật trong phòng thí nghiệm

d)
  • Đo tốc độ bay hơi của nước

25.

Bước nào sau đây không thuộc tiến trình tìm hiểu tự nhiên?

a)

Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu

b)

Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết

c)

Rèn luyện sức khỏe.

d)

Kết luận

26.

Bước nào sau đây cần làm trước bước hình thành giả thuyết khi nghiên cứu một vấn đề khoa học tự nhiên?

a)

Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu

b)

Thực hiện kế hoạch

c)

Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết

d)

Kết luận

27.

Khi vận dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên trong học tập không cần thiết phải thực hiện các kĩ năng nào sau đây ?

a)

Quan sát, phân loại.

b)

Phân tích, dự báo

c)

Đánh trận, đàm phán.

d)

Báo cáo và thuyết trình.

28.

Kĩ năng quan sát và kĩ năng phân loại thường được sử dụng ở bước nào trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên?

a)

Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu

b)

Hình thành giả thuyết

c)

Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết.

d)

Thực hiện kế hoạch

29.

Khi thực hiện hoạt động sử dụng cán đồng hồ để xác định khối lượng của quyển sách là đã sử dụng kĩ năng nào trong học tập môn Khoa học tự nhiên

a)

Kĩ năng báo cáo

b)

Kĩ năng liên kết

c)

Kĩ năng đo

d)

Kĩ năng dự báo

30.

Khi nghiên cứu vấn đề "Nhiệt độ cần thiết để cây đậu phát triển nhanh nhất”, biến số nào sau đây cần đo

a)

Độ ẩm của không khí

b)

Lượng nước tưới cho mỗi cây đậu

c)

Số lượng hạt đậu đem trồng

d)

Nhiệt độ duy trì cho mỗi hạt đậu

31.

Để đo thời gian một viên bi sắt chuyển động trên máng nghiêng người ta sử dụng dụng cụ đo nào sau đây?

a)

Đồng hồ bấm giây

b)

Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện

c)

Dao động kí

d)

Đồng hồ cát

32.

Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr?

a)

Nguyên tử gồm các electron được sắp xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỷ đạo giống như hành tinh trong hệ mặt trời

b)

Nguyên tử có cấu tạo gồm hạt nhân ở bên trong và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron

c)

Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương electron mang điện tích âm

d)

Nguyên tử có cấu tạo gồm hạt nhân ở bên trong và vỏ tạo bởi một hay nhiều proton

33.

Tại sao các nguyên tử trung hòa về điện

a)

trong nguyên tử số hạt proton và electron luôn bằng nhau

b)

trong nguyên tử số hạt neutron và proton bằng nhau

c)

trong nguyên tử số hạt electron và neutron luôn bằng nhau

d)

trong nguyên tử số hạt negatron và electron luôn bằng nhau

34.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

a)

electron, proton và negatron

b)

proton và neutron

c)
electron, proton và neutron
d)

electron và neutron

35.

Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng vỏ nguyên tử theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr?

a)

Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và phân bổ theo từng lớp

b)

Lớp đầu tiên gần sát hạt nhân chứa tối đa hai electron, lớp thứ hai chứa tối đa tám electron

c)

Các Electron được phân bổ theo từng lớp với số lượng electron trên mỗi lớp là như nhau

d)

Các electron được sắp xếp vào các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết

36.

Nguyên tử sodium có 11 proton và 12 neutron. Khối lượng gần đúng của nguyên tử sodium là

a)

11 amu

b)

12 amu

c)

23 amu

d)

24 amu

37.

Khối lượng của các hạt dưới nguyên tử (proton, neutron) được đo bằng đơn vị

a)

gam

b)

amu

c)

mL

d)

kg

38.

Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr?

a)

Nguyên tử có cấu tạo rỗng gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và các electron ở vỏ nguyên tử

b)

Nguyên tử có cấu tạo đặc khít gồm hạt nhân nguyên tử và các electron

c)

Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định và tạo thành lớp Electron

d)

Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương electron mang điện tích âm

39.

Nguyên tử X có tổng số hạt là 58, trong đó số hạt proton là 19. Số electron lớp ngoài cùng của X là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Nguyên tử X có 16 proton, số electron ở lớp ngoài cùng là:

a)

1

b)

6

c)

7

d)

4

41.

Số electron tối đa ở lớp thứ hai là

a)

2

b)

6

c)

8

d)

4

42.

Trong các nguyên tử sau, nguyên tử nào có khối lượng lớn nhất

a)

Na

b)

O

c)

Ca

d)

H

43.

Trên đoạn đường có this biển báo, phương tiện tham gia giao thông được đi với tốc độ tối đa là bao nhiêu km / h, tối thiểu là bao nhiêu km / h

a)

A. Tối đa là 100 km / h, tối thiểu là 60 km / h.

b)

B. Tối đa là 60 km / h, tối thiểu là 60 km / h

c)

C. Tối đa là 100 km / h, tối thiểu là 100 km / h

d)

D. Tối đa là 60 km / h, tối thiểu là 100 km / h

44.

Câu 2:. ô tô chạy trên đường cao tốc có biển báo tốc độ như trong Hình 11.2 với tốc độ V nào sau đây là an toàn?

a)

A. Khi trời nắng: 100 km / h <V <120 km / h.

b)

B. Khi trời mưa: 100 km / h <V <120 km / h.

c)

C. Khi trời mưa: 100 km / h <V <110 km / h.

d)

D. Khi trời nắng: V> 120 km / h

45.

Nhà Lan cách trường 2 km, Lan đạp xe từ nhà tới trường mất 10 phút. Tốc độ của Lan là

a)

0,2 km/h

b)

200m/s

c)

3,33 m/s

d)

2km/h

46.

Đường từ nhà Nam tới công viên dài 7,2km. Nếu đi với tốc độ không đổi 1m/s thì thời gian Nam đi từ nhà mình tới công viên là

a)

0,5h

b)

1h

c)

1,5h

d)

2h

47.

Đơn vị của tốc độ phụ thuộc vào:

a)

Đơn vị chiều dài

b)

Đơn vị thời gian

c)

Đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian

d)

Các yếu tố khác

48.

Một ô tô đi hết quãng đường 40 km trong 30 phút. Tốc độ của ô tô là bao nhiêu?

a)

20 km/h

b)

40 km/h

c)

60 km/h

d)

80 km/h

49.

Vận động viên chạy 1500m hết 4 phút. Tốc độ của vận động viên đó là:

a)

25m/phút

b)

6,25m/giây

c)

275m/phút

d)

375m/giây

50.

Một đoàn tàu chuyển động trong 5h với tốc độ trung bình là 30km/h. Tính quãng đường đoàn tàu đi được. Hãy chọn đáp án đúng?

a)

150km

b)

30km

c)

50km

d)

6km

51.

Dụng cụ xác định sự nhanh, chậm của chuyển động của một vật được gọi là:

a)

Vôn kế

b)

Nhiệt kế

c)

Tốc kế

d)

Ampe kế

52.

Hạt nhân một nguyên tử fluorine có 9 proton và 10 neutron. Khối lượng của một nguyên tử fluorine xấp xỉ bằng:

                                                  

a)

A. 9 amu.   

b)

B. 10 amu.    

c)

  C. 19 amu.    

d)

D. 28 amu.

53.

Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?

                                         

a)

A. Electron

b)

B. Proton

c)

C. Neutron

d)

D. Neutron và electron.

54.

M = 58,5 là nguyên tử khối của phân tử nào dưới đây? (Cho biết nguyên tử khối : Na : 23, Cl : 35,5, Ba : 137, O : 16, Mg : 24)

a)

MgCl2

b)

NaCl

c)

Na2O

d)

BaCl2