wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

[VAT LY - LY SINH] - CLICKER IN CLASS

Total questions: 51

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Điện thế nghỉ là gì?

a)

sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng tích điện âm còn phía ngoài màng tích điẹn dương

b)

Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong mang điện tích dương còn ngoài mang điện tích âm.

c)

sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng tích điện âm còn ngoài màng tích điện dương.

d)

sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong màng tích điện âm còn ngoài màng tích điện dương

2.

Sự phân bố ion K+ và ion Na+ ở điện thế nghỉ ở trong và ngoài màng tế bào như thế nào?

a)

Ở trong tế bào, K+ có nồng độ thấp hơn và Na+ có nồng độ cao hơn so với bên ngoài màng tế bào

b)

Ở trong tế bào, K+ có nồng độ cao hơn và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài màng tế bào

c)

Ở trong tế bào, K+ và Na+ có nồng độ cao hơn so với bên ngoài màng tế bào.

d)

Ở trong tế bào, K+ và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài màng tế bào

3.

Ion K+ có thể khuếch tán từ trong ra ngoài màng tế bào là do?

a)

Cổng K+ mở và nồng độ bên trong màng của K+ cao.

b)

Ion K+ có kích thước nhỏ

c)

Ion K+ mang điện tích dương

d)

Ion K+ bị lực đẩy cùng dấu của ion Na+

4.

Ở trạng thái nghỉ, tế bào sống có đặc điểm:

a)

Cổng K+ mở, trong màng điện tích dương, ngoài màng điện tích âm.

b)

Cổng K+ mở, trong màng tích điện âm, ngoài màng tích điện dương.

c)

Cổng Na+ mở, trong màng tích điện dương, ngoài màng điện tích âm.

d)

Cổng Na+ mở, trong màng tích điện âm, ngoài màng tích điện dương.

5.

Hoạt động của bơm Na+ và K+ để duy trì điện thế nghỉ như thế nào?

a)

Vận chuyển K+ từ trong ra ngoài màng giúp duy trì nồng độ K+ giáp màng ngoài tế bào luôn cao và tiêu tốn năng lượng

b)

Vận chuyển K+ từ ngoài trà vào trong màng giúp duy trì nồng độ K+ ở trong tế bào luôn cao và không tiêu tốn năng lượng

c)

Vận chuyển K+ từ ngoài trả vào trong màng giúp duy trì nồng độ K+ ở trong tế bào luôn cao và tiêu tốn năng lượng

d)

Vận chuyển Na+ từ trong ra ngoài màng giúp nồng độ Na+ ở trong tế bào luôn thấp và tiêu tốn năng lượng

6.

Sự hình thành điện thế nghỉ không phụ thuộc:

a)

Tính thấm chọn lọc của màng tế bào

b)

Chức năng của tế bào

c)

chênh lệch nồng độ các ion giữa hai bên màng

d)

Hoạt động của bơm Na+ - K+ trên màng tế bào

7.

Trị số điện thế nghỉ của tế bào thần kinh khổng lồ của mực ống là:

a)

-50mV

b)

-60mV

c)

-70mV

d)

-80mV

8.

Trong cơ chế hình thành điện thế nghỉ sự phân bố các ion Natri bên ngoài tế bào là:

a)

5mM

b)

10mM

c)

15mM

d)

150mM

9.

Điện thế nghỉ của tế bào nón trong mắt ong mật là:

a)

-50mV

b)

-60mV

c)

-70mV

d)

-80mV

10.

Ion nào có nồng độ bên trong tế bào là 150 mM?

a)

Na+

b)

Ca2+

c)

K+

d)

Cl-

11.

Điện thế nghỉ hình thành do sự khuếch tán các ion K+ từ trong ra ngoài màng, nhưng vẫn tiêu tốn năng lượng ATP để:

a)

ngăn cản sự di chuyển của Na+ từ ngoài vào trong

b)

hoạt hóa các ion K+

c)

tăng tính thấm của màng.

d)

vận hành bơm Na+ - K+.

12.

Ở trạng thái điện thế nghi, ngoài màng mang điện dương là:

a)

do Na+ mang điện tích dương, khi ra ngoài bị lực hút tĩnh điện ở phía mặt trong của màng nên nằm sát màng.

b)

do K+ mang điện tích dương khi ra ngoài bị lực hút tĩnh điện ở phía mặt trong của màng nên nằm sát màng.

c)

do K+ mang điện tích dương khi ra ngoài tạo cho ở phía mặt trong của màng mang điện tích âm.

d)

do K+ mang điện tích dương, khi ra ngoài màng tạo ra nồng độ của nó cao hơn ở phía mặt trong của màng.

13.

Mỗi lần vận chuyển bơm Na+ - K+ chuyển được:

a)

3 ion K+ ra ngoài và 3 ion Na+ vào trong.

b)

3 ion K+ vào trong và 3 ion Na+ ra ngoài.

c)

2 ion K+ vào trong và 3 ion Na+ ra ngoài.

d)

2 ion K+ ra ngoài và 3 ion Na+ vào trong.

14.

Mặt ngoài của màng tế bào thần kinh ở trạng thái nghỉ ngơi (không hưng phấn) tích điện:

a)

trung tính

b)

dương

c)

âm

d)

hoạt động

15.

Ion K+:

a)

có vai trò quan trọng nhất trong sự hình thành điện thế nghỉ.

b)

không có vai trò gì đối với điện thế hoạt động.

c)

chỉ được vận chuyển qua màng nhờ bơm Na+ - K+.

d)

có thể khuếch tán từ trong ra ngoài màng hoặc ngược lại.

16.

Để đo điện thế nghỉ người ta cần mắc 2 điện cực như thế nào?

a)

2 điện cực được cắm vào bên trong tế bào.

b)

2 điện cực được đặt ngoài màng tế bào.

c)
  1. 1 điện cực chạm vào phía ngoài của màng; 1 điện cực cắm xuyên qua màng.

d)

2 điện cực được đặt ở 2 đầu tế bào thần kinh.

17.

Hai loại ion nào dưới đây đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc duy trì điện thế nghỉ?

a)

Na+ và K+

b)

Mg2+ và Ba2+

c)

Na+ và Ca2+

d)

Mg2+ và K+

18.

Trị số điện thế màng ở noron tiểu não chó là -90 mV, điều đó có nghĩa:

a)

chênh lệch điện thế giữa bên trong màng tích điện âm và bên ngoài màng tích điện dương là 90 mV

b)

chênh lệch điện thế giữa bên trong màng tích điện âm và bên ngoài màng tích điện dương là -90 mV

c)

chênh lệch điện thế giữa bên trong màng tích điện dương và bên ngoài màng tích điện âm là 90 mV

d)

chênh lệch điện thế giữa bên trong màng tích điện dương và bên ngoài màng tích điện âm là -90 mV

19.

Trong cơ chế hình thành điện thế màng, bơm Na+ - K+ có vai trò

a)

vận chuyển Na+ và K+ từ trong ra ngoài

b)

vận chuyển Na+ và K+ từ ngoài vào trong tế bào

c)

vận chuyển K+ từ ngoài vào bên trong màng

d)

vận chuyển Na+ từ ngoài vào trong màng

20.

Hưng phấn là:

a)

sự biến đổi sinh lý, sinh hóa diễn ra trong tế bào khi bị kích thích.

b)

sự biến đổi lý, hóa diễn ra trong tế bào khi bị kích thích.

c)

sự biến đổi sinh lý, sinh hóa diễn ra trong tế bào khi không bị kích thích.

d)

cả 3 câu trên

21.

Ý đúng về điện thế hoạt động:

a)

Trong giai đoạn mất phân cực, Na+ khuếch tán từ trong ra ngoài tế bào.

b)

Trong giai đoạn mất phân cực, Na+ khuếch tán từ ngoài vào trong tế bào.

c)

Trong giai đoạn tái phân cực, Na+ khuếch tán từ trong ra ngoài tế bào.

d)

Trong giai đoạn tái phân cực, K+ khuếch tán từ ngoài vào trong tế bào.

22.

Điện thế hoạt động được hình thành trải qua các giai đoạn:

a)

Phân cực, đảo cực, tái phân cực.

b)

Phân cực, mất phân cực, tái phân cực.

c)

Mất phân cực, đảo cực, tái phân cực

d)

Phân cực, mất phân cực, đảo cực, tái phân cực.

23.

Điện thế hoạt động là điện thế phát sinh khi:

a)

tế bào bị kích thích.

b)

tế bào bị kích thích tới ngưỡng.

c)

tế bào bị kích thích hoặc ức chế.

d)

tế bào được kích hoạt bởi xung thần kinh

24.

Trong cơ chế hình thành điện thế hoạt động ở giai đoạn mất phân cực:

a)

Cả trong và ngoài màng tích điện âm.

b)

Chênh lệch điện thế giảm nhanh tới 0.

c)

Cả trong và ngoài màng tích điện dương

d)

Chênh lệch điện thế cực đại

25.

Trong cơ chế phát sinh điện thế hoạt động, hiện tượng khử cực xảy ra do:

a)

Kênh Na+ mở rộng làm Na+ từ dịch mô ồ ạt tràn vào dịch nội bào.

b)

Kênh K+ mở rộng làm K+ từ dịch mô ồ ạt tràn vào dịch nội bào.

c)

Kênh K+ mở rộng làm K+ từ dịch bào ồ ạt tràn vào dịch nội mô.

d)

Kênh Na+ mở rộng làm Na+ từ dịch bào ồ ạt tràn vào dịch nội mô.

26.

Ở giai đoạn đảo cực:

a)

Cả trong và ngoài màng tích điện âm

b)

Màng trong tích điện dương, màng ngoài tích điện âm.

c)

Cả trong và ngoài màng tích điện dương

d)

Màng trong tích điện âm, màng ngoài tích điện dương

27.

Hiện tượng tái phân cực xảy ra do:

a)

kênh K+ mở rộng, kênh Na+ bị đóng lại làm K+ từ dịch mô ồ ạt tràn vào dịch nội bào.

b)

kênh K+ mở rộng, kênh Na+ bị đóng lại làm K+ từ dịch bào ồ ạt tràn vào dịch mô.

c)
  1. kênh Na+ mở rộng, kênh K+ bị đóng lại làm Na+ từ dịch bào ồ ạt tràn vào dịch mô.

d)
  1. kênh Na+ mở rộng, kênh K+ bị đóng lại làm Na+ từ dịch mô ồ ạt tràn vào dịch nội bào.

28.

Sự khuếch tán ồ ạt của các ion Na+ từ ngoài vào trong tế bào là nguyên nhân:

a)

gây ra sự mất phân cực

b)

làm vỡ túi chứa chất trung gian hóa học ở cúc synapse.

c)

gây ra sự khử cực và đảo cực

d)

dẫn tới hiện tượng tái phân cực

29.

Trên màng neuron, cổng Na+ chỉ mở khi:

a)

neuron bị kích thích hoặc bị tổn thương.

b)

có tác dụng của năng lượng ATP.

c)

có enzyme hoạt hóa.

d)

bơm Na+ - K+.

30.

Để tái lập lại trật tự phân bố của nồng độ ion Na+ và K+ hai bên màng tế bào cần có vai trò của:

a)

các protein trên màng

b)

bơm Na+ - K+

c)

hiện tượng thẩm thấu

d)

lớp phospholipid kép

31.

Giai đoạn tái phân cực của điện thế động là do:

a)

các ion Na+ khuếch tán từ trong ra ngoài màng.

b)

các ion K+ khuếch tán từ trong ra ngoài màng

c)

các ion Na+ và K+ đều khuếch tán từ trong ra ngoài màng.

d)

bơm Na+ - K+ vận chuyển chúng từ trong ra ngoài màng

32.

Vì sao trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn đảo cực?

a)

Do Na+ đi vào còn dư thừa làm mặt trong tế bào tích điện dương còn mặt ngoài tích điện âm.

b)

Do K+ đi vào còn dư thừa làm mặt trong màng tích điện dương còn mặt ngoài màng tích điện âm.

c)

Do Na+ đi ra nhiều làm mặt ngoài màng tích điện dương còn mặt trong màng tích điện âm.

d)

Do K+ đi ra nhiều làm mặt ngoài màng tích điện dương còn mặt trong màng tích điện âm.

33.

Sự khuếch tán ồ ạt của các ion Na+ từ ngoài vào trong tế bào là nguyên nhân:

a)

gây ra sự mất phân cực

b)

làm vỡ túi chứa chất trung gian hóa học ở cúc synapse

c)

gây ra sự khử cực và đảo cực.

d)

dẫn tới hiện tượng tái phân cực

34.

Điện thế hoạt động là:

a)

sự chênh lệch điện thế giữa màng trong và màng ngoài của tế bào khi không bị kích thích.

b)

sư cân bằng điện thế giữa màng trong và màng ngoài của tế bào khi không bị kích thích.

c)

sự chênh lệch điện thế giữa màng trong và màng ngoài của tế bào khi bị kích thích.

d)

sự cân bằng điện thế giữa màng trong và màng ngoài của tế bào khi bị kích thích.

35.

Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao myelin lại "nhảy cóc"?

a)

Vì tạo cho tốc độ truyền xung nhanh.

b)

Vì đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng.

c)

Vì giữa các eo Ranvier, sợi trục bị bao bằng bao myelin cách điện.

d)

Vì sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvier

36.

Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao myelin so với sợi trục không có bao myelin là:

a)

dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", nhanh và ít tiêu tốn năng lượng

b)

dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", chậm và ít tiêu tốn năng lượng

c)

dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng

d)

dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", chậm và tiêu tốn nhiều năng lượng

37.

Sự đóng mở kênh Na+ - K+ trong lan truyền xung thần kinh như thế nào?

a)

Cổng Na+ và cổng K+ đều mở để K+ và Na+ vào.

b)

Cổng Na+ mở để Na+ vào, còn cổng K+ mở để K+ ra.

c)

Cổng Na+ và cổng K+ đều mở để K+ và Na+ ra

d)

Cổng Na+ mở để Na+ ra, còn cổng K+ mở để K+ vào

38.

Xung thần kinh là:

a)

thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động.

b)

thời điểm sau khi xuất hiện điện thế hoạt động.

c)

sự xuất hiện điện thế hoạt động.

d)

thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động.

39.

Ở các neuron, điện thế hoạt động còn được gọi là:

a)

phản xạ

b)

phản ứng

c)

xung thần kinh

d)

sự dẫn truyền qua khe synapse

40.

Nhận định nào dưới đây về sự lan truyền của xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao myelin là đúng:

a)

Nơi điện thế hoạt động vừa xuất hiện, màng sẽ ở vào giai đoạn kích thích nên sẵn sàng tiếp nhận kích thích

b)

Xung thần kinh sau khi xuất hiện sẽ chạy dọc trên sợi thần kinh

c)

Xung thần kinh sẽ kích thích làm thay đổi tính thấm của vùng màng kế tiếp và làm xuất hiện xung thần kinh tiếp theo

d)

Nếu kích thích ở giữa sợi thần kinh thì xung thần kinh truyền cũng chỉ đi theo một chiều từ điểm xuất phát đến tế bào đích

41.

Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao myelin như thế nào?

a)

Xung thần kinh lan truyền theo sợi trục

b)

Nếu kích thích ở giữa sợi trục thì xung thần kinh truyền theo cả hai chiều

c)

Xung thần kinh thực hiện theo lối nhảy cóc

d)

cả a và b

42.

Tốc độ lan truyền của xung thần kinh trên sợi trục có bao myelin và không có bao myelin lần lượt là:

a)

100 m/s và 50 m/s

b)

10 m/s và 25 m/s.

c)

100 m/s và 5 m/s

d)

10 m/s và 2,5 m/s

43.

Sợi thần kinh không có bao myelin được gặp ở:

a)

các sợi thần kinh sinh dưỡng

b)

các sợi thần kinh vận động

c)

các sợi thần kinh cảm giác

d)

hệ thần kinh trung ương

44.

Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao myelin theo kiểu "nhảy cóc" là vì:

a)

sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvier.

b)

đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng

c)

giữa các eo Ranvier, sợi trục bị bao bằng bao myelin cách điện

d)

tạo cho tốc độ truyền xung nhanh

45.

Cầu trả lời đúng về synapse:

a)
  1. Tốc độ truyền tin qua synapse hỏa học chậm hơn so với lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao myelin.

b)

Tất cả các synapse đều có chứa chất trung gian hóa học là acetylcholine.

c)

Truyền tin khi qua synapse hóa học có thể không cần chất trung gian hóa học

d)

Synapse là diện tiếp xúc của các tế bào cạnh nhau

46.

Các bóng synapse được giải phóng vào khe synapse qua hiện tượng:

a)

thực bào

b)

xuất bào

c)

vận chuyển chủ động.

d)

khuếch tán

47.

Đối với thông tin có tính chất định tính, thông tin thần kinh được mã hóa như thế nào?

a)

Bằng cường độ các kích thích.

b)

Bằng chính các neuron riêng biệt khi bị kích thích

c)

Theo tần số của xung thần kinh.

d)

Theo loại chất trung gian hóa học có mặt ở các synapse.

48.

Làm thế nào để trung ương thần kinh có thể nhận biết chính xác các kích thích đến từ các thụ quan khác nhau:

a)

Thông qua sự có mặt của bao myelin hoặc không có bao myelin trên sợi thần kinh

b)

Nhờ sự khác biệt trong cường độ và tần số của các kích thích.

c)

Hệ thần kinh trung ương có khả năng giải mã thông tin thần kinh.

d)
  1. Sự khác biệt của cơ quan thụ cảm khi tiếp nhận kích thích.

49.

Trong một cung phản xa, xung thần kinh chi truyền theo 1 chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng, giải thích nào sau đây đúng

a)
  1. Vì các thụ thể ở màng sau synapse chỉ tiếp nhận chất trung gian hóa học theo một chiều.

b)

Vì sự chuyển giao xung thần kinh qua synapse nhờ chất trung gian bót học chỉ theo một chiều.

c)

Vì chất trung gian hóa học không bị phân giải sau khi đến màng sau

d)
  1. Vì khe synapse ngăn cản sự truyền tin ngược chiều

50.

Đối với các thông tin có tinh chất định lượng, thông tin thần kinh được mã hóa:

a)

theo ngưỡng kích thích của các neuron.

b)

số lượng neuron hưng phấn

c)

tần số của xung thần kinh.

d)
  1. Tất cả đều đúng.

51.

Trong cơ chế chuyển giao xung thần kinh qua synapse, ion Ca2+ có vai trò:

a)

kích thích gần túi chứa chất trung gian hóa học vào màng trước synapse và vỡ ra.

b)
  1. xúc tác sự tổng hợp các chất trung gian hoá học.

c)
  1. tăng cường tải phân cực ở màng trước synapse.

d)

tạo môi trường thích hợp để các chất trung gian hóa học hoạt động.