wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA 10 - GKI 23-24

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm môn Địa lí?    

a)

Gồm địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội độc lập với nhau.

b)

Có quan hệ chặt chẽ với bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu.

c)

Chỉ phản ánh được mặt xã hội.

d)

Chỉ phản ảnh được mặt tự nhiên.

2.

Môn Địa lí giúp học sinh hiểu được môi trường sống xung quanh nhờ vai trò chủ yếu nào sau đây?

a)

Cung cấp những kiến thức cơ bản.

b)

Xác định được không gian cụ thể. 

c)

Dự báo được những biến động lớn.

d)

Phân tích nguyên nhân biến động.

3.

Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng

a)

phân bố theo những điểm cụ thể.  

b)

di chuyển theo các hướng bất kì.

c)

phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.

d)

tập trung thành vùng rộng lớn.

4.

Phương pháp đường chuyển động dùng để thể hiện các đối tượng

a)

tập trung thành vùng rộng lớn.

b)

phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.  

c)

phân bố theo những điểm cụ thể.

d)

di chuyển theo các hướng bất kì

5.

Phương pháp bản đồ - biểu đồ thường được dùng để thể hiện

a)

chất lượng của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ.

b)

tính chất của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ.

c)

giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ.

d)

động lực phát triển của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ.

6.

Dạng kí hiệu nào sau đây không thuộc phương pháp kí hiệu?

a)

Hình học. 

b)

Chữ.

c)

Mũi tên.  

d)

Tượng hình.

7.

Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?

a)

Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.

b)

Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.

c)

Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.

d)

Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.

8.

Đá biến chất được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.   

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

từ khối mac ma nóng chảy dưới mặt đất trào lên.

9.

Vỏ Trái Đất trong quá trình thành tạo bị biến dạng do các đứt gãy và tách nhau ra thành một số đơn vị kiến tạo. Mỗi đơn vị kiến tạo được gọi là

a)

mảng kiến tạo.

b)

mảng lục địa.  

c)

mảng đại dương.  

d)

vỏ trái đất.

10.

Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo sẽ thường xuất hiện

a)

động đất, núi lửa.

b)

bão.

c)

ngập lụt.

d)

thủy triều dâng.

11.

Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và

a)

phần trên của lớp Man-ti. 

b)

nhân ngoài của Trái Đất.

c)

phần dưới của lớp Man-ti.

d)

nhân trong của Trái Đất.

12.

Nội lực là lực phát sinh từ

a)

bên trong Trái Đất

b)

bức xạ của Mặt Trời.  

c)

bên ngoài Trái Đất.

d)

nhân của Trái Đất.

13.

Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

các phản ứng hoá học khác nhau. 

c)

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

d)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất

14.

Bồi tụ là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.  

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

15.

Thành phần chính trong không khí là khí

a)

Nitơ. 

b)

Ô xi.

c)

Cacbonic.   

d)

Hơi nước.

16.

Khí quyển không có tầng nào sau đây?

a)

Tầng đối lưu.

b)

Tầng bình lưu.

c)

Tầng ngoài.  

d)

Tầng ô-xy.

17.

Khoa học nào sau đây thuộc vào Địa lí học?

a)

Địa chất học.   

b)

Địa lí nhân văn.

c)

Thuỷ văn học.

d)

Nhân chủng học.

18.

Nghề nào sau đây liên quan trực tiếp tới địa lí kinh tế - xã hội?

a)

Môi trường.

b)

Khí hậu học.

c)

Thổ nhưỡng học.

d)

Du lịch.

19.

Trong hệ thống định vị toàn cầu, các vệ tinh có nhiệm vụ

a)

thu tín hiệu và xử lí số liệu cho thiết bị sử dụng. 

b)

theo dõi, đo đạc những tín hiệu do GPS phát ra.

c)

theo dõi và giám sát các hoạt động của GPS.

d)

truyền tín hiệu và thông tin đến người sử dụng.

20.

GPS và bản đồ số có thể ứng dụng rộng rãi trong việc giám sát tốc độ di chuyển chủ yếu nhờ

a)

khả năng định vị.

b)

giá thành thấp.

c)

công nghệ đơn giản. 

d)

tốc độ xử lí nhanh.

21.

Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau gọi là

a)

giờ múi. 

b)

giờ địa phương.

c)

giờ quốc tế. 

d)

giờ GMT.

22.

Kinh tuyến nằm giữa múi giờ số +7 là

a)

75°Đ.

b)

75°T. 

c)

105°Đ.

d)

105°T.

23.

Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày

a)

21/3. 

b)

22/6. 

c)

23/9.  

d)

22/12.

24.

Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?

a)

Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột. 

b)

Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.

c)

Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.

d)

Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

25.

Phong hoá lí học là

a)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.

b)

việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.

c)

việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.

d)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.

26.

Thung lũng sông là kết quả trực tiếp của quá trình

a)

phong hoá.

b)

vận chuyển. 

c)

bồi tụ.

d)

bóc mòn.

27.

Nguồn bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất phần lớn được

a)

bề mặt Trái Đất hấp thụ.  

b)

các tầng khí quyển hấp thụ. 

c)

phản hồi vào không gian.

d)

phản hồi vào băng tuyết.

28.

Càng vào sâu trong trung tâm lục địa

a)

nhiệt độ mùa hạ càng giảm. 

b)

nhiệt độ mùa đông càng cao.

c)

biên độ nhiệt độ càng lớn. 

29.

Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất sinh ra hệ quả nào sau đây?

a)

Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ.

b)

Các mùa trong năm. 

c)

Ngày đêm dài ngắn theo mùa.

d)

Sự luân phiên ngày, đêm.

30.

Phương pháp bản đồ - biểu đồ thường được dùng để thể hiện

a)

chất lượng của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ.

b)

động lực phát triển của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ.

c)

giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ.

d)

tính chất của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ.

31.

Khí quyển là

a)

quyển chứa toàn bộ chất khí.

b)

lớp không khí có độ dày khoảng 500 km.

c)

lớp không khí bao quanh Trái Đất, chịu ảnh hưởng của vũ trụ.

d)

khoảng không gian bao quanh Trái Đất.

32.

Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?

a)

Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương mỏng hơn.

b)

Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.

c)

Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.

d)

Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.

33.

Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo sẽ thường xuất hiện

a)

thủy triều dâng.

b)

động đất, núi lửa.

c)

ngập lụt.

d)

bão.

34.

Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua

a)

các vận động kiến tạo.   

b)

quá trình phong hóa. 

c)

nguồn bức xạ Mặt Trời.

d)

góc nhập xạ Mặt Trời.

35.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất?

a)

Lục địa có biên độ nhiệt độ lớn. 

b)

Càng lên cao nhiệt độ càng giảm.

c)

Xích đạo là nơi có nhiệt độ cao nhất. 

d)

Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ.

36.

Để xác định phương hướng trên bản đồ, cần dựa vào yếu tố nào sau đây?

a)

Kí hiệu, tỉ lệ của bản đồ.

b)

Tỉ lệ bản đồ, đường kinh tuyến. 

c)

Tỉ lệ bản đồ, đường vĩ tuyến.

d)

Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.

37.

Để thể hiện sự phân bố dân cư trên bản đồ người ta thường dùng phương pháp

a)

chấm điểm.

b)

kí hiệu.

c)

bản đồ - biểu đồ.

d)

nền chất lượng.

38.

Một trận bóng rổ diễn ra ở Niu-ooc thuộc múi giờ số 19 lúc 14h00 ngày 10/10/2022, hỏi người dân Việt Nam xem trực tiếp trận bóng ấy lúc mấy giờ, ngày nào?

a)

2h00 ngày 11/10/2022.  

b)

14h00 ngày 09/10/2022.

c)

2h00 ngày 10/10/2022.

d)

14h00 ngày 11/10/2022.

39.

Tỉ lệ 1: 9.000.000 được hiểu là 1cm trên bản đồ ứng với ngoài thực địa là

a)

90km

b)

90m

c)

90dm

d)

90cm

40.

Dạng địa hình cacxtơ là kết quả của quá trình nào sau đây?

a)

Phong hóa. 

b)

Bóc mòn

c)

Vận chuyển

d)

Bồi tụ

41.

Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?

a)

Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột. 

b)

Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

c)

Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.

d)

Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.

42.

Phương pháp kí hiệu được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm phân bố

a)

không đồng đều.

b)

phân tán, lẻ tẻ.

c)

khắp lãnh thổ.

d)

theo điểm cụ thể.

43.

Hình thức biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ của phương pháp chấm điểm là

a)

các điểm chấm trên bản đồ.

b)

các biểu đồ trên bản đồ.

c)

những mũi tên trên bản đồ.

d)

các kí hiệu trên bản đồ.

44.

Trái đất được cấu tạo bởi mấy lớp đồng tâm?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

45.

Trong học tập địa lí, khi sử dụng bản đồ vấn đề cần lưu ý đầu tiên là

a)

chọn bản đồ phù hợp với nội dung.

b)

nắm được tỉ lệ bản đồ.

c)

đọc kĩ bảng chú giải.

d)

xác định phương hướng trên bản đồ.

46.

Giờ quốc tế được tính theo múi giờ số mấy?

a)

Múi giờ số 0.

b)

Múi giờ số 6.

c)

Múi giờ số 12.

d)

Múi giờ số 18.

47.

Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?

a)

Chí tuyến

b)

Vòng cực

c)

Cực

d)

Xích đạo.

48.

Việt Nam thuộc múi giờ số mấy?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

49.

Đâu là hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất?

a)

Hiện tượng ngày đêm luân phiên. 

b)

Hiện tượng mùa.

c)

Hiện tượng ngày đêm dài ngắn.

d)

Hiện tượng ngày và đêm.

50.

Thạch quyển bao gồm

a)

phần trên của lớp manti và lớp vỏ trái đất.

b)

bộ phận vỏ lục địa và vỏ đại dương.  

c)

tầng badan, tầng trầm tích, tầng granit.

d)

lớp vỏ trái đất.

51.

Vận động theo phương nằm ngang ở lớp đá có độ dẻo cao sẽ xảy ra hiện tượng nào sau đây?

a)

Biển tiến.

b)

Biển thoái

c)

Uốn nếp

d)

Đứt gãy

52.

Quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác là quá trình

a)

phong hóa

b)

bóc mòn

c)

bồi tụ

d)

vận chuyển

53.

Các quá trình ngoại lực bao gồm

a)

phong hóa, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ. 

b)

phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.

c)

phong hóa, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ. 

d)

phong hóa, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.

54.

Thành phần nào sau đây chiếm tỉ lệ lớn nhất trong không khí?

a)

Khí Nitơ.  

b)

Khí Ô xi.

c)

Khí Cacbonic.

d)

Hơi nước.

55.

Khối khí xích đạo có tính chất

a)

nóng ẩm.  

b)

lạnh.

c)

rất lạnh.

d)

rất nóng.

56.

Chiếm 80% khối lượng không khí của khí quyển là tầng

a)

đối lưu. 

b)

bình lưu.

c)

tầng giữa.

d)

tầng nhiệt

57.

Từ xích đạo về cực có

a)

nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm tăng.

b)

biên độ nhiệt độ năm tăng, nhiệt độ trung bình năm tăng.

c)

góc chiếu của tia bức xạ mặt trời tăng, nhiệt độ hạ thấp.

d)

nhiệt độ hạ thấp, biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm.

58.

Việc vận dụng các kiến thức địa lí đã học vào cuộc sống giúp học sinh

a)

chọn được nghề nghiệp một cách dễ dàng.   

b)

hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực.  

c)

làm chủ hoàn toàn trước những thay đổi lớn.

d)

hạn chế sự phụ thuộc vào các khoa học khác.

59.

Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng

a)

phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.

b)

phân bố theo những điểm cụ thể.

c)

di chuyển theo các hướng bất kì.

d)

tập trung thành vùng rộng lớn.

60.

Trong học tập, bản đồ là một phương tiện để học sinh

a)

học tập, rèn luyện các kĩ năng địa lí. 

b)

học thay sách giáo khoa.

c)

xác định vị trí các bộ phận lãnh thổ trong bài.  

d)

thư giãn sau khi học xong bài.

61.

Đá trầm tích được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.   

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.  

d)

từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

62.

Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo chủ yếu bởi loại đá nào?

a)

đá trầm tích.

b)

đá Granit. 

c)

đá bazan. 

d)

đá cát kết.

63.

Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở vị trí

a)

trung tâm các lục địa.   

b)

ngoài khơi đại dương.

c)

nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo. 

d)

trên các dãy núi cao.

64.

Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là

a)

năng lượng bức xạ Mặt Trời.

b)

từ các vụ phun trào của núi lửa.

c)

nhiệt bên trong lòng đất tỏa ra.

d)

năng lượng từ phản ứng hóa học.

65.

Giới hạn thạch quyển ở độ sâu khoảng

a)

50km

b)

100km

c)

150km

d)

200km

66.

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là

a)

nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất.

b)

nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời.

c)

nguồn năng lượng từ đại dương. 

d)

nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.

67.

Quá trình nào sau đây thuộc tác động nội lực?

a)

nâng lên, hạ xuống, uốn nếp, đứt gãy. 

b)

nâng lên, hạ xuống, bóc mòn, vận chuyển.

c)

uốn nếp, đứt gãy, bồi tụ, vận chuyển.  

d)

uốn nếp, đứt gãy, xâm thực, bóc mòn.

68.

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở khu vực

a)

chí tuyến.   

b)

xích đạo. 

c)

vòng cực.

d)

cực.

69.

Môn Địa lí phổ thông có kiến thức bắt nguồn từ khoa học

a)

Địa lí.

b)

Địa lí dân cư.  

c)

Địa lí tự nhiện.

d)

Địa lí kinh tế - xã hội.

70.

Khoa học Địa lí cần cho những người hoạt động

a)

ở tất cả các lĩnh vực sản xuất. 

b)

chỉ ở phạm vi ngoài thiện nhiện.

c)

chỉ ở lĩnh vực công tác xã hội.

d)

chỉ thuộc phạm vi ở biển đảo.

71.

Địa lí học là khoa học nghiện cứu về

a)

thể tổng hợp lãnh thổ. 

b)

tính chất lí học các chất.

c)

nguyên lí chung tự nhiện.

d)

trạng thái của vật chất.

72.

Nền của các lục địa được gọi tên là

a)

thạch quyển.

b)

tầng Sima.  

c)

tầng granit. 

d)

tầng Sial.

73.

Theo qui ước, nếu đi từ phía Tây sang phía Đông qua đường chuyển ngày quốc tế phải

a)

tăng thêm 1 ngày lịch. 

b)

tăng thêm 1 giờ. 

c)

lùi lại 1 giờ.

d)

lùi lại 1 ngày lịch.

74.

Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là

a)

không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

b)

không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp giảm.

c)

không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.

d)

không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

75.

Nơi nào sau đây ở các sườn đón gió của các ngọn núi sẽ có mưa nhiều nhất?

a)

Sườn núi 

b)

Chân núi 

c)

Đỉnh núi. 

d)

Tùy theo mùa.

76.

GPS và bản đồ số không có ứng dụng nào sau đây?

a)

định vị, xác định vị trí chính xác của các đối tượng địa lí. 

b)

dẫn đường, quản lí và điều hành di chuyển đối tượng địa lí.

c)

biểu hiện vị trí của đối tượng địa lí phân bố theo điểm cụ thể.

d)

giám sát lộ trình, tốc độ di chuyển của phương tiện giao thông.  

77.

Nguyên nhân chính khiến khí áp giảm theo độ cao là

a)

càng lên cao không khí càng loãng.

b)

càng lên cao nhiệt độ càng thấp.

c)

càng lên cao gió thổi càng mạnh.

d)

càng lên cao hiện tượng đối lưu càng yếu.

78.

Nơi nào sau đây có mưa ít?

a)

Nơi có dòng biển lạnh đi qua.  

b)

Nơi có frông hoạt động nhiều.  

c)

Nơi có dòng biển nóng đi qua.

d)

Nơi có dải hội tụ nhiệt đới.

79.

Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là

a)

khoáng vật và đá

b)

khoáng vật và đá trầm tích. 

c)

đất và khoáng vật.

d)

đá mac-ma và biến chất.

80.

Đá trầm tích có

a)

các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.  

b)

các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau. 

c)

nhiều tinh thể to nhỏ với màu sắc khác nhau.

d)

các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.

81.

Thạch quyển

a)

là nơi tích tụ nguồn năng lượng bên trong.

b)

là nơi hình thành các địa hình khác nhau.

c)

di chuyển trên quyển mềm của bao Man-ti.

d)

đứng yên trên quyển mềm của bao Man-ti.

82.

Ngoại lực có nguồn gốc từ

a)

bên trong Trái Đất.  

b)

lực hút của Trái Đất.

c)

bức xạ của Mặt Trời.

d)

nhân của Trái Đất.

83.

Tác nhân của phong hóa sinh học là

a)

nước chảy, sóng biển, băng hà. 

b)

băng hà, gió thổi, sóng biển, nước chảy.

c)

nhiệt độ, gió, ,mưa, sóng biển.

d)

vi khuẩn, nấm, rễ cây...  

84.

Hiện tượng vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vực này và tách giãn ở khu vực khác xảy ra do chịu tác động của

a)

vận động theo phương nằm ngang.

b)

hiện tượng uốn nếp.

c)

hiện tượng núi lửa.  

d)

hiện tượng đứt gãy.

85.

Miền núi uốn nếp là kết quả tác động của hiện tượng uốn nếp với cường độ

a)

mạnh dưới tác động của nội lực.

b)

yếu dưới tác động của nội lực.

c)

yếu dưới tác động của ngoại lực.

d)

mạnh dưới tác động của ngoại lực.

86.

Nhiệt độ trung bình năm thấp nhất ở

a)

lục địa.

b)

bán cầu Đông. 

c)

đại dương.

d)

bán cầu Tây.

87.

Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?

a)

Gió đất, gió biển.  

b)

Gió Tây ôn đới. 

c)

Gió Mậu dịch.

d)

Gió fơn.