wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 8

Total questions: 82

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Tính chất của gió Mậu dịch là

a)

lạnh khô.

b)

nóng ẩm.

c)

ẩm.

d)

khô.

2.

Đặc điểm của gió mùa là

a)

tính chất không đổi theo mùa.

b)

hướng gió thay đổi theo mùa.

c)

độ ẩm các mùa tương tự nhau.

3.

Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa?

a)

Do chênh lệch áp giữa các đới gây ra.

b)

Mùa đông thổi từ lục địa ra đại dương.

c)

Mùa hạ thổi từ đại dương vào đất liền.

d)

Thường xảy ra ở phía đông đới nóng.

4.

Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu là do

a)

sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.

b)

hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.

c)

sự phân bố các vành đai áp xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.

d)

các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.

5.

Tính chất của gió Tây ôn đới là

a)

lạnh khô

b)

nóng ẩm

c)

khô

d)

ẩm

6.

Gió Mậu dịch thổi từ áp cao

a)

chí tuyến về xích đạo.

b)

cực về xích đạo.

c)

cực về ôn đới.

d)

chí tuyến về ôn đới.

7.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự thay đổi của các vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại dương theo mùa?

a)

Hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.

b)

Giữa lục địa và đại dương có sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều theo mùa.

c)

Các vành đai khí áp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.

d)

Các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.

8.

Về mùa đông, gió Đông Bắc thổi từ các cao áp phương Bắc về phía nam có tính chất

a)

nóng, ẩm.

b)

lạnh, khô.

c)

lạnh, ẩm.

9.

Gió biển có cường độ mạnh nhất vào khoảng

a)

đầu buổi chiều.

b)

đầu buổi tối.

c)

lúc giữa khuya.

d)

lúc gần sáng.

10.

Tại một ngọn núi, thường có mưa nhiều ở

a)

đỉnh núi cao.

b)

sườn đón gió.

c)

sườn khuất gió.

d)

sườn núi cao.

11.

Những địa điểm nào sau đây thường có mưa ít?

a)

Sườn núi khuất gió, nơi có dòng biển lạnh.

b)

Nơi có dải hội tụ nhiệt đới, khu vực áp cao.

c)

Miền có gió mùa, nơi có gió luôn thổi đến.

d)

Khu vực khí áp thấp, nơi có frông hoạt động.

12.

Nơi có ít mưa thường là ở

a)

xa đại dương.

b)

gần đại dương.

c)

khu vực khí áp thấp.

d)

trên dòng biển nóng.

13.

Các loại nào gió sau đây có phạm vi địa phương?

a)

Gió Tây ôn đới, gió phơn.

b)

Gió đất, biển; gió phơn.

c)

Gió Mậu dịch; gió mùa.

d)

Gió Đông cực; gió đất, biển.

14.

Từ cực Bắc tới cực Nam có bao nhiêu đai khí áp?

a)

7

b)

9

c)

5

d)

6

15.

Từ xích đạo về cực Bắc có bao nhiêu đai khí áp?

a)

3

b)

4

c)

2

d)

5

16.

Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu đai khí áp cao và bao nhiêu đai khí áp thấp?

a)

3 đai khí áp cao và 3 đai khí áp thấp.

b)

4 đai khí áp cao và 4 đai khí áp thấp.

c)

4 đai khí áp cao và 3 đai khí áp thấp.

17.

Một số nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là

a)

Khí áp, gió

b)

Dòng biển, địa hình

c)

Cả A, B, C

18.

Frông khí quyển là

a)

bề mặt ngăn cách giữa hai khối khí di chuyển ngược chiều nhau.

b)

bề mặt ngăn cách giữa hai khối khí khác biệt nhau về tính chất hóa học.

c)

bề mặt ngăn cách giữa hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lý.

d)

bề mặt ngăn cách giữa một khối khí với mặt đất nơi khối khí đó hình thành.

19.

Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do

a)

Không khí ẩm được đẩy lên cao.

b)

Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài

c)

Không khí ẩm không được bốc lên.

d)

Luôn có gió từ trung tâm thổi đi.

20.

Các khu áp thấp thường có lượng mưa

a)

trung bình

b)

rất ít.

c)

rất lớn.

d)

lớn.

21.

Nhân tố nào sau đây thường gây ra mưa nhiều?

a)

Gió đất, gió biển.

b)

Gió Đông cực.

c)

Gió Mậu dịch

d)

Dải hội tụ nhiệt đới.

22.

Các khu áp cao thường có mưa rất ít hoặc không mưa là do

a)

không khí ẩm không bốc lên được lại bị gió thổi đi.

b)

vị trí nằm sâu trong đất liền, diện tích lục địa lớn.

c)

nhiệt độ không khí cao, chứa nhiều không khí khô.

d)

nhiệt độ thấp, không khí ẩm không bốc lên được.

23.

Nơi tranh chấp giữa khối khí nóng và khối khí lạnh thường

a)

mưa

b)

khô

c)

nóng

d)

lạnh

24.

Trên Trái Đất, mưa ít nhất ở vùng

a)

xích đạo

b)

chí tuyến

c)

cực

d)

ôn đới

25.

Loại gió thổi thường xuyên từ đai áp cao chí tuyến về các đai áp thấp khoảng vĩ độ 60o

a)

Gió Đông cực

b)

Gió Tây ôn đới

c)

Gió Tín phong

d)

Cả ba đều sai

26.

Gió mùa là gió thổi theo mùa với đặc tính?

a)

Nhìn chung mùa hạ gió nóng và khô, mùa đông gió lạnh và ẩm.

b)

Nhìn chung mùa hạ gió nóng và ẩm, mùa đông gió lạnh và khô.

c)

Nhìn chung mùa hạ gió mát mẻ, mùa đông gió ấm áp.

d)

Nhìn chung mùa hạ gió nóng bức, mùa đông gió lạnh lẽo và ấm.

27.

Sức ép của không khí lên bề mặt trái đất gọi là

a)

Lớp vỏ khí

b)

Gió

c)

Khối khí

d)

Khí áp

28.

Gió biển là loại gió?

a)

Thổi từ đất liền ra biển, vào ban đêm.

b)

Thổi từ biển tới đất liền, vào ban đêm.

c)

Thổi từ đất liền ra biển, vào ban ngày.

d)

Thổi từ biển tới đất liền, vào ban ngày.

29.

Gió Mậu Dịch có đặc điểm là?

a)

Chủ yếu thổi vào mùa hạ, nóng ẩm, tốc độ gió và hướng gió thay đổi theo mùa.

b)

Chủ yếu thổi vào mùa đông, lạnh, khô, tốc độ gió và hướng gió thay đổi theo mùa.

c)

Thổi quanh năm, tốc độ và hướng gió gần như cố định, tinh chất chung là ẩm ướt.

d)

Thổi quanh năm, tốc độ và hướng gió gần như cố định, tinh chất chung là khô.

30.

Phát biểu nào sau đây đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?

a)

Mưa không nhiều ở hai vùng ôn đới.

b)

Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.

c)

Mưa không nhiều ở vùng xích đạo.

d)

Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến

31.

Vì sao các áp cao cận chí tuyến thường có các hoang mạc lớn?

a)

Nơi đây nhận được bức xạ mặt trời lớn quanh năm, rất nóng và khô hạn

b)

Không khí ở đó bị nén xuống, cây cối không thể moc được.

c)

Không khí bị nén xuống, hơi ẩm không bật lên được nên không có mưa.

d)

Các áp cao cận chí tuyến thường nằm sâu trong lục địa nên ít mưa.

32.

Vì sao các đai khí áp trên Trái Đất không liên tục mà bị chia cắt thành các trung tâm khí áp riêng biệt?

a)

Sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại đương.

b)

Bị địa hình bề mặt trái đất chia cắt.

c)

Diện tích của các lục địa và các đại dương không đều nhau

d)

Tác động của các loại gió thổi trên bề mặt trái đất.

33.

Tại sao ven bờ đại dương, gần nơi có dòng biển nóng chảy qua thì mưa nhiều?

a)

Phía trên dông biển nóng có khí áp thấp, không khí bốc lên cao gây mưa.

b)

Dòng biển nóng mang hơi nước từ nơi nóng đến nơi lạnh, nhưng tụ gây mưa.

c)

Không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước, gió mang hơi nước vào lục địa gây mưa.

d)

Gió mang hơi nước từ lục địa thổi ra, gặp dòng biển nóng ngưng tụ gây mưa.

34.

Khẳng định nào sau đây là không đúng?

a)

Trong năm, trên lục địa vào mùa hạ hình thành áp cao, mùa đông có áp thấp

b)

Tỉ trọng của không khí có hơi nước nhẹ hơn tỉ trọng của không khí khô.

c)

Không khí chứa nhiều hơi nước thì khí áp sẽ giảm.

d)

Khí áp tăng khi nhiệt độ giảm

35.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Càng lên cao không khí càng loãng, sức nén của không khí càng nhỏ nên khí áp càng giảm mạnh.

b)

Khí áp dao động trong ngày và trong năm do nhiệt độ thay đổi.

c)

Trong năm, trên lục địa vào mùa hạ hình thành áp thấp, mùa đông có áp cao

d)

Cả A, B, C

36.

Gió Tây ôn đới là gió thổi thường xuyên từ

a)

Đúng cả

b)

Sai hết

c)

Vĩ độ 60oC Bắc, Nam lên khoảng vĩ độ 90oC Bắc, Nam.

d)

Vĩ độ 30oC Bắc, Nam lên khoảng vĩ độ 60oC Bắc, Nam.

37.

Ở miền Trung nước ta, vào mùa hè có gió khô nóng thổi vào, đó là gió

a)

Gió Nam.

b)

Gió Đông Bắc.

c)

Gió Tây Nam.

d)

Sai hết

38.

Đai áp thấp "T" nằm ở vĩ độ bao nhiêu?

a)

0oC, 60oC

b)

0oC, 30oC

c)

0oC, 90oC

d)

30oC, 90oC

39.

Hướng gió mùa ở nước ta là?

a)

Mùa hạ hướng tây nam (hoặc đông nam), mùa đông hướng đông bắc.

b)

Mùa hạ hướng tây bắc, mùa đông hướng đông bắc.

c)

Mùa hạ hướng tây nam, mùa đông hướng đông nam.

d)

Mùa hạ hướng tây nam hoặc đông bắc, mùa đông hướng đông bắc hoặc tây nam.

40.

Tại sao tàu thuyền di chuyển trên đại dương thế giới thường gặp khó khăn khi đi qua khu vực từ khoảng 30° đến 40° ở cả hai bán cầu?

a)

Từ khoảng 30 đến 40° ở cả hai bán cầu là khu vực của áp cao cận nhiệt đới, thường lặng gió nên các tàu thuyền di chuyển chủ yếu dựa vào sức gió sẽ hết sức khó khăn khi đi qua khu vực này.

b)

Từ khoảng 30 đến 40° ở cả hai bán cầu là khu vực của áp cao cận nhiệt đới, thường gió rất to nên các tàu thuyền di chuyển hết sức khó khăn khi đi qua khu vực này.

c)

Sai hết

d)

Bị giọng hát của nàng tiên cá lừa nhảy mẹ xuống biển chết tươi tàu không người lái không đi được

41.

Gió phơn khô nóng thổi vào mùa hạ ở vùng Bắc Trung bộ nước ta có hướng?

a)

Tây Nam

b)

Đông Nam

c)

Tây Bắc

d)

Đông Bắc

42.

Nhà thơ Tố Hữu có câu thơ

“ Trường Sơn, đông nắng, tây mưa.

Ai chưa đến đó như chưa rõ mình.”

Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đông nắng, tây mưa là do

a)

Phía tây là sườn đón gió, phía đông là sườn khuất gió.

b)

Phía tây là sườn khuất gió, phía đông đón gió.

c)

Phía tây nằm tiếp giáp biển, phía đông nằm sâu trong lục địa.

d)

Phía tây có rừng bao phủ, còn phía đông chủ yếu là đất trồng.

43.

Gió phơn có đặc điểm

a)

tính chất nóng ẩm, mưa lớn.

b)

gió thổi liên tục quanh năm.

c)

tính chất nóng và khô.

d)

loại gió thổi theo mùa.

44.

Tính chất của gió ở sư­ờn đón gió là

a)

mát và ẩm.

b)

nóng và ẩm.

c)

mát và khô.

d)

nóng và khô.

45.

Vùng nào dưới đây không xuất hiện gió mùa?

a)

Đông Phi.

b)

Tây Phi.

c)

Đông Nam LB Nga

d)

Đông Nam Á.

46.

Nơi nào sau đây có mưa ít?

a)

Giữa các khối khí nóng và khối khí lạnh.

b)

Giữa khu vực áp cao và khu vực áp thấp.

c)

Khu vực có nhiễu loạn mạnh không khí.

d)

Khu vực thường xuyên có gió lớn thổi đi.

47.

Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là

a)

Khí áp

b)

Frông

c)

Gios

d)

Địa hình

e)

Dòng biển

48.

Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường mưa ít do

a)

gió Mậu dịch không thổi qua đại dương 

b)

gió Mậu dịch chủ yếu là gió khô

c)

gió Mậu dịch thổi yếu

d)

gió Mậu dịch thổi từ đại dương vào.

49.

Gió núi – thung lũng là

a)

loại gió thổi quanh năm, tính chất rất khô và mưa ít

b)

hình thành vùng ven biển, hướng thay đổi theo ngày, đêm.

c)

gió vượt qua núi và thổi xuống, tính chất nóng và khô.

d)

loại gió hoạt động theo ngày – đêm ở khu vực miền núi.

50.

Miền có gió mùa thì có mưa nhiều là do

a)

gió luôn thổi từ đại dương đem mưa vào lục địa.  

b)

gió luôn thổi từ lục địa ra đại dương.

c)

gió hay thổi theo mùa và gây mưa lớn liên tục.

d)

trong năm có nửa năm là gió thổi từ đại dương vào lục địa.

51.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố của khí áp?

a)

Các đai khí áp phân bố liên tục theo các đường kinh tuyến

b)

Trên Trái Đất có 7 đai khí áp chính

c)

Hai đai áp cao được ngăn cách với nhau bởi 1 đai áp thấp

d)

Gió thường xuất phát từ các áp cao

52.

Trị số khí áp tỉ lệ

a)

nghịch với tỉ trọng không khí.

b)

thuận với nhiệt độ không khí.

c)

thuận với độ ẩm tuyệt đối.

d)

nghịch với độ cao cột khí.

53.

Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do

a)

các khu khí áp cao hoạt động quanh năm.

b)

các dòng biển lạnh ở cả hai bờ đại dương.

c)

có gió thường xuyên và gió mùa thổi đến.

d)

có nhiều khu vực địa hình núi cao đồ sộ.

54.

Các nhân tố làm cho vùng xích đạo có mưa rất nhiều là

a)

Áp thấp

b)

Dải hội tụ nhiệt đới

c)

dòng biển nóng

d)

gió Mậu dịch

e)

dòng biển lạnh

55.

Các nhân tố nào sau đây thường gây ra nhiễu loạn thời tiết rất mạnh?

a)

Frông ôn đới, gió Mậu dịch.

b)

Dải hội tụ nhiệt đới, frông ôn đới.

c)

Gió Mậu dịch, gió Đông cực.

d)

Gió Đông cực, frông ôn đới.

56.

Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa?

a)

Mùa đông thổi từ lục địa ra đại dương.

b)

Mùa hạ thổi từ đại dương vào đất liền

c)

Do chênh lệch áp giữa các đới gây ra.

d)

Thường xảy ra ở phía đông đới nóng.

57.

Phát biểu nào sau đây không đúng với gió biển, gió đất?

a)

Được hình thành ở vùng ven biển.

b)

Hướng thay đổi theo ngày và đêm.

c)

Có sự khác nhau rõ rệt về độ ẩm.

d)

Có sự giống nhau về nguồn gốc.

58.

Loại gió sau khi trút hết ẩm ở sườn núi bên này sang sườn núi bên kia trở nên khô và rất nóng là gió

a)

đất

b)

biển

c)

phơn

d)

mùa

59.

Theo độ vĩ trên Trái Đất mưa nhiều nhất là vùng

a)

từ 45-500N.

b)

từ 50-100B.

c)

từ 50B-50N.

d)

từ 200B-200N.

60.

Nước mưa ở những khu vực nằm sâu trong lục địa chủ yếu có nguồn gốc từ

a)

đại dương

b)

ao hồ, rừng cây

c)

nước ngầm

d)

gió thổi đến

61.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc hình thành đai áp thấp ở xích đạo là

a)

diện tích rừng lớn, lượng mưa lớn.

b)

có tỉ lệ diện tích lục địa nhỏ hơn nhiều so với tỉ lệ diện tích đại dư­ơng.

c)

có vận tốc tự quay lớn nên lực li tâm lớn khiến sức nén của không khí lên mặt đất giảm.

d)

quanh năm có nhiệt độ cao, không khí nóng giãn nở và bốc lên cao, sức nén xuống bề mặt đất thấp.

62.

Bản chất gió mùa mùa hạ ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á có nguồn gốc hình thành từ

a)

gió Mậu dịch bán cầu Bắc.

b)

gió Mậu dịch bán cầu Nam v­ượt xích đạo.

c)

gió xuất phát từ vịnh Bengan.

d)

gió xuất phát từ Tây Nam Á.

63.

Khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa thường có lượng mưa lớn là do

a)

gió mùa mùa Đông thường đem mưa đến

b)

gió mùa mùa hạ thổi từ biển vào thường xuyên đem mưa đến.

c)

cả gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa Đông đều đem mưa lớn đến.

d)

thường xuyên chịu ảnh hưởng của áp thấp.

64.

Gió đất thổi ra biển vào ban đêm là do

a)

ban đêm ở đất liền lạnh hơn biển.

b)

ban đêm ở biển lạnh hơn đất liền.

c)

ban đêm ở đất liền có khí áp cao hơn biển.

65.

Hiện tượng mưa ngâu của nước ta liên quan đến sự xuất hiện của gió Đông Nam và

a)

frông cực.

b)

frông nóng.

c)

frông lạnh.

d)

dải hội tụ nhiệt đới.

66.

Vào mùa hạ, vùng biển Đông thường có bão là do

a)

hình thành vùng áp cao.

b)

hình thành vùng áp thấp.

c)

ảnh hưởng của dòng biển nóng.

d)

ảnh hưởng của gió mùa.

67.

Vào mùa Thu – Đông ở dãy Trường Sơn nước ta, sườn có mưa nhiều là

a)

Trường Sơn Đông.

b)

Trường Sơn Tây.

c)

cả hai sườn đều mưa nhiều.

d)

không có sườn nào.

68.

Các hoang mạc hình thành chủ yếu do nguyên nhân nằm gần dòng biển lạnh là

a)

Na-míp, A-ta-ca-ma.

b)

Gô-bi, Na-mip.

c)

Na-mip, Tac-la-ma-can.

d)

A-ta-ca-ma, Sa-ha-ra

69.

Những khu vực nằm ven dòng biển nóng có mưa nhiều tiêu biểu như

a)

Tây Âu, Đông Braxin.

b)

Tây Nam Phi, Tây Nam Nam Mĩ.

c)

Tây Âu, Đông Nam Á.

d)

Đông Á, Đông Phi.

70.

Các khu vực có gió Tây thịnh hành là

a)

Tây Bắc Bắc Mĩ, Tây Âu.

b)

Tây Âu, Tây Phi.

c)

Đông Âu và Tây Bắc Bắc Mĩ.

d)

Tây Nam Á, Tây Âu.

71.

Nơi nào sau đây ở các sườn đón gió của các ngọn núi sẽ có mưa nhiều nhất?

a)

Chân núi.

b)

Sườn núi

c)

Đỉnh núi.

d)

Tùy theo mùa.

72.

Các hoang mạc lớn trên thế giới thường phân bố ở khu vực cận chí tuyến chủ yếu là do

a)

nhận đư­ợc nguồn bức xạ từ Mặt Trời lớn.

b)

dòng giáng từ trên cao khí quyển xuống

c)

khu vực áp cao thống trị, dòng biển lạnh.

d)

có lớp phủ thực vật thư­a thớt, dòng biển lạnh.

73.

Ở vùng ôn đới bán cầu Bắc, bờ tây lục địa có mưa nhiều quanh năm chủ yếu là do

a)

vị trí gần đại dương

b)

hoạt động của gió

c)

frông

d)

dòng biển

e)

dải hội tụ nhiệt đới

74.

Ở vùng nhiệt đới bán cầu Bắc, bờ đông lục địa có mưa nhiều chủ yếu là do

a)

tác động của gió

b)

dải hội tụ nhiệt đới

c)

dòng biển

d)

frông

e)

vị trí gần đại dương

75.

Vùng ôn đới mưa nhiều chủ yếu là do

a)

Gios Tây ôn đới

b)

dòng biển nóng

c)

áp thấp

d)

gió Mậu dịch

e)

vị trí

76.

Nguyên nhân chủ yếu của việc hình thành đai áp cao cận chí tuyến là

a)

có tỉ lệ diện tích lục địa lớn hơn nhiều so với tỉ lệ diện tích đại dư­ơng.

b)

nhiệt độ trong năm khá thấp, không khí co lại nên sức nén xuống bề mặt đất lớn.

c)

thu­ờng xuyên chịu tác động của các dòng không khí có nguồn gốc từ khu vực xích đạo từ trên cao nén xuống.

d)

diện tích hoang mạc lớn, nhiệt độ cao không khí chuyển động mạnh.

77.

Trong năm, các đai khí áp có sự dịch chuyển theo vĩ độ thể hiện

a)

về phía Bắc vào tháng 7 và về phía Nam vào tháng 1.

b)

về phía Nam vào tháng 7 và về phía Bắc vào tháng 1.

c)

các đai áp thấp luôn có xu h­ướng dịch chuyển về phía Bắc.

d)

các đai áp cao luôn có xu hướng dịch chuyển về phía Bắc.

78.

Khu vực chịu nhiều ảnh h­ưởng nhất của gió phơn ở nư­ớc ta là

a)

Bắc Trung Bộ..

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Tây Nguyên.

d)

Tây Bắc.

79.

Một trong những yếu tố quan trọng khiến khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á, Tây Phi là do nước ta có

a)

gió mùa, gần biển.

b)

gió Mậu dịch.

c)

gió đất, gió biển.

d)

gió Tây ôn đới.

80.

Vùng Bắc Trung Bộ nước ta, sườn đông dãy Trường Sơn có gió phơn (gió Lào) khô nóng là donguyên nhân nào sau đây?

a)

Có khí áp cao.

b)

Có gió khô Tây Nam thổi đến.

c)

Có gió Mậu Dịch thổi đến.

d)

Do ảnh hưởng của địa hình chắn gió.

81.

Hiện tượng mư­a ngâu ở nước ta có liên quan đến sự xuất hiện của

a)

frông cực.

b)

frông nóng.

c)

frông lạnh.

d)

dải hội tụ nhiệt đới.

82.

Những khu vực có lượng mưa lớn ở nước ta như Móng Cái, Huế…chủ yếu do ảnh hưởng của

a)

địa hình và gió mùa.

b)

áp cao và vị trí giáp biển.

c)

gió Tây ôn đới và vị trí.

d)

gió đất, gió biển và địa hình.