wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

10A28. ÔN TẬP HỌC KÌ 1

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Khí áp giảm khi nhiệt độ

a)

tăng lên.  

b)

giảm đi. 

c)

không tăng.    

d)

không giảm.

2.

Gió Mậu dịch ở Bán Cầu Bắc thổi theo hướng

a)

Đông Bắc.      

b)

Đông Nam.    

c)

Tây Bắc.         

d)

Tây Nam.

3.

Gió mùa là loại gió

a)

thổi theo mùa.

b)

thổi quanh năm.

c)

thổi trên cao.

d)

thổi ở mặt đất.

4.

Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?

a)

Gió Tây ôn đới.

b)

Gió Mậu dịch.

c)

Gió đất, gió biển.

d)

Gió fơn.

5.

Gió Mậu dịch có tính chất

a)

khô, ít mưa.

b)

ẩm, mưa nhiều.

c)

lạnh, ít mưa.

d)

nóng, mưa nhiều.

6.

Gió mùa thường hoạt động ở đâu?

a)

Đới nóng.       

b)

Đới lạnh.        

c)

Đới ôn hòa.    

d)

Đới cận nhiệt.

7.

Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là

a)

không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp giảm.

b)

không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.

c)

không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

d)

không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

8.

Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở 2 bán cầu là

a)

Tây Bắc ở bán cầu Bắc và Tây Nam ở bán cầu Nam.

b)

Tây Bắc ở cả 2 bán cầu.

c)

Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam.

d)

Tây Nam ở cả 2 bán cầu.

9.

Khi không khí chứa nhiều hơi nước thì khí áp sẽ

a)

giảm do hơi nước và không khí khô bằng nhau.

b)

tăng do mật độ phân tử trong không khí tăng lên.

c)

giảm do không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô.

d)

tăng do không khí chứa nhiều hơi nước nặng hơn không khí khô.

10.

Gió Tây ôn đới có nguồn gốc xuất phát từ

a)

các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.

b)

các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.

c)

các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.

d)

các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.

11.

Nguyên nhân sinh ra gió là

a)

frông và dải hội tụ.

b)

áp cao và áp thấp.

c)

lục địa và đại dương.

d)

hai sườn của dãy núi.

12.

Đặc điểm của gió mùa là

a)

hướng gió thay đổi theo mùa.

b)

tính chất không đổi theo mùa.

c)

nhiệt độ các mùa giống nhau.

d)

độ ẩm các mùa tương tự nhau.

13.

Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?

a)

Gió Đông cực.

b)

Gió Mậu dịch.

c)

Gió mùa.

d)

Gió Tây ôn đới.

14.

Gió mùa là loại gió thổi theo mùa với đặc tính như thế nào?

a)

Mùa hạ gió nóng khô, mùa đông gió lạnh ẩm.          

b)

Mùa hạ gió nóng ẩm, mùa đông gió lạnh khô.

c)

Mùa hạ gió mát mẻ, mùa đông gió ấm áp.    

d)

Mùa hạ gió nóng bức, mùa đông gió lạnh ẩm.

15.

Sự dịch chuyển các đai áp trên Trái Đất chủ yếu là do

a)

sự thay đổi nhiệt độ giữa lục địa và đại dương.

b)

sự thay đổi độ ẩm.

c)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm.      

d)

sự thay đổi của hướng gió mùa.

16.

Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường mưa ít là do

a)

gió Mậu dịch không thổi qua đại dương.

b)

gió Mậu dịch chủ yếu là gió khô.

c)

gió Mậu dịch xuất phát từ áp cao.     

d)

gió Mậu dịch thổi yếu.

17.

Các khu áp cao thường có mưa rất ít hoặc không có mưa là do

a)

có ít gió thổi đến, độ ẩm không khí rất thấp.

b)

nằm sâu trong lục địa, độ ẩm không khí rất thấp.

c)

chỉ có không khí khô bốc lên cao, độ ẩm rất thấp.

d)

không khí ẩm không bốc lên được lại chỉ có gió thổi đi.

18.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố của khí áp?

a)

Gió thường xuất phát từ các áp cao.

b)

Trên Trái Đất có 7 đai khí áp chính.

c)

Hai đai áp cao được ngăn cách với nhau bởi 1 đai áp thấp.

d)

Các đai khí áp phân bố liên tục theo các đường kinh tuyến.

19.

Tên gọi của gió Tây ôn đới là do

a)

chỉ thổi ở vùng ôn đới.

b)

thổi chủ yếu ở phương Tây.

c)

thổi theo hướng chính Tây.

d)

hoạt động mạnh ở ôn đới với hướng chủ yếu là hướng Tây.

20.

Các hoang mạc lớn trên thế giới thường phân bố ở khu vực cận chí tuyến là do

a)

đây là khu vực áp cao.

b)

có lớp phủ thực vật thưa thớt.

c)

chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh.

d)

đây là khu vực nhận được nguồn bức xạ từ Mặt Trời lớn.

21.

Đặc tính nổi bật của gió mùa ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á là

a)

mùa hạ nóng và khô, mùa đông lạnh và ẩm. 

b)

mùa hạ nóng và ẩm, mùa đông lạnh và khô.

c)

mùa hạ nóng và ẩm, mùa đông lạnh và ẩm.

d)

mùa hạ nóng và khô, mùa đông lạnh và khô.

22.

Gió đất thổi ra biển vào ban đêm là do

a)

ban đêm ở đất liền lạnh hơn biển.     

b)

ban đêm ở đất liền có khí áp cao hơn biển.

c)

ban đêm ở biển lạnh hơn đất liền.     

d)

ban đêm ở đất liền có khí áp thấp hơn biển.

23.

Nguyên nhân chủ yếu hình thành gió mùa là

a)

sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa.

b)

sự chênh lệch khí áp giữa xích đạo và vùng cận chí tuyến.

c)

sự chênh lệch khí áp giữa vùng các chí tuyến và vùng ôn đới.

d)

sự chênh lệch khí áp giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam theo mùa.

24.

Khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa thường có lượng mưa lớn là do

a)

gió mùa mùa Đông thường đem mưa đến.

b)

thường xuyên chịu ảnh hưởng của áp thấp.

c)

gió mùa mùa hạ thổi từ biển vào thường xuyên đem mưa đến.

d)

cả gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa Đông đều đem mưa lớn đến.

25.

Một trong những yếu tố quan trọng khiến khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á, Tây Phi là do nước ta có

a)

gió mùa, gần biển.     

b)

gió Mậu dịch. 

c)

gió đất, gió biển.        

d)

gió Tây ôn đới.

26.

Vùng Bắc Trung Bộ nước ta, sườn đông dãy Trường Sơn có gió phơn (gió Lào) khô nóng là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Có khí áp cao.

b)

Có gió khô Tây Nam thổi đến.

c)

Có gió Mậu Dịch thổi đến.

d)

Do ảnh hưởng của địa hình chắn gió.

27.

Khu vực chịu nhiều ảnh hưởng nhất của gió phơn ở nước ta là

a)

Tây Bắc.         

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Tây Nguyên.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

28.

Trong thực tế các đai khí áp không liên tục, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

bị địa hình bề mặt Trái Đất chia cắt.

b)

sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.

c)

tác động của các loại gió thổi trên bề mặt Trái Đất.

d)

diện tích của các lục địa và các đại dương không đều nhau.

29.

Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông?

a)

Chế độ mưa.

b)

Băng tuyết.    

c)

Địa thế.

d)

Dòng biển.

30.

Sông ngòi ở vùng khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới thì nguồn cung nước chủ yếu là

a)

nước mưa.      

b)

băng tuyết.     

c)

nước ngầm.    

d)

các hồ chứa.

31.

Ở miền ôn đới lạnh, sông thường lũ lụt vào mùa nào trong năm?

a)

Mùa hạ.          

b)

Mùa đông.      

c)

Mùa xuân.      

d)

Mùa thu.

32.

Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nhân tố nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông?

a)

Băng tuyết.

b)

Thực vật.

c)

Nước ngầm.

d)

Địa hình

33.

Nhận định nào sau đây đúng về thuỷ quyển?

a)

Nước trong các đại dương và hơi nước trong khí quyển.

b)

Nước trong các sông, hồ, ao, nước biển, hơi nước, băng tuyết.

c)

Nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa, nước ngầm.

d)

Nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển.

34.

Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là

a)

thực vật.

b)

chế độ mưa.

c)

địa hình.

d)

băng tuyết.

35.

Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là

a)

chế độ mưa.

b)

địa hình.

c)

thực vật.

d)

nước ngầm.

36.

Sông ngòi ở kiểu khí hậu nào dưới đây có lũ vào mùa xuân?

a)

ôn đới lục địa.

b)

cận nhiệt lục địa.        

c)

nhiệt đới lục địa.        

d)

nhiệt đới gió mùa.

37.

Phần lớn lượng nước ngầm trên lục địa có nguồn gốc từ

a)

khi hình thành Trái Đất nước ngầm đã xuất hiện.     

b)

nước trên mặt thấm xuống.

c)

nước từ dưới lớp vỏ Trái Đất ngấm ngược lên.

d)

nước từ biển, đại dương thấm vào.

38.

Mực nước ngầm trên lục địa ít phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Nguồn cung cấp nước nhiều hay ít.

b)

Lớp phủ thực vật.

c)

Nước từ biển, đại dương thấm vào.

d)

Địa hình và cấu tạo của đất, đá.

39.

Hai nhân tố chính ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông là

a)

độ dốc và chiều rộng.

b)

độ dốc và vị trí.

c)

chiều rộng và hướng chảy.    

d)

hướng chảy và vị trí.

40.

Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông, sẽ dẫn tới hậu quả là

a)

mực nước sông quanh năm cao, sông chảy siết.

b)

sông sẽ không còn nước, chảy quanh co uốn khúc.

c)

mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp.

d)

mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn kiệt.

41.

Sông ngòi ở miền khí hậu nào sau đây có đặc điểm “sông có lũ lớn vào mùa mưa và cạn vào mùa khô”?

a)

Khí hậu hàn đới.        

b)

Khí hậu nhiệt đới gió mùa.

c)

Khí hậu xích đạo.       

d)

Khí hậu cận nhiệt đới khô.

42.

Biện pháp chủ yếu nhất để làm giảm tác hại của lũ trên các sông miền núi là?

a)

Đắp đập ngăn chặn dòng chảy.

b)

Xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện.

c)

Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.      

d)

Thường xuyên nạo vét lòng sông.

43.

Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào hướng.

b)

Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào độ dốc.

c)

Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào bề ngang.

d)

Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào lưu lượng.

44.

Nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Nguồn nước ngầm ở các đồng bằng nhiều hơn ở miền núi.

b)

Nơi có lớp phủ thực vật phong phú lượng nước ngầm kém.

c)

Những khu vực địa hình dốc lượng nước ngầm thường rất ít.

d)

Những khu vực có lượng mưa lớn lượng nước ngầm rất dồi dào.

45.

Giải pháp chủ yếu hiện nay nhằm bảo vệ nguồn nước ngọt không phải là

a)

giữ sạch nguồn nước.

b)

sử dụng nước tiết kiệm.

c)

trồng rừng đầu nguồn

d)

xả hóa chất ra sông lớn.

46.

Mực nước ngầm thay đổi không phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây?

a)

Mức độ bốc hơi.

b)

Số lượng sinh vật.

c)

Lớp phủ thực vật.

d)

Đặc điểm địa hình.

47.

Ý nghĩa của hồ đầm nối với sông là

a)

giảm lưu lượng nước sông.

b)

điều hoà chế độ nước sông.

c)

điều hoà dòng chảy sông.

d)

làm giảm tốc độ dòng chảy.

48.

Việc trồng rừng phòng hộ ở vùng đầu nguồn sông không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Chắn gió, bão và ngăn không cho cát bay, cát chảy.

b)

Giúp điều hoà dòng chảy cho sông ngòi.

c)

Hạn chế tác hại của lũ lên đột ngột trên các sông.    

d)

Làm giảm sự xâm thực ở miền núi.

49.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?

a)

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và lượng mưa lớn.

b)

Mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào.

c)

Thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn.

d)

Lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật.

50.

Mực nước lũ của các sông ngòi ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Sông nhỏ, dốc, nhiều thác ghềnh.

b)

Sông lớn, lòng sông rộng, nhiều phụ lưu.

c)

Sông lớn, lượng mưa lớn kéo dài trong nhiều ngày.

d)

Sông dốc, lượng mưa lớn, tập trung trong thời gian ngắn.

51.

Nguyên nhân chủ yếu hình thành sóng là do

a)

nước chảy.     

b)

gió thổi.          

c)

băng tan.        

d)

mưa rơi.

52.

Sóng thần có chiều cao khoảng bao nhiêu mét?

a)

Từ 10-30m.    

b)

Từ 15-35m.    

c)

Từ 20-40m.    

d)

Từ 25-45m.

53.

Các dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực nào của Trái Đất?

a)

Xích đạo.       

b)

Chí tuyến.      

c)

Ôn đới.

d)

Vùng cực.

54.

Các dòng biển nóng thường chảy về hướng nào?

a)

Hướng đông.

b)

Hướng tây.     

c)

Hướng bắc.    

d)

Hướng nam.

55.

Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong

a)

các dòng sông lớn.     

b)

các ao hồ.       

c)

các biển và đại dương.

d)

các đầm lầy.

56.

Sử dụng thủy triều không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Nuôi trồng thủy sản.  

b)

Giảm thiểu hạn hán.

c)

Giảm thiểu hạn hán.

d)

Giao thông vận tải.

57.

Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí như thế nào thì dao động của thủy triều nhỏ nhất?

a)

Thẳng hàng.

b)

Vòng cung.    

c)

Vuông góc.

d)

Đối xứng.       

58.

Khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm thẳng hàng thì dao động thủy triều

a)

không đáng kể.          

b)

nhỏ nhất.

c)

trung bình.

d)

lớn nhất.

59.

Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng thần là

a)

dòng biển.      

b)

động đất.

c)

gió thổi.

d)

bão.

60.

Sóng thần có đặc điểm nào sau đây?

a)

Tốc độ truyền ngang rất nhanh.

b)

Gió càng mạnh sóng càng to.

c)

Tàn phá ghê gớm ngoài khơi.

d)

Càng gần bờ sóng càng yếu.

61.

Thủy triều hình thành do

a)

Sức hút của dải ngân hà.        

b)

Sức hút của các thiên thạch.

c)

Sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.

d)

Sức hút của các hành tinh.

62.

Các vòng hoàn lưu của dòng biển bán cầu Bắc có chiều

a)

ngược chiều kim đồng hồ.     

b)

cùng chiều kim đồng hồ.

c)

từ bắc xuống nam.     

d)

từ nam lên bắc.

63.

Các dòng biển nóng thường phát sinh từ

a)

hai bên chí tuyến.       

b)

hai bên xích đạo.

c)

khoảng vĩ tuyến 30 - 40

d)

chí tuyến Bắc và Nam.

64.

Sóng biển là

a)

hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang.

b)

sự di chuyển của nước biển theo các hướng khác nhau.

c)

sự chuyển động của nước biển từ ngoài khơi xô vào bờ.

d)

hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.

65.

Hướng chảy của các dòng biển nóng trong đại dương thế giới là

a)

tây bắc - đông nam.

b)

đông nam - tây bắc.

c)

từ vĩ độ cao về vĩ độ thấp.

d)

từ vĩ độ thấp về vĩ độ cao.

66.

Nguyên nhân sinh ra các dòng biển trên các đại dương thế giới chủ yếu là do

a)

các gió thường xuyên.

b)

địa hình các vùng biển.

c)

sức hút của Mặt Trăng.

d)

sức hút của Mặt Trời.

67.

Vai trò nào sau đây không phải của biển và đại dương?

a)

Cung cấp tài nguyên sinh vật.

b)

Cung cấp nguồn năng lượng.

c)

Cung cấp nhiều trang thiết bị.

d)

Cung cấp tài nguyên khoáng sản.

68.

Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thuỷ triều?

a)

Khác nhau ở các biển.

b)

Chỉ do sức hút Mặt Trời.

c)

Dao động theo chu kì.

d)

Dao động thường xuyên.

69.

Vào ngày trăng tròn dao động thủy triều sẽ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Lớn nhất.        

b)

Nhỏ nhất.

c)

Trung bình.    

d)

Yếu nhất.

70.

Sóng thần tàn phá nặng nề nhất ở khu vực nào?

a)

Ngoài khơi xa.

b)

Ngay tâm động đất.

c)

Ven bờ biển.  

d)

Trên mặt biển.

71.

Vào ngày không trăng ta sẽ thấy hiện tượng thủy triều như thế nào?

a)

Dao động lớn nhất.    

b)

Dao động nhỏ nhất.

c)

Dao động trung bình.

d)

Dao động nhẹ.

72.

Các dòng biển nóng và dòng biển lạnh ở bờ đông và bờ tây đại dương có đặc điểm

a)

Thẳng hàng nhau.      

b)

Đối xứng nhau.          

c)

Xen kẽ nhau.

d)

Song song nhau.

73.

Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển

a)

thay đổi nhiệt độ theo mùa.

b)

thay đổi độ ẩm theo mùa.

c)

thay đổi chiều theo mùa.       

d)

thay đổi tốc độ theo mùa.

74.

Lực hút của Mặt Trăng đối với lớp nước trên Trái Đất mạnh hơn lực hút của Mặt Trời do

a)

Mặt Trăng lớn hơn Mặt Trời.

b)

Mặt Trăng ở gần hơn Mặt Trời.

c)

Mặt Trăng sáng hơn Mặt Trời.

d)

Mặt Trăng tối hơn Mặt Trời.

75.

Lực hút của Mặt Trời đối với lớp nước trên Trái Đất yếu hơn lực hút của Mặt Trăng do

a)

Mặt Trời lớn hơn Mặt Trăng nhiều.

b)

Mặt Trời xa Trái Đất hơn Mặt Trăng.

c)

Mặt Trời gần Trái Đất hơn Mặt Trăng.

d)

Mặt Trời sáng hơn Mặt Trăng nhiều.

76.

Các dòng biển nóng và dòng biển lạnh có điểm chung nào sau đây?

a)

Ảnh hưởng đến lượng mưa.   

b)

Ảnh hưởng đến nhiệt độ.

c)

Ảnh hưởng đến khí áp.          

d)

Ảnh hưởng đến gió.

77.

Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì

a)

đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.

b)

bề mặt các lục địa nhận được lượng bức xạ nhiều hơn đại dương.

c)

đất hấp thụ nhiệt nhanh hơn nhưng tỏa nhiệt cũng nhanh hơn nước.

d)

độ cao trung bình của các lục địa lớn hơn độ cao trung bình của các đại dương.

78.

Người dân sống ven biển thường lợi dụng thủy triều để

a)

phát triển du lịch.

b)

đánh bắt cá.    

c)

sản xuất muối.

d)

nuôi hải sản.

79.

Nơi có dòng biển nóng và dòng biển lạnh gặp nhau thường hình thành

a)

các ngư trường.

b)

các bãi tắm

c)

các vịnh biển.

d)

các bãi san hô.