Font size
S
M
L
XL
WorksheetsON TAP TN GDCD BAI 10
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Name
Class
Date
1.
Quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các tổ chức nước ngoài gọi là hình thức tín dụng
a)
nhà nước.
b)
cá nhân.
c)
tiêu dùng.
d)
doanh nghiệp.
2.
Vợ chồng anh chị DH được ngân hàng cho vay số tiền 500 triệu đồng bằng hình thức vay thế chấp. Trong trường hợp này ngân hàng sẽ xem xét điều kiện nào sau đây?
a)
Là công chức, viên chức cấp cao.
b)
Có tài sản đảm bảo bằng 2/3 của 500 triệu đồng.
c)
Là Đảng viên Đảng Cộng Sản.
d)
Có tài sản đảm bảo tương đương 500 triệu đồng.
3.
Do cần tiền để đầu tư kinh doanh, trong khi việc vay vốn tại ngân hàng bị hạn chế, anh M đã quyết định thế chấp quyền sử dụng mảnh đất và ngôi nhà hợp pháp mà vợ chồng anh chị đang sử dụng. Sauk hi hoàn thành thủ tục, ngân hàng đã quyết định giải ngân khoản vay 300 triệu đồng cho anh M và giữ lại sổ đỏ mảnh đất anh M đã thế chấp khi nào anh thanh toán đủ anh M sẽ nhận lại sổ đỏ. Hình thức cho vay của anh M là loại dịch vụ tín dụng nào dưới đây?
a)
Vay thấu chi.
b)
Vay tín chấp.
c)
Vay trả góp.
d)
Vay thế chấp.
4.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng tiêu dùng?
a)
Người vay là cá nhân, hộ gia đình.
b)
Số tiền được vay thường không lớn.
c)
Mục đích vay để tiêu dùng.
d)
Bao gồm cả tiêu dùng của doanh nghiệp.
5.
Doanh nghiệp H cho doanh nghiệp xây dựng K ghi giấy nợ 4 tháng khi mua vật liệu để hoàn thiện công trình mà doanh nghiệp K trúng thầu. Sau 4 tháng, doanh nghiệp K phải hoàn trả cả nợ gốc và lãi cho doanh nghiệp H. Loại hình tín dụng nào đã được doanh nghiệp H và doanh nghiệp K tiến hành cho giao dịch trên?
a)
Tín dụng ngân hàng.
b)
Tín dụng tiêu dùng.
c)
Tín dụng thương mại.
d)
Tín dụng nhà nước.
6.
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các chủ thể nào sau đây?
a)
Doanh nghiệp với doanh nghiệp.
b)
Ngân hàng với Nhà nước.
c)
Doanh nghiệp với Nhà nước.
d)
Doanh nghiệp với ngân hàng.
7.
H cần vay số tiền mặt là 500 triệu đồng. H muốn tham gia vay tín dụng ngân hàng bằng hình thức vay thế chấp. Ngân hàng sẽ cho H vay khi tài sản thế chấp có giá trị bao nhiêu?
a)
Tài sản ≥ 500 triệu.
b)
Tài sản gấp đôi 500 triệu.
c)
Tài sản bằng ½ của 500 triệu.
d)
Tài sản < 500 triệu.
8.
Với hình thức tín dụng tiêu dùng, người cho vay là
a)
cá nhân có thu nhập.
b)
mọi tổ chức xã hội
c)
tổ chức tín dụng.
d)
các tổ chức đoàn thể.
9.
Đối tượng đi vay của tín dụng nhà nước không bao hàm tác nhân nào dưới đây?
a)
doanh nghiệp.
b)
người nước ngoài.
c)
nhà nước.
d)
người dân.
10.
Hình thức tín dụng cho vay từ ngân hàng chính sách xã hội thuộc dịch vụ tín dụng nào sau đây?
a)
Tín dụng tiêu dùng.
b)
Tín dụng ngân hàng.
c)
Tín dụng nhà nước.
d)
Tín dụng thương mại.
11.
Một trong những đặc điểm của tín dụng nhà nước đó là được nhà nước
a)
đảm bảo khả năng thanh toán.
b)
hỗ trợ lãi suất tiền gửi.
c)
hỗ trợ hồ sơ thủ tục.
d)
hỗ trợ khi phá sản.
12.
Hình thức tín dụng nào dưới đây có đối tượng cho vay là hàng hóa?
a)
Tín dụng thương mại.
b)
Cho vạy trả góp.
c)
Tín dụng nhà nước.
d)
Tín dụng ngân hàng.
13.
Người vay có lịch sử tín dụng tốt, thu nhập ổn định nhưng không có tài sản đảm bảo thì có thể vay tín dụng ngân hàng bằng hình thức nào sau đây?
a)
Vay thấu chi.
b)
Vay thế chấp.
c)
Vay trả góp.
d)
Vay tín chấp.
14.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng thương mại?
a)
Thanh toán khoản vay cũng bằng hàng hoá.
b)
Chủ thể cho vay là doanh nghiệp.
c)
Chủ thể đi vay là doanh nghiệp.
d)
Đối tượng cho vay là hàng hoá.
15.
Với kết quả đỗ vào trường THPT, H được bố mẹ đưa đi mua điện thoại thông minh. Được sự tư vấn của nhân viên cửa hàng, bố mẹ H quyết định mua điện thoại trả góp thông qua công ty tài chính liên kết với cửa hàng. Trong trường hợp này bố mẹ H đã lựa chọn dịch vụ tín dụng nào dưới đây?
a)
Tín dụng Nhà nước
b)
Tín dụng ngân hàng.
c)
Tín dụng thương mại.
d)
Tín dụng tiêu dùng.
16.
Khi lựa chọn dịch vụ tín dụng ngân hàng, chủ thể cho vay và chủ thể đi vay dựa trên nguyên tắc
a)
quyền lực.
b)
ủy quyền.
c)
thỏa thuận.
d)
gián tiếp.
17.
Nguyên tắc hoạt động cơ bản của tín dụng nhà nước đó là không vì
a)
lợi ích của người gửi.
b)
mục đích vay tiền.
c)
mục tiêu ổn định kinh tế.
d)
mục đích lợi nhuận.
18.
Đặc điểm nào sau đây của ngân hàng chính sách xã hội khác với các ngân hàng thương mại khác?
a)
Thủ tục đơn giản, lãi suất cao.
b)
Không vì mục đích lợi nhuận.
c)
Là hình thức dịch vụ tín dụng.
d)
Được thỏa thuận thời hạn trả nợ.
19.
Hình thức tín dụng nào dưới đây không phải là tín dụng ngân hàng?
a)
Cho vay thế chấp.
b)
Công trái nhà nước.
c)
Cho vay trả góp.
d)
Cho vay tín chấp.
20.
Chị H vay tiền của ngân hàng X 20 triệu đồng để mua xe. Hàng tháng H phải trả một phần nợ gốc và lãi cho ngân hàng. H đã tham gia dịch vụ tín dụng ngân hàng nào sau đây?
a)
Vay trả góp.
b)
Vay tín chấp.
c)
Vay thấu chi.
d)
Vay thế chấp.
21.
Hành động nào sau đây thể hiện việc sử dụng dịch vụ tín dụng có trách nhiệm?
a)
Chặn mọi cuộc gọi từ ngân hàng (hoặc công ti tài chính) khi đến hạn thanh toán khoản vay tín dụng.
b)
Đăng kí gói dịch vụ ngân hàng trực tuyến (e-Banking) để theo dõi hạn mức tín dụng và thanh toán sao kê khi đến hạn.
c)
Nhờ bạn bè, người thân trả hộ khi đến hạn trả lãi tín dụng.
d)
Vay "nóng" để trả lãi tín dụng ngân hàng khi đến hạn. Sau đó, vay tín dụng ngân hàng đế trả số tiền lãi vay "nóng".
22.
Người vay tham gia mua hàng hóa trả góp của doanh nghiệp liên kết với công ty tài chính thuộc dịch vụ tín dụng nào sau đây?
a)
Tín dụng ngân hàng.
b)
Tín dụng thương mại.
c)
Tín dụng tiêu dùng
d)
Tín dụng nhà nước.
23.
Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là
a)
thủ tục đơn giản.
b)
hồ sơ trải qua nhiều khâu.
c)
quy trình vay phức tạp.
d)
số tiền được vay rất lớn.
24.
Chị N làm hồ sơ vay ngân hàng một khoản tiền lớn để mua nhà với thỏa thuận sẽ trả dần cả gốc và lãi trong thời gian 10 năm. Sau khi xem xét lịch sử tín dụng và hồ sơ vay vốn của chị N. Ngân hàng quyết định giải ngân khoản vay cho chị. Hình thức tín dụng mà chị N và ngân hàng thỏa thuận là hình thức tín dụng nào dưới đây?
a)
Cho vay thế chấp
b)
Cho vay trả góp.
c)
Cho vay tiêu dùng.
d)
Cho vay thế chấp.
25.
Ngân hàng chính sách xã hội là một trong những loại hình tín dụng thuộc
a)
tín dụng doanh nghiệp
b)
tín dụng nhà nước.
c)
tín dụng tiêu dùng.
d)
tín dụng thương mại.
26.
Hình thức cho vay nào mà người vay có thể trả nợ gốc và lãi trong nhiều đợt?
a)
Vay thế chấp.
b)
Vay tín chấp.
c)
Vay thấu chi.
d)
Vay trả góp.
27.
Công trái xây dựng Tổ quốc là một trong những loại hình tín dụng thuộc
a)
tiết kiệm tiêu dùng.
b)
tiết kiệm thương mại.
c)
tín dụng nhà nước.
d)
tín dụng doanh nghiệp
28.
Hình thức vay tín dụng ngân hàng nào sau đây người vay phải trả lãi hàng tháng và một phần nợ gốc?
a)
Vay thấu chi.
b)
Vay tín chấp.
c)
Vay thế chấp.
d)
Vay trả góp.
29.
Chị M cán bộ xã Z muốn vay tín dụng ngân hàng nhưng không có tài sản thế chấp. Nếu lịch sử tín dụng tốt, chị M có thể tham gia vay dịch vụ tín dụng nào?
a)
Vay tín chấp
b)
Vay trả góp.
c)
Vay thấu chi.
d)
Vay thế chấp.
30.
Thầy chị D là nhân viên của một doanh nghiệp nhà nước, có thu nhập ổn định và lịch sử tín dụng tốt nên được ngân hàng cho vay 80 triệu đồng để sửa nhà. Hình thức tín dụng mà ngân hàng cho chị D vay là hình thức cho vay
a)
thẻ tín dụng.
b)
thế chấp.
c)
trả góp.
d)
tín chấp.
31.
Người vay muốn vay số tiền tương đối lớn và thời gian vay dài cần điều kiện nào sau đây?
a)
Có uy tín, có tài sản thế chấp bằng 2/3 số tiền vay.
b)
Có uy tín, thu nhập ổn định và không cần tài sản thế chấp.
c)
Có tài sản thế chấp có giá trị lớn hơn số tiền vay.
d)
Có tài sản thế chấp có giá trị tương đương với số tiền cần vay.
32.
Hình thức bán chịu trả góp là một hình thức của tín dụng
a)
nhà nước.
b)
tiêu dùng
c)
doanh nghiệp.
d)
ngân hàng.
33.
Quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các nước khác trên thế giới gọi là hình thức tín dụng
a)
cá nhân.
b)
doanh nghiệp.
c)
nhà nước.
d)
tiêu dùng.
34.
Hình thức cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản thế chấp có giá trị tương đương với lượng vốn cho vay là hình thức tín dụng nào dưới đây?
a)
Cho vay thế chấp.
b)
Cho vay trả góp.
c)
Cho vay tín chấp.
d)
Tín dụng đen.
35.
Hình thức phát hành trái phiếu chính phủ thuộc dịch vụ tín dụng nào sau đây?
a)
Tín dụng thương mại.
b)
Tín dụng nhà nước.
c)
Tín dụng tiêu dùng.
d)
Tín dụng ngân hàng.
36.
Tín dụng ngân hàng (Credit card) thuộc loại thẻ nào sau đây?
a)
Chi tiêu tự định.
b)
Chi tiêu trước, trả tiền sau.
c)
Chi tiêu và trả tiền trực tiếp trong ngày.
d)
Trả tiền trước, chi tiêu sau.
37.
Người mua tham gia mua trái phiếu chính phủ để được hưởng lãi suất vay thuộc dịch vụ tín dụng nào?
a)
Tín dụng thương mại.
b)
Tín dụng ngân hàng.
c)
Tín dụng nhà nước.
d)
Tín dụng tiêu dùng.
38.
Một trong những hình thức của tín dụng ngân hàng là
a)
trái phiếu doanh nghiệp.
b)
công trái xây dựng tổ quốc.
c)
trái phiếu chính phủ.
d)
Cho vay tín chấp.
39.
Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của tín dụng thương mại?
a)
Là hình thức mua bán chịu của doanh nghiệp.
b)
Là mối quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp.
c)
Là mối quan hệ tín dụng thông qua ngân hàng.
d)
Doanh nghiệp mua phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn đã thõa thuận.
40.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng nhà nước?
a)
Cho vay với lãi suất ưu đãi.
b)
Chủ thể cung ứng vốn để cấp tín dụng là Nhà nước.
c)
Theo kế hoạch, chủ trương của Nhà nước.
d)
Người được cấp vốn tín dụng nhà nước không phải hoàn trả.
41.
Trái phiếu chính phủ là một trong những loại hình tín dụng thuộc
a)
tín dụng tiêu dùng.
b)
tín dụng doanh nghiệp
c)
tín dụng thương mại.
d)
tín dụng nhà nước.
42.
Một trong những mục đích của tín dụng nhà nước đó là không vì
a)
mục đích hỗ trợ.
b)
mục đích lợi nhuận.
c)
mục đích kinh doanh.
d)
phát triển kinh tế.
43.
Trong tín dụng thương mại, thì người mua chịu hàng hóa được gọi là người
a)
cầm cố.
b)
cho vay.
c)
siết nợ.
d)
đi vay.
44.
Do ảnh hưởng của dịch bệnh, công ty X liên tục làm ăn thua lỗ, và chậm tri trả các khoản vay cho ngân hàng. Để tiếp tục phát triển công ty, công ty X tiếp tục làm hồ sơ để ngân hàng cho vay tiếp. Tuy nhiên sau khi xem xét, ngân hàng đã từ chối cung cấp tín dụng cho công ty X. Yếu tố nào dưới đây khiến ngân hàng từ chối giải ngân cho công ty X?
a)
Có tài sản thế chấp.
b)
Có kế hoạch sử dụng tiền cụ thể.
c)
Có lịch sử tín dụng không tốt.
d)
Có người thân giàu có.
45.
Mua bán trả chậm hàng hóa là một trong những hình thức của tín dụng
a)
tư nhân.
b)
thương mại.
c)
nhà nước.
d)
tiêu dùng.
46.
Việc phát hành thẻ tín dụng, gắn liền với hình thức tín dụng nào dưới đây?
a)
ngân hàng.
b)
tiêu dùng
c)
nhà nước.
d)
doanh nghiệp.
47.
Hình thức tín dụng nào dưới đây có đối tượng huy động là hàng hóa?
a)
Tín dụng thương mại.
b)
tín dụng ngân hàng.
c)
Tín dụng nhà nước.
d)
Cho vạy trả góp.
48.
Một trong những hạn chế khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là
a)
thời gian cho vay ngắn.
b)
thời hạn trả nợ rất lâu dài.
c)
bên vay chuẩn bị nhiều hồ sơ.
d)
phải chứng minh nhiều tài sản.
49.
Anh D mua xe trả góp trong 12 tháng. Mỗi tháng anh D phải trả một phần tiền xe và một phần lãi. So với việc thanh toán một lần thì mua trả góp có đặc điểm nào sau đây?
a)
Tổng số tiền trả là như nhau.
b)
Tổng số tiền trả góp lớn hơn.
c)
Tổng số tiền trả góp nhỏ hơn.
d)
Tổng số tiền trả góp nhỏ hơn hoặc bằng so với số tiền thanh toán một lần.
50.
Chủ thể cho vay của tín dụng nhà nước đó là
a)
người nước ngoài.
b)
nhà nước.
c)
doanh nghiệp.
d)
người dân.
51.
Hình thức cho vay trong đó ngân hàng cùng người vay xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời gian vay là hình thức tín dụng nào dưới đây?
a)
Cho vay trả góp.
b)
Cho vay thế chấp
c)
Cho vay tín chấp.
d)
Ủy nhiệm chi.
52.
Trong tín dụng thương mại, thì người bán chịu hàng hóa được gọi là người
a)
đi vay.
b)
cầm cố.
c)
cho vay.
d)
siết nợ
53.
Để sử dụng dịch vụ tín dụng một cách có trách nhiệm, cần
a)
vay vốn ở ngân hàng này để trả nợ ở ngân hàng khác.
b)
chỉ trả lãi đúng hạn, số tiền gốc ban đầu trả sau.
c)
sử dụng tiền mặt cho các hoạt động chi tiêu.
d)
thanh toán số tiền nợ và khoản tiền lãi đúng hạn.
54.
Bạn M dùng tiền nhàn rỗi mua trái phiếu chính phủ của Nhà nước. Trong trường hợp này chủ thể cho vay là ai?
a)
Là Ngân hàng Nhà nước.
b)
Là Ngân hàng chính sách xã hội.
c)
Là Nhà nước.
d)
Là bạn M.
55.
Khi vay ngân hàng người vay cần phải có tài sản đảm bảo khi vay là tín dụng ngân hàng thuộc hình thức nào?
a)
Vay thế chấp.
b)
Vay tín chấp.
c)
Vay trả góp.
d)
Vay thấu chi.
56.
Với loại hình tín dụng nhà nước, nhà nước cung cấp dịch vụ tín dụng cho các chủ thể của nền kinh tế thông qua việc
a)
phát hành thẻ tiêu dùng.
b)
cấp tiền không thu hồi.
c)
hỗ trợ lãi xuất đầu tư.
d)
đầu tư mua vàng tích trữ.
57.
Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?
a)
Tín dụng thương mai.
b)
Tín dụng nhà nước.
c)
Cho vay thế chấp.
d)
Tín dụng ngân hàng.
58.
Dịch vụ cho vay trả góp của công ty tài chính là một trong những hình thức của tín dụng
a)
nhà nước.
b)
ngân hàng.
c)
doanh nghiệp.
d)
tiêu dùng
59.
Hình thức tín dụng trong đó hàng tháng người vay phải trả lãi và một phần số nợ gốc là loại hình tín dụng nào dưới đây?
a)
Cho vay thế chấp.
b)
Trái phiếu doanh nghiệp.
c)
Cho vay tín chấp.
d)
Cho vay trả góp.
60.
Khi cá nhân dùng tiền vay trả góp để gửi ngân hàng thì
a)
lãi suất thu được = lãi suất phải trả.
b)
lãi suất thu được > lãi suất phải trả.
c)
không được dùng tiền vay trả góp gửi ngân hàng.
d)
lãi suất thu được < lãi suất phải trả.
61.
Hình thức tín dụng thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước với các chủ thể khác của nền kinh tế là nội dung của dịch vụ tín dụng nào dưới đây?
a)
Tín dụng doanh nghiệp.
b)
Tín dụng tiêu dùng.
c)
Tín dụng nhà nước.
d)
Tín dụng thương mại.
62.
Dịch vụ tín dụng được thực hiện bằng hình thức mua bán chịu giữa các doanh nghiệp thuộc loại tín dụng nào sau đây?
a)
Tín dụng tiêu dùng.
b)
Tín dụng ngân hàng.
c)
Tín dụng thương mại.
d)
Tín dụng nhà nước.
63.
Một trong những hình thức của tín dụng ngân hàng là
a)
trái phiếu chính phủ.
b)
trái phiếu doanh nghiệp.
c)
cho vay trả góp.
d)
công trái xây dựng tổ quốc.
64.
Anh H muốn tham gia dịch vụ tín dụng vay trả góp để gửi tiết kiệm ngân hàng lấy lãi. Tuy nhiên, vợ H là chị K không đồng ý vì lãi gửi tiết kiệm thu về ít hơn số tiền trả lãi vay ngân hàng; mẹ H là bà P đồng ý vì lãi gửi tiết kiệm thu về nhiều hơn số tiền trả lãi vay ngân hàng; chị Y là bà hàng xóm nghe được chuyện liền khuyên anh H không nên, vì cách này sẽ không lỗ cũng không có lợi nhuận. Theo em, ý kiến của ai là đúng?
a)
Chị K
b)
Anh H và bà P.
c)
Chị Y.
d)
Chị K và chị Y.
65.
Một trong những hạn chế khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là
a)
số tiền vay thường ít.
b)
phải chứng minh tài sản.
c)
thủ tục rườm rà.
d)
phải đặt cọc tài sản.
66.
Quan hệ tín dụng giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh thông qua các hình thức như mua bán chịu hàng hóa, trả góp hoặc trả chậm là hình thức tín dụng
a)
cá nhân.
b)
thương mại.
c)
nhà nước.
d)
doanh nghiệp.
67.
Được biết doanh nghiệp Z chuyên kinh doanh vật tư nông nghiệp muốn mở rộng quy mô khu vực bán hàng nên đã có chính sách về tín dụng thương mại về việc nhập hàng hóa kinh doanh đối với doanh nghiệp đối tác. Doanh nghiệp F muốn hợp tác với doanh nghiệp Z nhưng không rõ tín dụng thương mại là mối quan hệ tín dụng giữa các chủ thể nào và đặc điểm tín dụng thương mại khi tham gia. Bạn của F có ý kiến về tín dụng thương mại như sau: N cho rằng là mối quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân hàng, cần tài sản thế chấp cho ngân hàng khi tham gia; H cho rằng là mối quan hệ giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, không cần tài sản thế chấp cho doanh nghiệp khi tham gia; M cho rằng là mối quan hệ giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, cần tài sản thế chấp cho doanh nghiệp khi tham gia; P cho rằng là mối quan hệ giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, doanh nghiệp bán là “chủ nợ” – doanh nghiệp mua là “con nợ”; K mối quan hệ giữa doanh nghiệp – ngân hàng - doanh nghiệp, là hình thức mua bán chịu. Ý kiến của ai là đúng về tín dụng thương mại?
a)
M,N,K.
b)
H,P,K.
c)
M,P.
d)
H,P.
68.
Với loại hình tín dụng nhà nước, nhà nước cung cấp dịch vụ tín dụng cho các chủ thể của nền kinh tế thông qua việc
a)
thường xuyên đổi tiền.
b)
thu mua tiền của dân.
c)
đầu tư mua vàng tích trữ.
d)
bảo lãnh tín dụng.
69.
Sau khi chứng minh được với ngân hàng về lịch sử thu nhập của bản thân như: là giáo viên nên có thu nhập ổn định, lịch sử tín dụng tốt. Ngân hàng A quyết định giải nagan khoản vay 35 triệu đồng để chị T tiến hàng sửa chữa nhà cửa. Hình thức tín dụng nào được ngân hàng áp dụng khi cho chị T vay tiền
a)
Vay tín chấp.
b)
Vay trả góp.
c)
Vay thấu chi.
d)
Vay thế chấp.
70.
Hình thức tín dụng nào trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa
a)
tư nhân.
b)
nhà nước.
c)
tiêu dùng.
d)
thương mại.
71.
Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?
a)
Cho vay trả góp.
b)
Cho vay tín chấp.
c)
Cho vay thế chấp.
d)
Tín dụng đen.
72.
Cho vay tín chấp dựa vào đặc điểm nào của người vay?
a)
Có tài sản đảm bảo.
b)
Là công chức, viên chức nhà nước.
c)
Uy tín của người vay và có tài sản đảm bảo.
d)
Uy tín của người vay và không cần tài sản đảm bảo.
73.
Một trong những đặc điểm của hình thức tín dụng cho vay tín chấp là người vay không cần tài sản đảm bảo, việc cho vạy chủ yếu dựa vào
a)
địa vị xã hội của người vay.
b)
quyền lực người vay.
c)
uy tín người vay
d)
thu nhập của người vay.
74.
Anh H vay trả góp ngân hàng K. Hàng tháng anh H phải trả cho ngân hàng K những loại tiền nào sau đây?
a)
Một phần nợ gốc và một phần lãi.
b)
Một phần nợ gốc và lãi.
c)
Một phần lãi và tất cả nợ gốc.
d)
Trả nợ gốc và không trả lãi.
75.
Hình thức cho vay nào đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo có giá trị tương đương với số vốn vay?
a)
Vay thấu chi.
b)
Vay tín chấp.
c)
Vay trả góp.
d)
Vay thế chấp.
76.
Quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các chủ thể kinh tế được gọi là hình thức tín dụng
a)
nhà nước.
b)
tiêu dùng.
c)
cá nhân.
d)
doanh nghiệp.
77.
Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là dựa vào
a)
uy tín của chủ thể đi vay.
b)
tiềm lực của chủ thể cho vay.
c)
mong muốn của người đi vay.
d)
quan hệ của chủ thể cho vay.
78.
Một trong những hình thức của tín dụng nhà nước là
a)
cho vay tín chấp.
b)
trái phiếu chính phủ.
c)
cho vay trả góp.
d)
thẻ tín dụng.
79.
Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp được thực hiện là người vay phải có
a)
tư cách pháp nhân.
b)
địa vị chính trị.
c)
đầy đủ quan hệ nhân thân.
d)
tài sản đảm bảo.
80.
Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là
a)
số tiền được vay thường lớn.
b)
dựa vào sở thích của người vay.
c)
không cần hồ sơ thủ tục.
d)
thủ tục đơn giản.
81.
Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng
a)
ngân hàng.
b)
tiêu dùng.
c)
cá nhân.
d)
doanh nghiệp.
82.
Nội dung nào sau đây là lợi ích của việc sử dụng credit card?
a)
Thể hiện đẳng cấp của người dùng.
b)
Hạn chế rủi ro việc giữ tiền mặt.
c)
Chi tiêu thoải mái không giới hạn định mức.
d)
Có thể sử dụng ở bất kì nơi nào.
83.
Một trong những đặc điểm của tín dụng nhà nước đó là được nhà nước
a)
hỗ trợ lãi suất vay.
b)
miễn phí lãi suất.
c)
đảm bảo khả năng thanh toán.
d)
đảm bảo không mất tiền lãi.
84.
Ngân hàng chính sách xã hội là tổ chức tín dụng thuộc hình thức tín dụng
a)
nhà nước.
b)
cá nhân.
c)
doanh nghiệp.
d)
tiêu dùng.
85.
Sau khi có giấy báo nhập học địa học, bạn H là đã hoàn thiện hồ sơ để được tham gia vay vốn theo nguồn vốn ưu đãi hỗ trợ sinh viên học tập và được được vay tiền của ngân hàng chính sách xã hội. H đã vay 2 triệu đồng/tháng. Trong trường hợp này H đã tham gia dịch vụ tín dụng nào sau đây?
a)
Tín dụng nhà nước
b)
Tín dụng tiêu dùng.
c)
Tín dụng ngân hàng.
d)
Tín dụng thương mại.
86.
Với loại hình tín dụng nhà nước, nhà nước cung cấp dịch vụ tín dụng cho các chủ thể của nền kinh tế thông qua việc
a)
cho vay đầu tư hỗ trợ.
b)
đầu tư mua vàng tích trữ.
c)
cấp tiền không thu hồi.
d)
phát hành thẻ tiêu dùng.
87.
Hình thức tín dụng nào Nhà nước là chủ thể vay tiền và có nghĩa vụ trả nợ?
a)
Tín dụng ngân hàng.
b)
Tín dụng thương mại.
c)
Tín dụng tiêu dùng.
d)
Tín dụng nhà nước.
Reset
