Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II. ĐỊA LÍ 11
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Nhật Bản nằm ở vị trí nào sau đây?
Đông Á
Nam Á
Bắc Á
Tây Á
Nơi dòng biển nóng và lạnh gặp nhau ở vùng biển Nhật Bản thường tạo nên
ngư trường nhiều cá.
sóng thần dữ dội.
động đất thường xuyên.
bão lớn hằng năm.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản?
A. Diện tích đất nông nghiệp nhỏ.
B. Tỉ trọng rất nhỏ trong GDP.
C. Lao động chiếm tỉ trọng thấp.
D. Điều kiện sản xuất khó khăn.
Ngoại thương của Nhật Bản có vai trò to lớn trong nền kinh tế chủ yếu là do
Thực hiện việc hợp tác phát triển với nhiều quốc gia.
Nền kinh tế gắn bó chặt chẽ với thị trường thế giới.
Nhu cầu về hàng hóa nhập ngoại của người dân cao.
Hoạt động đầu tư ra các nước ngoài phát triển mạnh.
Đảo có diện tích lớn nhất Nhật Bản là
Hô-cai-đô
Hôn-su
Xi-cô-cư
Kiu-xiu
Nơi dòng biển nóng và lạnh gặp nhau ở vùng biển Nhật Bản thường tạo nên
A. ngư trường nhiều cá.
B. sóng thần dữ dội.
C. động đất thường xuyên.
D. bão lớn hàng năm.
Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho nền kinh tế Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng cao trong giai đoạn 1952 - 1973?
Chú trọng đầu tư hiện đại hóa nông nghiệp.
Tiếp tục duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng.
Xóa bỏ các cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công.
Phát triển các ngành cần nhiều khoáng sản.
Nhật Bản tích cực ứng dụng khoa học, công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp nhằm
Tự chủ nguồn nguyên liệu cho công nghiệp.
Tạo ra nhiều sản phẩm thu lợi nhuận cao.
Đảm bảo nguồn lương thực trong nước.
Tăng năng suất và chất lượng nông sản.
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Nhật Bản là
lương thực, ôtô, tàu biển
tàu biển, ôtô, dược phẩm
tàu biển, ôtô, sản phẩm tin học
thực phẩm, dược phẩm, sản phẩm tin học
Ngành công nghiệp mũi nhọn hiện nay của Nhật Bản là
A. chế tạo.
B. điện tử.
C. xây dựng.
D. dệt.
Miền Tây Trung Quốc là nơi có
nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn
nhiều đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ
các loại khoáng sản kim loại màu nổi tiếng
khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa
Phát biểu nào sau đây không đúng với thiên nhiên của Nhật Bản?
A. Địa hình chủ yếu là núi.
B. Có khí hậu nhiệt đới.
C. Sông ngòi ngắn, dốc.
D. Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
Ngành công nghiệp được coi là ngành mũi nhọn của Nhật Bản là
A. chế tạo xe máy.
B. xây dựng.
C. sản xuất điện tử.
D. tàu biển.
Nhật Bản không phải là một đất nước
quần đảo, trải ra hình vòng cung
có 4 đảo lớn từ bắc xuống nam
có hàng ngàn đảo nhỏ gần bờ
giàu có tài nguyên khoáng sản
Nền kinh tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh trong giai đoạn 1950 - 1973 không phải do nguyên nhân nào sau đây?
Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, áp dung kĩ thuật mới.
Đẩy mạnh buôn bán vũ khí thu được nguồn lợi nhuận khổng lồ.
Tập trung cao độ phát triển các ngành then chốt theo từng giai đoạn.
Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng, gồm các xí nghiệp lớn, nhỏ, thủ công.
Đánh bắt hải sản được coi là ngành quan trọng của Nhật Bản vì
Là quốc gia được bao bọc bởi biển và đại dương, nhiều ngư trường lớn.
Ngành này cần nguồn vốn đầu tư ít nhưng có năng suất và hiệu quả cao.
Có nhu cầu rất lớn về nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm.
Ngành này không đòi hỏi cao về t
Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai không phải nhờ vào việc
hiện đại hóa công nghiệp
tăng các nguồn vốn đầu tư
áp dụng các kĩ thuật mới
nhập nhiều nhiên liệu
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Nhật Bản là
lương thực, thực phẩm, mĩ phẩm
lương thực, thực phẩm, máy móc
lương thực, thực phẩm, năng lượng
thực phẩm, dược phẩm, năng lượng
Thiên tai gây thiệt hại lớn nhất đối với Nhật Bản là
A. bão.
B. vòi rồng.
C. sóng thần.
D. động đất, núi lửa.
Nhật Bản phát triển thủy điện dựa trên điều kiện thuận lợi chủ yếu là
Địa hình phần lớn là núi đồi.
Sông dốc, nhiều thác ghềnh.
Có lượng mưa lớn trong năm.
Độ che phủ rừng khá lớn.
Các kiểu khí hậu chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc là
cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa
ôn đới gió mùa, nhiệt đới gió mùa
nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo
cận xích đạo, cận nhiệt đới gió mùa
Những năm 1973 - 1974, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm xuống nhanh, nguyên nhân là do
có nhiều động đất, sóng thần
khủng hoảng dầu mỏ thế giới
khủng hoảng tài chính thế giới
cạn kiệt tài nguyên khoáng sản
Do hoạt động ngoại thương phát triển mạnh, nên Nhật Bản cần phải phát triển mạnh giao thông vận tải đường
A. biển.
B. ô tô.
C. hàng không.
D. sắt.
Một trong những tác động tích cực do cơ cấu dân số già đem lại cho Nhật Bản là
Tăng sức ép cho nền kinh tế.
Tăng nguồn phúc lợi cho xã hội.
Giảm bớt chi phí đầu tư cho giáo dục, có kinh nghiệm.
Thiếu đội ngũ kế cận cho nguồn lao động.
Khó khăn chủ yếu nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế của Nhật Bản là
bờ biển dài, nhiều vũng vịnh
có nhiều núi lửa và động đất
trữ lượng khoáng sản rất ít
nhiều đảo cách xa nhau
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng rất lớn trong GDP.
Phát triển theo hướng thâm canh.
Chú trọng năng suất, chất lượng.
Phương pháp chăn nuôi tiên tiến.
Nguyên nhân chính khiến Nhật Bản phải đẩy mạnh thâm canh trong nông nghiệp là
thiếu lương thực thực phẩm
diện tích đất nông nghiệp ít
công nghiệp phát triển
muốn tăng năng suất
Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
Xuất khẩu tăng chậm hơn nhập khẩu.
Xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng.
Giá trị xuất khẩu có xu hướng giảm dần.
Giá trị xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản?
Diện tích đất nông nghiệp nhỏ.
Tỉ trọng rất nhỏ trong GDP.
Lao động chiếm tỉ trọng thấp.
Điều kiện sản xuất khó khăn.
Số nước có chung đường biên giới với Trung Quốc là
11
12
13
14
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Nhật Bản?
Đất nước là một quần đảo dài.
Biến có nhiều ngư trường lớn.
Nghèo khoáng sản, giàu thiên tai.
Nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ.
Mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết là đặc điểm khí hậu của
A. Phía bắc Nhật Bản.
B. Phía nam Nhật Bản.
C. Khu vực trung tâm Nhật Bản.
D. Ven biển Nhật Bản
Phần lớn dân cư Nhật Bản tập trung ở các thành phố ven biển chủ yếu do ở đây có
địa hình bằng phẳng, khí hậu ôn hòa
đồng bằng rộng và đất đai màu mỡ
đường bờ biển dài; nhiều vũng, vịnh
nguồn nước dồi dào và ít có thiên tai
Đặc tính cần cù, có tinh thần trách nhiệm rất cao, coi trọng giáo dục, ý thức đổi mới của người lao động
A. là nhân tố quan trọng hàng đầu thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển.
B. Đã tạo nên sự cách biệt của người Nhật với người dân các nước khác.
C. Là trở ngại khi Nhật Bản hợp tác lao động với các nước khác.
D. Có ảnh hưởng ít nhiều đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản.
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển ngành công nghiệp khai khoáng là
kĩ thuật hiện đại
lao động dồi dào
khoáng sản phong phú
nhu cầu rất lớn
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phía bắc Nhật Bản?
Khí hậu có tính chất ôn đới.
Mùa đông kéo dài và lạnh.
Mùa hạ nóng, mưa to và bão.
Có nhiều tuyết về mùa đông.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho giao thông vận tải biển của Nhật Bản phát triển mạnh mẽ?
Nhu cầu của hoạt động xuất, nhập khẩu lớn.
Đất nước quần đảo, có hàng vạn đảo lớn nhỏ.
Nhu cầu đi nước ngoài của người dân cao.
Đường bờ biển dài, có nhiều vịnh biển sâu.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với thiên nhiên Nhật Bản?
1. Có nhiều đảo, quần đảo
2. Nghèo tài nguyên khoáng sản
3. Có khí hậu gió mùa
4. Có nhiều núi lửa, động đất.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Nguyên nhân nào sau đây khiến Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trí tuệ?
Phù hợp với xu thế chung của thế giới.
Sử dụng ít lao động, ít nhiên liệu trong sản xuất.
Đem lại nhiều lợi nhuận đáng kể cho nền kinh tế Nhật Bản.
Có nguồn lao động cần cù, trình độ cao, thích ứng nhanh với khoa học kĩ thuật, vốn mạnh.
Phần phía đông Trung Quốc tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương
Bắc Băng Dương
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển mạnh công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là
nguyên liệu phong phú, dân cư đông đúc
dân cư đông đúc, máy móc hiện đại
máy móc hiện đại, nguyên liệu dồi dào
nguyên liệu dồi dào, nơi phân bố rộng
Việc phân bố dân cư khác nhau rất lớn giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc đã gây ra khó khăn chủ yếu nhất về
sử dụng hợp lí tài nguyên và lao động
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư
việc bảo vệ tài nguyên và môi trường
phòng chống các thiên tai hàng năm
Nhận xét nào sau đây không đúng về nông nghiệp của Nhật Bản?
Lúa gạo là cây trồng thứ yếu.
Chè, thuốc lá, dầu tằm là những cây trồng phổ biến.
Chăn nuôi tương đối phát triển, các vật nuôi chính là bò, lợn, gà.
Chăn nuôi theo phương pháp tiên tiến bằng hình thức
Trung Quốc là nước có diện tích lớn thứ tư trên thế giới sau các nước nào sau đây?
A. Nga, Canada, Hoa Kì.
B. Nga, Canada, Australlia.
C. Nga, Hoa Kì, Braxin.
D. Nga, Hoa Kì, Mông Cổ.
Các ngành Trung Quốc hiện nay không phải đứng đầu thế giới là
luyện thép, luyện nhôm
sản xuất tấm pin mặt trời
thiết bị bay không người lái
thiết bị trong khai khoáng
Thành tựu của công cuộc hiện đại hóa Trung Quốc không phải là
tốc độ tăng trưởng cao
tổng GDP tăng lên lớn
đời sống dân nâng cao
tăng dân số tự nhiên giảm
Miền Đông Trung Quốc thuộc kiểu khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới gió mùa.
A. cận nhiệt đới và ôn đới gió mùa.
B. nhiệt đới và xichs đạo gió mùa.
C. ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa.
D. cận nhiệt đới và ôn đới lục địa.
Các ngành công nghiệp phát triển ở địa bàn nông thôn Trung Quốc không phải là
điện tử, luyện kim
vật liệu xây dựng, sứ
đồ gốm, dệt may
sản xuất hàng tiêu dùng
Tác động tiêu cực nhất của chính sách dân số rất triệt để ở Trung Quốc là
làm tăng tình trạng bất bình đẳng giới
mất cân bằng giới tính nghiêm trọng
mất cân bằng trong phân bố dân cư
tỉ lệ dân cư nông thôn giảm mạnh
Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông vì miền này
A. là nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc.
B. có kinh tế phát triển, rất giàu tài nguyên.
C. ít thiên tai, thích hợp cho định cư lâu dài.
D. không có lũ lụt hàng năm, khí hậu ôn hòa.
Thành phố đông dân nhất của Trung Quốc hiện nay là
Thượng Hải.
Bắc Kinh.
Thành Đô.
Vũ Hán.
Chăn nuôi của miền Tây khác với miền Đông ở việc nuôi chủ yếu là
cừu
lợn
bò
trâu
Miền Tây Trung Quốc có kiểu khí hậu chủ yếu là .
A. Khí hậu ôn đới hải dương.
B. Khí hậu ôn đới gió mùa.
C. Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
D. Khí hậu ôn đới lục địa.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc giảm mạnh?
Tỉ lệ xuất cư cao
Tỉ lệ kết hôn thấp
Áp dụng triệt để chính sách dân số
Tốc độ già hóa dân số rất nhanh
Trung Quốc đã áp dụng biện pháp chủ yếu nào sau đây để thu hút đầu tư nước ngoài?
Tiến hành cải cách ruộng đất
Phát triển kinh tế thị trường
Thành lập các đặc khu kinh tế
Mở các trung tâm thương mại
Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do
Sản lượng lương thực thấp.
Diện tích đất canh tác rất ít.
Dân số đông nhất thế giới.
Năng suất cây lương thực thấp.
Các sản phẩm công nghiệp Trung Quốc có sản lượng đứng vào hàng đầu thế giới trong nhiều năm là
điện, thép, xi măng, phân đạm
thép, xi măng, phân đạm, da giày
xi măng, phân đạm, da giày, dầu mỏ
phân đạm, da giày, dầu mỏ, điện
Trung Quốc hiện nay không phải có
Quy mô lớn nhất thế giới.
Dân số không tăng thêm.
Dân thành thị tăng nhanh.
Dân nông thôn tăng chậm.
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu dân số thành thị và nông thôn Trung Quốc hiện nay?
Dân thành thị tăng, dân nông thôn giảm.
Dân nông thôn tăng, dân thành thị giảm.
Dân nông thôn tăng, dân thành thị tăng.
Dân thành thị không tăng, nông thôn giảm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc hiện nay?
Tích cực thu hút đầu tư nước ngoài
Tập trung vào các ngành truyền thống
Tăng cường xuất, nhập khẩu hàng hóa
Chú ý ứng dụng các công nghệ cao
Các loại vật nuôi chủ yếu của Trung Quốc là
trâu, cừu, ngựa, lợn
bò, cừu, ngựa, lợn
dê, cừu, ngựa, lợn
gà, cừu, ngựa, lợn
Cộng hòa Nam Phi giàu có về khoáng sản
kim cương và vàng
dầu mỏ và than đá
khí tự nhiên và sắt
đất hiếm và đồng
Loại khoáng sản của Trung Quốc chiếm hơn một nửa tổng trữ lượng thế giới là
Than đá.
Đất hiếm.
Dầu mỏ.
Mangan.
Các đồng bằng của Trung Quốc theo thứ tự từ bắc xuống nam là
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam
Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc
Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc
Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung
Thành tựu của chính sách dân số triệt để của Trung Quốc là
Giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
Làm tăng chênh lệch cơ cấu giới tính.
Làm tăng số lượng lao động nữ giới.
Giảm quy mô dân số của cả nước.
Nơi nào sau đây ở Trung Quốc không có trung tâm công nghiệp?
Đồng bằng
Ven biển
Bồn địa
Núi cao
Phát biểu nào sau đây không đúng với tình hình xã hội Trung Quốc?
Phát triển giáo dục được đầu tư chú trọng
Phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ rệt hơn
Chất lượng cuộc sống người dân tăng lên
Không có sự chênh lệch giữa vùng, miền
Điểm tương đồng giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc là
Có nhiều khoáng sản.
Đất đai màu mỡ.
Địa hình bằng phẳng.
Sông ngòi ít dốc.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc hiện nay?
Tích cực thu hút đầu tư nước ngoài
Tập trung vào các ngành truyền thống
Tăng cường xuất, nhập khẩu hàng hóa
Chú ý ứng dụng các công nghệ cao
Cộng hòa Nam Phi
nằm ở phía nam châu Phi
giáp với Thái Bình Dương
liền kề với kênh đào Xuy-ê
giáp với chỉ một quốc gia
Phát biểu nào sau đây không đúng với miền Đông Trung Quốc?
Truyền thống dân cư cần cù, sáng tạo.
Mật độ dân cư cao, dân sống đông đúc.
Có nhiều đô thị với quy mô dân số lớn.
Tập trung chủ yếu các dân tộc ít người.
Biện pháp nào sau đây không được Trung quốc thực hiện trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường?
Tăng cường vốn đầu tư để hiện đại hóa trang thiết bị
Mở rộng quyền tự chủ cho các nhà máy, xí nghiệp
Sử dụng lực lượng lao động nông thôn để sản xuất công nghiệp
Xây dựng các khu chế xuất duyên hải thu hút đầu tư nước ngoài
Tự nhiên miền Đông không có
A. các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
B. các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
C. kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
D. nhiều tài nguyên khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
Dân cư Trung Quốc phân bố tập trung chủ yếu ở các
Đồng bằng phù sa ở miền Đông.
Sơn nguyên, bồn địa ở miền Tây.
Khu vực biên giới phía bắc.
Khu vực ven biển ở phía nam.
Các dân tộc ít người của Trung Quốc phân bố rải rác ở khu vực nào sau đây?
Các thành phố lớn
Các đồng bằng châu thổ
Vùng núi cao phía tây
Dọc biên giới phía nam
Tự nhiên miền Tây không có
Các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
Các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
Nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
Thượng nguồn của các sô
Để phát triển nông nghiệp, Trung Quốc không áp dụng biện pháp nào sau đây?
Giao quyền sử dụng đất cho dân
Xây dựng các công trình thủy lợi
Đưa kĩ thuật mới vào sản xuất
Tập trung tăng thuế nông nghiệp
Phát biểu nào sau đây không đúng với đất nước Trung Quốc?
Biên giới với các nước chủ yếu núi cao, hoang mạc.
Có miền duyên hải rộng lớn với đường bờ biển dài.
Toàn bộ lãnh thổ nằm hoàn toàn trong bán cầu Bắc.
Có quy mô diện tích rộng lớn vào hàng đầu thế giới.
Nhiều kim loại màu của Trung Quốc chiếm vị trí hàng đầu thế giới như
Thiếc, đồng, titan, bạc.
Thiếc, đồng, crôm, bạc.
Thiếc, đồng, đất hiếm.
Thiếc, đồng, vàng, bạc.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của Trung Quốc phát triển mạnh dựa trên lợi thế chủ yếu nào sau đây?
Thu hút được rất nhiều vốn, công nghệ từ nước ngoài.
Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời.
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Đặc điểm tự nhiên của miền Đông Trung Quốc là có
Các đồng bằng chầu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
Các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
Nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
Thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông.
Miền Tây Trung Quốc là nơi có
A. nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.
B. nhiều đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ.
C. các loại khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
D. khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
Sông nào sau đây không bắt nguồn từ vùng núi cao đồ sộ ở phía tây Trung Quốc?
A. Mê Công.
B. Hoàng Hà.
C. Hắc Long Giang.
D. Trường Giang.
Đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc là có
A. các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
B. các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
C. nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
D. thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông.
Miền Tây Trung Quốc là nơi không có
A. các dãy núi, cao nguyên, bồn địa.
B. thượng nguồn của các sông lớn.
C. các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
D. nhiều khoáng sản và đồng cỏ rộng.
Những hoạt động kinh tế nào có vai trò hết sức to lớn trong ngành dịch vụ của Nhật Bản?
A. Du lịch và thương mại.
B. Thương mại và tài chính.
C. Bảo hiểm và tài chính.
D. Đầu tư ra nước ngoài .
Tại sao các đặc khu kinh tế của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở ven biển?
Cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là giao thông vận tải
Nguồn lao động dồi dào, trình độ chuyên môn kĩ thuật cao
Thuận lợi thu hút đầu tư nước ngoài và xuất, nhập khẩu hàng hóa
Thuận lợi để giao lưu kinh tế - xã hội với các nước trên thế giới
Miền Đông Trung Quốc là nơi không có
A. hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.
B. đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ.
C. các khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
D. kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
Các đặc khu hành chính của Trung Quốc ở ven biển là
Hồng Công và Ma Cao
Ma Cao và Thượng Hải
Thượng Hải và Quảng Châu
Quảng Châu và Hồng Công
Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai không phải nhờ vào việc
hiện đại hóa nông nghiệp/
tăng các nguồn vốn đầu tư.
áp dụng kĩ thuật mới.
nhập nhiều nhiên liệu.
