Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA KÌ 1, 2025 - Địa lý
Total questions: 88
Worksheet time: 44hrs 0mins
Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là
lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương.
lớp Manti và lớp vỏ đại dương.
lớp vỏ lục địa và lớp Manti.
thạch quyển và lớp Manti.
Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày dài suốt 24 giờ?
Xích đạo.
Chí tuyến Bắc.
Chí tuyến Nam.
Vòng cực.
Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày dài suốt 6 tháng?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Cực.
Vòng cực.
Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
ngày dài hơn đêm.
đêm dài hơn ngày.
ngày đêm bằng nhau.
toàn ngày hoặc đêm.
Về mùa đông, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
ngày dài hơn đêm.
đêm dài hơn ngày.
ngày đêm bằng nhau.
toàn ngày hoặc đêm.
Theo cách tính giờ múi, trên Trái Đất lúc nào cũng có một múi giờ mà ở đó có hai ngày lịch khác nhau, nên phải chọn một đối tượng làm mốc để đối ngày. Đối tượng đó là
bán cầu Đông.
kinh tuyến 180 độ.
kinh tuyến 0 độ.
bán cầu Tây.
Kinh tuyến 180 độ được gọi là kinh tuyến nào?
Kinh tuyến đối ngẫu.
Kinh tuyến gốc.
Kinh tuyến 0 độ.
Kinh tuyến chính.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.
Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Nguyên nhân sinh ra hiện tượng mưa trên Trái Đất là
Mặt Trời đứng yên khi Trái Đất chuyển động.
Mặt Trời đứng yên khi Trái Đất quay quanh trục.
Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời.
Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh trục.
Để phù hợp với thời gian nơi đi, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đối ngày, cần
tăng thêm một ngày lịch.
lùi đi một ngày lịch.
giữ nguyên lịch ngày đi.
giữ nguyên lịch ngày đến.
Để phù hợp với thời gian nơi đi, khi đi từ phía đông sang phía tây qua kinh tuyến đối ngày, cần
tăng thêm một ngày lịch.
lùi đi một ngày lịch.
giữ nguyên lịch ngày đi.
giữ nguyên lịch ngày đến.
Các tầng đá xếp theo thứ tự từ trên xuống dưới của lớp vỏ lục địa là như thế nào?
Badan, trầm tích, granit.
Trầm tích, granit, badan.
Trầm tích, badan, granit.
Granit, badan, trầm tích.
Hiện tượng khác nhau về thời gian ngày và đêm trong câu ca dao “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng; Ngày tháng mười chưa cười đã tối” xảy ra ở khu vực nào sau đây?
Bán cầu Bắc.
Bán cầu Nam.
Vòng cực Bắc.
Vòng cực Nam.
Thạch quyển bao gồm lớp vỏ Trái Đất và
phần trên của lớp Man-ti.
phần dưới của lớp Man-ti.
nhân ngoài của Trái Đất.
nhân trong của Trái Đất.
Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở
trung tâm các lục địa.
phần rìa lục địa.
địa hình núi cao.
ranh giới các mảng kiến tạo.
Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo thường xuất hiện
động đất, núi lửa.
bão.
ngập lụt.
thủy triều dâng.
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất.
bên ngoài Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua
A. uốn nếp.
B. tạo lực.
C. vận động kiến tạo.
D. quá trình phong hóa.
Trong các đứt gãy, bộ phận được trồi lên gọi là
địa tầng.
địa hào.
địa lũy.
nâng lên.
Các lớp đá bị gãy, đứt ra rời dịch chuyển với biên độ lớn sẽ sinh ra
nếp uốn.
miền núi uốn nếp.
địa hào, địa lũy.
hẻm vực, thung lũng.
Ngoại lực là những lực sinh ra
trong lớp nhân của Trái Đất.
ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
từ tầng badan của lớp vỏ Trái Đất.
từ tầng trầm tích của lớp vỏ Trái Đất.
Ngoại lực có nguồn gốc từ
bên trong Trái Đất.
lực hút của Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Tác động của ngoại lực xây ra trên bề mặt Trái Đất được thể hiện qua các quá trình nào?
Phong hóa, bóc mòn, uốn nếp, đứt gãy.
Vận chuyển, bồi tụ, phong hóa, tạo núi.
Vận chuyển, tạo núi, bóc mòn, đứt gãy.
Phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
Quá trình phong hóa được chia thành
lí học, cơ học, sinh học.
lí học, hóa học, sinh học.
lí học, hóa học, địa chất học.
quang học, hóa học, sinh học.
Bóc mòn là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (tích lũy) các vật liệu đã bị phá hủy.
phá hủy và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Vận chuyển là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (tích lũy) các vật liệu đã bị phá hủy.
phá hủy và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Phong hóa hóa học diễn ra mạnh ở các vùng có khí hậu
A. nóng, ẩm.
B. nóng, khô.
C. lạnh, ẩm.
D. lạnh, khô.
Địa hình cacxtơ là kết quả của
phong hóa vật lí.
phong hóa sinh học
phong hóa hóa học.
không xác định được.
Tác nhân chủ yếu của phong hóa hóa học là
nhiệt độ, gió, mưa.
nước chảy, sóng biển.
băng hà, gió thổi, nước chảy.
nước, khí cacbonic, ôxi, axit hữu cơ.
Tác nhân chủ yếu của phong hóa sinh học là
A. vi khuẩn, nấm, rễ cây,...
B. nhiệt độ, gió, mưa, sóng biển.
C. nước chảy, sóng biển, băng hà.
D. băng hà, gió thổi, sóng biển, nước chảy.
Biểu hiện nào sau đây đúng với phong hóa vật lí?
Các dải núi vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Hòa tan đá vôi do nước dể tạo ra hang động.
Rễ cây làm cho các lớp đá rạn nứt, đổi màu.
Xói mòn đất do dòng chảy nước tạm thời.
Phong hóa lí học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hòa tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây,...
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Phong hóa hóa học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hòa tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Phong hóa sinh học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hòa tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Vận động nâng lên của các lực địa được nâng lên hay hạ xuống, uốn nếp hay đứt gãy gọi chung là
vận động tạo núi.
vận động kiến tạo.
hoạt động núi lửa.
vận động tạo lực.
Kết quả của hiện tượng uốn nếp là xuất hiện
A. núi lửa, động đất.
B. hiểm vực, thung lũng.
C. địa hình uốn nếp.
D. địa hào, địa lũy.
Miền núi uốn nếp là kết quả tác động của hiện tượng uốn nếp với cường độ
yếu dưới tác động của nội lực.
mạnh dưới tác động của nội lực.
yếu dưới tác động của ngoại lực.
mạnh dưới tác động của ngoại lực.
Hiện tượng vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vực này và tách giãn ở khu vực khác xảy ra do chịu tác động của
vận động theo phương uốn nếp.
hiện tượng đứt gãy.
vận động theo phương thẳng đứng.
vận động theo phương nằm ngang.
Càng về vĩ độ cao,
nhiệt độ trung bình năm càng lớn.
biên độ nhiệt độ năm càng cao.
góc chiếu của tia mặt trời càng lớn.
thời gian có sự chiếu sáng càng dài.
Khu vực nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Ôn đới.
Hàn đới.
Khu vực nào có biên độ nhiệt thấp nhất trên trái đất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Ôn đới.
Hàn đới.
Khu vực nào có biên độ nhiệt năm cao nhất trên Trái Đất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Ôn đới.
Hàn đới.
Nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây lục địa chủ yếu do
vĩ độ địa lí.
lục địa.
dòng biển.
địa hình.
Biên độ nhiệt độ năm lớn nhất ở
xích đạo.
chí tuyến.
vòng cực.
cực.
Từ xích đạo về cực có
nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm tăng.
biên độ nhiệt độ năm tăng, nhiệt độ trung bình năm tăng.
góc chiếu của tia bức xạ mặt trời tăng, nhiệt độ hạ thấp.
nhiệt độ hạ thấp, biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm.
Phát biểu nào sau đây đúng về phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?
Nhiệt độ ở bán cầu Tây cao hơn bán cầu Đông.
Biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ hơn ở lục địa.
Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở đại dương.
Biên độ nhiệt lớn nhất và nhỏ nhất đều ở lục địa.
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng nhiều đến sự khác nhau về nhiệt độ giữa bờ Đông và Tây lục địa?
Dòng biển nóng, dòng biển lạnh.
Dòng biển lạnh, độ cao địa hình.
Độ cao địa hình, các vĩ độ địa lí.
Các vĩ độ địa lí, dòng biển nóng.
Càng vào sâu trong trung tâm lục địa
nhiệt độ mùa hạ càng giảm.
nhiệt độ mùa đông càng cao.
biên độ nhiệt độ càng lớn.
góc tới mặt trời càng nhỏ.
Nguyên nhân chính khiến khí áp giảm theo độ cao là
càng lên cao gió thổi càng mạnh.
càng lên cao hiện tượng đối lưu càng yếu.
càng lên cao không khí càng loãng.
càng lên cao nhiệt độ càng thấp.
Gió Tây ôn đới có nguồn gốc xuất phát từ
các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.
các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.
các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.
các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do động lực?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực?
A. Xích đạo, chí tuyến.
B. Chí tuyến, cực.
C. Cực, xích đạo.
D. Ôn đới, chí tuyến.
Gió mùa mùa đông ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á có đặc điểm
thổi theo hướng chính bắc, có tính chất lạnh và khô.
thổi theo hướng đông bắc, có tính chất lạnh và khô.
thổi theo hướng chính bắc, có tính chất lạnh và ấm.
thổi theo hướng tây bắc, có tính chất lạnh và khô.
Khu vực chịu nhiều ảnh hưởng nhất của gió phơn ở nước ta là
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Tây Bắc.
Nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất có xu hướng giảm dần từ vùng vĩ độ thấp về các vĩ độ cao chủ yếu do.
càng về vĩ độ cao chênh lệch góc nhập xạ càng lớn.
càng về vùng vĩ độ cao thì góc nhập xạ trong năm càng nhỏ.
tầng đối lưu ở vùng vĩ độ cao mỏng hơn ở vùng vĩ độ thấp.
càng về vùng vĩ độ cao thời gian được Mặt Trời chiếu sáng trong năm càng ít.
Càng lên vĩ độ cao biên độ nhiệt trong năm càng tăng là do
A. góc chiếu sáng nhỏ dần.
B. chênh lệch góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng trong năm tăng dần.
C. càng về cực thời gian chiếu sáng càng nhỏ.
D. góc nhập xạ lớn.
Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì
đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.
bề mặt các lục địa nhận được lượng bức xạ nhiều hơn đại dương.
đất hấp thụ nhiệt nhanh, nhưng tỏa nhiệt cũng nhanh hơn nước.
độ cao trung bình của các lục địa lớn hơn độ cao trung bình của các đại dương.
Biên độ nhiệt độ năm ở các vĩ độ trên bề mặt trái đất biến thiên theo chiều hướng
Tăng dần từ xích đạo đến chí tuyến.
Tăng dần từ xích đạo đến địa cực.
Giảm dần từ chí tuyến đến địa cực.
Giảm dần từ xích đạo đến địa cực.
Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm là do
A. không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.
B. bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng dày.
C. mật độ khí càng dày, bức xạ mặt đất càng yếu.
D. bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ không khí theo địa hình?
Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm.
Nhiệt độ thay đổi theo hướng sườn núi.
Nhiệt độ sườn dốc cao hơn sườn thoải.
Càng lên cao, biên độ nhiệt độ càng lớn.
Khu vực có nhiệt độ trung bình năm cao nhất trên Trái Đất không phải là ở xích đạo mà ở vùng chí tuyến gần Bắc châu Phi chủ yếu do
xích đạo là vùng có nhiều rừng.
xích đạo quanh năm có góc nhập xạ lớn.
tỉ lệ diện tích lục địa ở khu vực xích đạo nhỏ, mưa nhiều.
khu vực xích đạo có tầng đối lưu dày.
Sườn đông dãy Trường Sơn nước ta có gió phơn khô nóng vào mùa hạ là do nguyên nhân nào sau đây?
Có khí áp cao.
Gió Mậu Dịch thổi đến.
Gió Tây Nam thổi đến.
Bức chắn địa hình.
Một trong những yếu tố quan trọng khiến khí hậu núi cao không khắc nghiệt như các núi có cùng vĩ độ ở Tây Á, Tây Phi là do nước ta có
gió mùa, gần biển.
gió Mậu dịch.
gió đất, gió biển.
gió Tây ôn đới.
Vùng Bắc Trung Bộ nước ta, sườn đông dãy Trường Sơn có gió phơn (gió Lào) khô nóng là do nguyên nhân nào sau đây?
Có khí Mậu Dịch thổi đến.
Có khí áp cao.
Có gió Mậu Dịch thổi đến.
Do ảnh hưởng của địa hình chắn gió.
Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu, quanh năm chịu tác động của gió nào sau đây?
Gió mùa, có tính chất lạnh và khô.
Gió mậu dịch, có tính chất khô, ít mưa.
Gió mùa, có tính chất lạnh và ẩm.
Gió mậu dịch, có tính chất lạnh và khô.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về biên trình nhiệt độ không khí trên đại dương và lục địa?
Đại dương có biên độ nhiệt độ năm cao hơn lục địa.
Đại dương có nhiệt độ tháng lạnh nhất thấp hơn nhiệt độ tháng lạnh nhất ở lục địa.
Đại dương có nhiệt độ tháng nóng nhất cao hơn nhiệt độ tháng nóng nhất ở lục địa.
Nhiệt độ cao nhất, thấp nhất ở đại dương lớn hơn lục địa.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về biên trình nhiệt độ không khí trên đại dương và lục địa?
Đại dương có biên độ nhiệt độ năm cao hơn lục địa.
Đại dương có nhiệt độ tháng lạnh nhất cao hơn nhiệt độ tháng lạnh nhất ở lục địa.
Đại dương có nhiệt độ tháng nóng nhất cao hơn nhiệt độ tháng nóng nhất ở lục địa.
Biên độ nhiệt năm ở vĩ độ thấp lớn hơn ở vĩ độ cao.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào đúng về thay đổi biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ địa lí?
Càng lên vĩ độ cao, biên độ nhiệt độ năm càng tăng.
Càng về vĩ xích đạo, biên độ nhiệt độ năm càng tăng.
Biên độ nhiệt năm ở các vĩ độ bán cầu Bắc nhỏ hơn bán cầu Nam.
Biên độ nhiệt năm ở vĩ độ thấp lớn hơn ở vĩ độ cao.
PHẦN II. Câu trả nghiệm đúng sai. Trọn mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Tại cùng một thời điểm, trên Trái Đất có sự khác nhau về thời tiết và khí hậu, nơi thì nắng như thiêu đốt, nơi thì vô cùng lạnh giá, nơi thì vô cùng mát mẻ... a) Mùa là khoảng thời gian trong năm, có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu. b) Nguyên nhân sinh ra các mùa là do dạng khối cầu của Trái Đất.
a) Đúng b) Đúng
a) Sai b) Đúng
a) Đúng b) Sai
a) Sai b) Sai
Cho đoạn thông tin: "Trên bề mặt Trái Đất có 24 khu vực giờ. Giờ của kinh tuyến đi qua giữa khu vực được lấy làm giờ chung cho cả khu vực đó. Để thống nhất việc sử dụng giờ trên toàn thế giới, Hội nghị quốc tế về kinh lược tại Oa-sinh-tơn (Hoa Kỳ) vào năm 1884 đã thống nhất lấy giờ ở khu vực giờ có kinh tuyến đi qua làm giờ quốc tế hay còn gọi là giờ GMT (Greenwich Mean Time) và đánh số 0".
Giờ khu vực là giờ dùng của tất cả các địa điểm trên Trái Đất.
Giờ quốc tế (GMT) được sử dụng để thống nhất việc sử dụng giờ trên toàn thế giới.
Kinh tuyến đi qua giữa khu vực giờ được lấy làm giờ chung cho khu vực đó.
Giờ ở London (Anh) muộn hơn giờ ở New York (Mỹ) 5 tiếng.
Cho đoạn thông tin. Tại cùng một thời điểm , trên Trái Đất có sự khác nhau về thời tiết và khí hậu, nơi thì nắng như thiêu đốt, nơi thì vô cùng lạnh giá, nơi thì vô cùng mát mẻ…
Sự khác nhau về thời tiết ở mỗi nơi trên Trái Đất là biểu hiện của sự khác nhau về mùa khí hậu.
Hiện tượng mùa diễn ra trái ngược nhau giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
Việt Nam thuộc vùng ôn đới nên khí hậu có 4 mùa rõ rệt.
Sinh ra hiện tượng mùa khác nhau là do Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời với hướng trục không thay đổi.
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng của Hà Nội và Vũng Tàu, năm 2022. (Đơn vị: °C)
Hà Nội có nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1.
Biên độ nhiệt năm của Vũng Tàu là 2,8°C.
Biên độ nhiệt năm của Vũng Tàu cao hơn Hà Nội.
Nhiệt độ trung bình tháng 1 của Hà Nội thấp hơn Vũng Tàu chủ yếu do ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc.
Cho BSL: Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ ở bán cầu Nam. (Đơn vị: °C) Vĩ độ | 0° | 20° | 30° | 40° | 50° | 60° | 70° | 80° Nhiệt độ trung bình năm | 24,5 | 24,7 | 19,3 | 10,4 | 5,0 | 2,0 | -10,2 | -50,0 Biên độ nhiệt độ năm | 1,8 | 5,9 | 7,0 | 4,9 | 4,3 | 11,8 | 19,5 | 28,7
Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
Khu vực chí tuyến có nhiệt độ trung bình năm cao nhất.
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về cực do chênh lệch về góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng.
Biểu đồ đường là thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi biên độ nhiệt theo vĩ độ.
Cho biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở Hà Nội và Cần Thơ:
Hà Nội có biên độ nhiệt nhỏ hơn Cần Thơ.
Cần Thơ có mùa khô sâu sắc hơn Hà Nội.
Hà Nội có một số tháng nhiệt độ dưới 20°C là do ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc.
Hà Nội có mùa khô ít sâu sắc hơn là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào cuối mùa đông.
Nhiệt độ trên bề mặt trái đất phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
Vị trí địa lý, độ cao, khoảng cách tới biển, lượng mây che phủ
Chỉ phụ thuộc vào vị trí địa lý
Chỉ phụ thuộc vào độ cao
Chỉ phụ thuộc vào lượng mây che phủ
Sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ diễn ra như thế nào?
Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về hai cực.
Nhiệt độ tăng dần từ xích đạo về hai cực.
Nhiệt độ không thay đổi theo vĩ độ.
Nhiệt độ cao nhất ở hai cực.
Phong hoá lí học thường xảy ra mạnh nhất ở khu vực địa hình nào?
Khu vực núi cao, khí hậu khô ráo
Khu vực đồng bằng ven biển
Khu vực rừng rậm nhiệt đới
Khu vực đất thấp, ẩm ướt
Phong hoá lí học thường xảy ra mạnh nhất ở khu vực nào trên trái đất?
Ở vùng khí hậu khô, lạnh như hoang mạc và vùng núi cao.
Ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm.
Ở vùng ven biển.
Ở vùng đồng bằng sông lớn.
Câu 5. Sự phân bố nhiệt độ giữa lục địa và đại dương diễn ra như thế nào?
Nhiệt độ trên lục địa biến động lớn hơn so với đại dương.
Nhiệt độ trên đại dương biến động lớn hơn so với lục địa.
Nhiệt độ trên lục địa và đại dương đều biến động giống nhau.
Nhiệt độ trên lục địa luôn thấp hơn đại dương.
Câu 6. Quá trình phong hoá vật lí, hoá học và sinh học khác nhau như thế nào?
Phong hoá vật lí làm thay đổi cấu trúc vật chất, phong hoá hoá học làm thay đổi thành phần hoá học, phong hoá sinh học do sinh vật gây ra.
Phong hoá vật lí và hoá học đều do sinh vật gây ra.
Phong hoá hoá học không làm thay đổi thành phần hoá học của đá.
Phong hoá sinh học chỉ xảy ra ở vùng núi cao.
Khi ở thành phố Luân Đôn (múi giờ số 0) đang là 6 giờ thì cùng lúc đó ở thành phố Hà Nội (múi giờ số 7) là mấy giờ?
13 giờ.
6 giờ.
12 giờ.
7 giờ.
Căn cứ vào bảng số liệu trên cho biết biên độ nhiệt độ năm của Huế (làm tròn đến một chữ số thập phân của °C)
Biên độ nhiệt độ năm của Huế là 12,4°C.
Biên độ nhiệt độ năm của Huế là 8,7°C.
Biên độ nhiệt độ năm của Huế là 15,2°C.
Biên độ nhiệt độ năm của Huế là 10,1°C.
Biết nhiệt độ tại chân núi là 30°C, cùng thời điểm này nhiệt độ ở độ cao 2800m là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C)
Nhiệt độ ở độ cao 2800m là 21°C.
Nhiệt độ ở độ cao 2800m là 25°C.
Nhiệt độ ở độ cao 2800m là 18°C.
Nhiệt độ ở độ cao 2800m là 30°C.
Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1:25.000.000. Hãy cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?
1 cm trên bản đồ tương ứng với 250 km ngoài thực địa.
1 cm trên bản đồ tương ứng với 25 km ngoài thực địa.
1 cm trên bản đồ tương ứng với 2.500 km ngoài thực địa.
1 cm trên bản đồ tương ứng với 25.000 km ngoài thực địa.
Khi ở thành phố Luân Đôn (múi giờ số 0) đang là 4 giờ thì cùng lúc đó ở thành phố Hà Nội (múi giờ số 7) là mấy giờ?
11 giờ.
7 giờ.
10 giờ.
5 giờ.
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết biên độ nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của °C)
Biên độ nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 là 14,7°C.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 là 10,2°C.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 là 18,5°C.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 là 12,3°C.
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên nhiệt độ trung bình năm tại Lạng Sơn (làm tròn đến hàng đơn vị của °C)
Biên độ nhiệt độ trung bình năm tại Lạng Sơn là 13°C.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm tại Lạng Sơn là 8°C.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm tại Lạng Sơn là 16°C.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm tại Lạng Sơn là 20°C.
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội.
Biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội là 12,5°C.
Biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội là 8,2°C.
Biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội là 15,7°C.
Biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội là 20,1°C.
