wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH 9 GHK1

Total questions: 45

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Tính trạng là:

a)

những biểu hiện của kiểu gen thành kiểu hình

b)

kiểu hình bên ngoài cơ thể sinh vật.

c)

kiểu gen bên trong cơ thể sinh vật.

d)

những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một cơ thể.

2.

Tính trạng tương phản là:

a)

các tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau.

b)

những tính trạng số lượng và chất lượng.

c)

tính trạng do một cặp alen quy định.

d)

các tính trạng khác biệt nhau.

3.

Đối tượng của di truyền học là gì?

a)

Các loài sinh vật.

b)

Bản chất và tính qui luật của di truyền và biến dị.

c)

Cơ chế và qui luật của di truyền và biến dị.

d)

Đậu Hà Lan.

4.

Đặc điểm nào của cây Đậu Hà Lan tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu các quy luật di truyền của Men đen?

a)

Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.

b)

Sinh sản nhanh và phát triển mạnh.

c)

Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn không nghiêm ngặt.

d)

Có hoa đơn tính, giao phấn nghiêm ngặt.

5.

Kiểu hình là:

a)

tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể.

b)

những đặc điểm hình thái được biểu hiện.

c)

những đặc điểm hình thái, cấu tạo của cơ thể.

d)

một vài tính trạng của cơ thể đem lại.

6.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên NST thường và sự biểu hiện của gen không chịu ảnh hưởng của môi trường. Tính trạng lặn là tính trạng được biểu hiện ở kiểu gen nào?

a)

Đồng hợp lặn. 

b)

Dị hợp

c)

Đồng hợp trội và dị hợp 

d)

Đồng hợp trội

7.

Quy luật phân li được Menđen phát hiện trên cơ sở thí nghiệm là gì?

a)

Phép lai một cặp tính trạng.

b)

Phép lai nhiều cặp tính trạng.

c)

Phép lai hai cặp tính trạng.

d)

Tạo dòng thuần chủng trước khi đem lai.

8.

Tính trạng trội là:

a)

tính trạng xuất hiện ở F2 với tỉ lệ ½.

b)

tính trạng biểu hiện ở cá thể đồng hợp trội hay dị hợp.

c)

tính trạng luôn biểu hiện ở F1.

d)

tính trạng có thể trội hoàn toàn hoặc trội không hoàn toàn.

9.

Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình bằng:

a)

sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử.

b)

sự tổ hợp lại của cặp nhân tố di truyền trong quá trình thụ tinh.

c)

sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp lại của chúng trong thụ tinh.

d)

sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong quá trình thụ tinh và sự tổ hợp lại của chúng trong quá trình phát sinh giao tử.

10.

Kiểu gen là:

a)

tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể.

b)

tổ hợp toàn bộ các alen trong cơ thể.

c)

tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể.

d)

tổ hợp toàn bộ các gen trong cơ thể.

11.

Thể đồng hợp là:

a)

cá thể mang toàn các cặp gen đồng hợp.

b)

cá thể mang toàn các cặp gen đồng hợp trội.

c)

cá thể mang một số cặp gen đồng hợp trội, một số cặp gen đồng hợp lặn.

d)

cá thể mang các gen giống nhau quy định một hay một số tính trạng nào đó.

12.

Mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định:

a)

kiểu gen, kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.

b)

kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.

c)

kiểu gen của tất cả các tính trạng.

d)

kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội. tổ hợp toàn bộ các gen trong cơ thể

13.

Trong thí nghiệm hai cặp tính trạng, Menđen lai hai thứ đậu Hà Lan có đặc điểm gì?

a)

Không thuần chủng.

b)

Khác nhau về một cặp tính trạng.

c)

Khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản.

d)

Khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản

14.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

1. Theo quy luật phân li của Menđen thì hạt vàng, trơn là các tính trạng trội.

2. Theo quy luật phân li của Menđen thì hạt vàng, trơn là các tính trạng lặn.

3. Theo quy luật phân li của Menđen thì hạt xanh, nhăn là các tính trạng lặn.

4. Tính trạng trội chiếm tỉ lệ ¾, tính trạng lặn chiếm tỉ lệ ¼.

5. Tính trạng trội chiếm tỉ lệ ¼, tính trạng lặn chiếm tỉ lệ ¾.

6. Tính trạng trội và lặn đều chiếm tỉ lệ ¾.

a)

1,3 và 4

b)

1,3 và 5

c)

1,2 và 4

d)

1,3 và 6

15.

Menđen phát hiện ra sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng bằng:

a)

thí nghiệm lai hai cặp tính trạng.

b)

thí nghiệm lai một cặp tính trạng.

c)

phương pháp phân tích các thế hệ lai.

d)

lai phân tích.

16.

Theo thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, F1 tự thụ phấn được F2 mấy loại kiểu hình?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Nội dung quy luật phân li độc lập là gì?

a)

Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.

b)

Các cặp nhân tố di truyền đã phân li trong quá trình phát sinh giao tử.

c)

Hai cặp nhân tố di truyền đã phân li trong quá trình phát sinh giao tử.

d)

Hai cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.

18.

Lai hai và nhiều cặp tính trạng là phép lai trong đó:

a)

cặp bố mẹ đem lai phân biệt nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng tương phản

b)

cặp bố mẹ thuần chủng đem lai phân biệt nhau hai cặp tính trạng tương phản

c)

cặp bố mẹ thuần chủng đem lai phân biệt nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng tương phản

d)

cặp bố mẹ thuần chủng đem lai phân biệt nhau nhiều cặp tính trạng tương phản

19.

: Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu hà lan di truyền độc lập vì sao?

a)

Tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

b)

Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn

c)

F2 có 4 kiểu hình

d)

F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp

20.

Quy luật phân li độc lập các cặp tính trạng được thể hiện ở:

a)

con lai luôn phân tính

b)

sự di truyền của các cặp tính trạng không phụ thuộc vào nhau

c)

con lai luôn đồng tính

d)

con lai thu được đều thuần chủng

21.

Những loại giao tử có thể tạo được từ kiểu gen AaBb là gì?

a)

AB, Ab

b)

AB, Ab, aB   

c)

Ab, aB, ab   

d)

AB, Ab, aB, ab

22.

Trong các kiểu gen sau đây, cá thể dị hợp bao gồm:

1. aaBB     4. AABB

2. AaBb     5. aaBb

3. Aabb     6. aabb

a)

2

b)

3 và 5

c)

2,3 và 5

d)

1,2,3 và 5

23.

NST là gì?

a)

NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào.

b)

NST là cấu trúc nằm ngoài nhân tế bào, dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dung dịch thuốc nhuộm mang tính kiềm.

c)

NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào, dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dung dịch thuốc nhuộm mang tính kiềm.

d)

NST là cấu trúc nằm ngoài nhân tế bào.

24.

Vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là gì?

a)

NST

b)

Axit nucleic

c)

Nucleotide

d)

Nucleosome

25.

Cơ thể lớn lên nhờ quá trình:

a)

phân bào.

b)

hấp thụ chất dinh dưỡng.

c)

trao đối chất và năng lượng.

d)

vận động.

26.

Hình thái NST qua nguyên phân biến đổi như thế nào?

a)

NST đóng xoắn từ đầu kỳ trung gian và đóng xoắn tối đa đến trước lúc NST phân li và tháo xoắn ở kỳ cuối.

b)

NST đóng xoắn từ đầu kỳ trung gian và tháo xoắn tối đa ở kỳ cuối.

c)

NST đóng xoắn từ đầu kỳ trước và đóng xoắn tối đa vào cuối kỳ giữa, tháo xoắn ở kỳ sau và tháo xoắn tối đa ở kỳ cuối.

d)

NST đóng xoắn tối đa ở cuối kỳ giữa và bắt đầu tháo xoắn ở cuối kỳ giữa.

27.

NST kép tồn tại ở những kỳ nào của nguyên phân?

a)

Kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau

b)

Kỳ trung gian, kỳ đầu.

c)

Kỳ trung gian, kỳ đầu, kỳ giữa.

d)

Kỳ trung gian, kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ cuối.

28.

Kết thúc quá trình nguyên phân, số NST có trong tế bào con là:

a)

lưỡng bội ở trạng thái đơn  

b)

Đơn bội ở trạng thái đơn

c)

lưỡng bội ở trạng thái kép  

d)

Đơn bội ở trạng thái kép

29.

Giảm phân là hình thức phân nào xảy ra ở đâu?

a)

Tế bào sinh dưỡng  

b)

Tế bào sinh dục vào thời kì chín

c)

Tế bào mầm sinh dục  

d)

Hợp tử và tế bào sinh dưỡng

30.

Hiện tượng nào xảy ra trong giảm phân nhưng không có trong nguyên phân?

a)

Nhân đôi NST.

b)

Tiếp hợp giữa 2 NST kép trong từng cặp tương đồng.

c)

Phân li NST về hai cực của tế bào.

d)

Co xoắn và tháo xoắn NST.

31.

Giảm phân gồm mấy lần phân bào?

a)

1 lần phân bào

b)

2 lần phân bào

c)

3 lần phân bào

d)

4 lần phân bào

32.

Trong phân bào lần II của giảm phân, NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì nào?

a)

Kì sau

b)

Kì giữa

c)

Kì đầu

d)

Kì cuối

33.

Trong quá trình phát sinh giao tử cái ở động vật, từ mỗi noãn bào bậc 1 cho bao nhiêu giao tử?

a)

Nguyên phân cho 2 noãn bào bậc 2    

b)

Giảm phân cho 2 noãn bào bậc 2 và trứng

c)

Giảm phân cho 3 thể cực và 1 tế bào trứng

d)

Nguyên phân cho 3 thể cực

34.

Hợp tử được tạo nên từ:

a)

1 trứng và 1 tinh trùng 

b)

1 trứng và 2 tinh trùng

c)

2 trứng và 1 tinh trùng

d)

1 trứng và 3 tinh trùng

35.

Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì?

a)

Sự kết hợp theo nguyên tắc: một giao tử đực và một giao tử cái

b)

Sự kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội

c)

Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái

d)

Sự tạo thành hợp tử

36.

Trong quá trình tạo giao tử ở động vật, hoạt động của các tế bào mầm là gì?

a)

Thụ tinh

b)

Nguyên phân và giảm phân

c)

Nguyên phân

d)

Giảm phân

37.

Câu có nội dung đúng khi nói về sự tạo giao tử ở người là gì?

a)

Người nam chỉ tạo ra 1 loại tinh trùng X

b)

Người nữ tạo ra hai loại trứng là X và Y

c)

Người nam tạo ra 2 loại tinh trùng là X và Y

d)

Người nữ chỉ tạo ra một loại trứng Y

38.

Điểm giống nhau về NST giới tính ở tất cả các loài sinh vật phân tính là gì?

a)

Đều chỉ có một cặp trong tế bào 2n.

b)

Đều là cặp XY ở giới đực.

c)

Đều là cặp XX ở giới cái

d)

Luôn giống nhau giữa cá thể đực và cá thể cái.

39.

Một tế bào sinh dưỡng 2n khi nguyên phân 3 lần liên tiếp, số lượng tế bào con tạo được là:

a)

3

b)

4

c)

8

d)

16

40.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n=24, kì đầu của giảm phân I trong tế bào có:

a)

24 crômatit và 24 tâm động. 

b)

48 crômatit và 24 tâm động.

c)

48 crômatit và 48 tâm động.      

d)

12 crômatit và 12 tâm động

41.

. Trong quá trình phát sinh giao tử, từ 4 tế bào sinh tinh (tinh bào bậc 1) sẽ tạo ra:

a)

4 tinh trùng   

b)

16 tinh trùng 

c)

8 tinh trùng 

d)

12 tinh trùng 

42.

Một hợp tử của ruồi giấm nguyên phân liên tiếp 4 lần. Xác định số tế bào con đã được tạo ra?

a)

4 tế bào con    

b)

8 tế bào con    

c)

2 tế bào con    

d)

16 tế bào con    

43.

Ruồi giấm 2n = 8, số lượng nhiễm sắc thể  có trong một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II là

a)

4

b)

8

c)

0

d)

16

44.

Ruồi giấm 2n = 8, số lượng nhiễm sắc thể  có trong một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân  là

a)

4

b)

8

c)

0

d)

16

45.

Tại sao tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1 : 1?

a)

Tỉ lệ tinh trùng mang NST X bằng Y.

b)

Tinh trùng tham gia thụ tinh với xác suất như nhau.

c)

Do quá trình tiến hoá của loài.