NEW
Font size
Worksheetsbài 2
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Bạn được dược liệu dạng hoa lá của công ty dược liệu B biết kho 50 tấn dược liệu dạng hoa là có thể xếp trên bục với định mức chất liệu một tiệm 1,1t/m² và save trên bục: B=0,65
29,50m^2
27,59m^2
30,54m^2
29,54m^2
Hãy xác định diện tích hữu ích của cô của công ty dược liệu B .biết công ty B được giao nhiệm vụ thu mua vật liệu tại địa phương để cung cấp cho công ty dược liệu TW2 theo chỉ tiêu 1000t / năm cử 6 tháng một lần giao hàng cho công ty dược liệu TW2, 1t dược liệu trình 4m² diện tích để chết sếp và vật liệu nổ được sếp trên bục với hệ số B=0,65
1400 mét vuông
1500 mét vuông
1300 mét vuông
1600 mét vuông
Hãy xác định diện tích chiếm đất của kho thuốc tại công ty. biết diện tích của một kho thuốc là 240 mét vuông . kho thuốc của công ty sẽ được xây dựng trên khu vực bằng phẳng không có hồ ao với hệ số chiếm đất a=0,38
631,58 mét vuông
640,59m²
630,58 mét vuông
645,39 mét vuông
Hãy xác định điện tích chiếm đất của kho thuốc tại công ty D tiện tích của kho thuốc là 300 mét vuông và kho thuốc của công ty để được xây dựng trên khu vực đồi núi có hồ ,ao với hệ số chiếm đất a=0,32
957,5 mét vuông
947,5 mét vuông
937,5 mét vuông
857,5 mét vuông
Khoảng thời gian ấn định cho một loại thuốc nào trong thời gian này thuốc được bảo quản trong điều kiện quy định phải đảm bảo đạt chất lượng theo tiêu chuẩn đã đăng ký được hiểu là
Hạn dùng của thuốc
Thời gianĐăng ký thuốc
Thời gian bảo quản thuốc
Thời gianDùngThuốc
Theo quy định về hạn dùng ,cách ghi hạn dùng của thuốc là
Ngày /tháng /năm Hết Năm Theo âm lịch
Ngày /tháng /năm hết hạn theo dương lịch
Ngày /tháng hết hạn theo âm lịch
Ngày /tháng hết hạn theo dương lịch
Theo quy định về hạn dùng cách tìm hạn dùng của thuốc trong trường hợp ngành sản xuất được ghi theo kiểu tháng /năm là
Ngày Đầu tiên của tháng
Ngày cuối cùng của tháng
Ngày giữa tháng
Ngày cuối cùng của tháng trước
Theo quy định ,nguyên tắc với cùng một loại thuốc, những thuốc nhập kho trước thì phải cấp phép trước và ngược lại là
FEFO
LIFO
FIFO
LEFO
Loại nguyên tắc được áp dụng với cùng một loại thuốc những thuốc hạn dùng ngắn phải được cấp phép trước và ngược lại nếu thuốc hạn dùng dài phải được cấp phát sau ,có thể hàng nhập kho sau lại phải phát trước
FEFO
LIFO
FIFO
LEFO
Công việc làm với thuốc khi nhập vào kho để thuận tiện cho việc sắp xếp ,bảo quản và chất phát theo phân loại thuốc trong nhiệm vụ thuốc lá
Kiểm tra Điều kiện bảo quản
Kiểm tra hạn dùng
Kiểm traChất lượng
Phân loại
Căn cứ phân loại thuốc thành phẩm là theo phân loại thuốc trong nhiệm vụ xếp thuốc là
Tác dụng dược lý
Tính chất lý hóa
Điều kiện bảo quản
Tir trọng của thuốc
Mục tiêu nguyên liệu làm thuốc phải được phân loại theo yêu cầu bảo quản khi phân loại thuốc trong nghiệp vụ chất thuốc là để
Bố trí ở cùng một khu vực
Bố trí ở các khu vực bảo quản riêng biệt
Tránh nhầm lẫn
Thuận tiện cho quá trình suất nhập
Cơ sở để sắp xếp thuốc trong kho với mỗi nhóm thuốc trong nhiệm vụ xếp thuốc là
Thứ tự abc của tên biệt dược
Thứ tự abc của tên nhà sản xuất
Nguyên tắc FIFO
Tên thuốc theo trình tự abc của danh pháp thông thường
Cơ sở để sắp xếp thuốc trong kho với mỗi loại thuốc trong nhiệm vụ xếp thuốc là
Thứ tự abc của tên biệt dược
Số lộ của thuốc
Nguyên tắc FIFO/FEFO
Tên nhà sản xuất
Vị trí để sắp xếp những thuốc hạn dùng ngắn theo nguyên tắc FIFO/FEFO trong kho thuốc làm
Phía ngoài
Phía trong
Bên dưới
Khu vực riêng
Yêu cầu phải đảm bảo cho việc xếp thuốc trong kho tiêu nhiệm vụ xếp thuốc là
Thuận tiện cho công tác vận chuyển thuốc
Thuận tiện cho công tác suất nhập thuốc
Đảm bảo cho việc bảo quản thuốc
Đảm bảo cho việc lấy mẫu kiểm nghiệm thuốc
Những loại thuốc được áp dụng cách xếp trên giá theo tách chất xếp thuốc trong nhiệm vụ sếp thuốc lá
Nhẹ, dễ vỡ, nhiều quy cách đóng gói khác nhau
Nặng, Dễ vỡ, nhiều quy cách đóng gói khác nhau
Nhện, dễ vỡ, công kênh
Nặng, Dễ vỡ công kềnh
Những loại thuốc được xếp chồng đứng trên cái buc, theo các cách xếp thuốc trong nhiệm vụ thuốc lá
Nhé, có cùng kiểu bao rồi, ít bị vỡ
Nhẹ, có cùng kiểu bao gói, dễ bị vỡ
Nặng, Có cùng kiểu bao gói, ít bị vỡ
Nặng, Có cùng kiểu bao gói, dễ bị vỡ
Vị trí thường xếp những thuốc nghệ thông tin theo cách sắp xếp thuốc trên giá theo quy định là
Giá dưới cùng
Giá trên cùng
Giá ở giữ
Vị trí để sếp dễ đổ vỡ theo cách sắp xếp thuốc trên trán theo quy định là
Giá dưới cùng
Giá trên cùng
Giá Ở giữa
Điều kiện bảo quản thuốc theo nghiệp vụ bảo quản thuốc là
Các yếu tố môi trường phù hợp
Nhiệt độ và độ ẩm phù hợp
Nhiệt độ và ánh sáng phù hợp
Đảm bảo duy trì chất lượng và theo đúng quy trình
Nguyên tắc bảo quản thuốc bôi với bao bì trong suốt quá trình bảo quản là
Dán nhãn phụ đi do yêu cầu bảo quản
Giữ nguyên vẹn
Thay Đổi để đảm bảo tránh ánh sáng
Yêu cầu biển hiệu của khu vực bảo quản thuốc theo nguyên tắc bảo quản thuốc là
Ghi rõ yêu cầu bảo quản
Ghi “ thuốc phải kiểm soát đặc biệt“
Thể hiện rõ từng loại thuốc kiểm soát đặc biệt
Có màu sắc để phân biệt
Bao bì bảo quản các thuốc có mùi theo nguyên tắc bảo quản thuốc là
Bao bì hở
Bao bì kín
Bao bì thoáng
Bao bì giấy
Bao bì bảo quản các thuốc nhạy cảm với ánh sáng theo nguyên tắc bảo quản thuốc là
Thủy tinh
Chất dẻo
Kim loại
Kín, Tránh ánh sáng
Nơi bảo quản thuốc có yêu cầu bảo quản lạnh theo nguyên tắc bảo quản thuốc là
Kho lạnh hoặc tủ lạnh có thể tich phù hợp
Kho lạnh hoặc tủ lạnh có thể tích lớn
Kho bảo quản thuốc có yêu cầu đặc biệt
Kho tối hoặc buồng tối
Vị trí phải cấp thiết bị theo dõi nhiệt độ đối với thuốc yêu cầu điều kiện bảo quản có Kiểm soát về nhiệt độ, độ ấm, ánh sáng theo nguyên tắc bảo quản thuốc là
Gần giá kệ sếp thuốc
Cửa ra vào
Khu vực có khả năng dao động nhiều nhất
Gần bộ phận làm lạnh
Cơ sở xác định vị trí đặt thiết bị theo dõi nhiệt độ đối với thuốc yêu cầu điều kiện bảo quản có kiểm soát về nhiệt độ, Độ ấm, ánh sáng theo nguyên tắc bảo quản thuốc là
Vị trí nhiệt độ thay đổi nhất trong khô
Kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho
Vị trí có nhiệt độ thấp nhất trong khô
Vị trí có nhiệt độ cao nhất trong kho
Yêu cầu biển hiện khu vực các thuốc được biệt trữ trong kho theo nguyên tắc bảo quản thuốc là
Có màu sắc phù hợp với tình trạng biệt trữ
Rõ ràng Đối với từng tình trạng biệt tru
Màu vàng đối với thuốc kém chất lượng
Màu Đỏ đối với thuốc bị trả về
Điều kiện bảo quản phải tuân thủ khi bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo nghiệp vụ bảo quản thuốc là
Theo quy định thực hành tốt bảo quản thuốc
Theo hướng dẫn của bộ ý tế
Theo hướng dẫn của công ty sản xuất thuốc
Theo thông tin trên nhãn đã được phê duyệt hoặc công bố theo quy định
Bảo quản điều kiện thường theo tiêu chuẩn “thực hành tốt bảo quản thuốc—GPS” năm 2018
Độ ẩm 75 %, nhiệt độ từ 15 đến 30 °C
Độ tầm 70 % ,nhiệt độ từ 15 đến 25 °C
Độ Ẩm 85 %, nhiệt độ từ 15 đến 30 °C
Độ Ẩm 80%, nhiệt độ từ 25 đến 30 °C
Nhiệt độ kho thuốc quy định trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt theo tiêu chuẩn “thực hành tốt bảo quản thuốc “không vượt quá là
31 ° C
32 ° C
33 °C
34 ° C
Độ ẩm khó thuốc được quy định trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt theo tiêu chuẩn “thực hành tốt bảo quản thuốc-GSP” không vượt quá là
80%
82%
84%
85%
Điều kiện bảo quản thuốc theo tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản tốt-GSP là
Nhiệt độ dưới 25 độ C
Điều kiện lạnh
Điều kiện đặc biệt
Điều kiện thường
Nhiệt độ được hiểu về điều kiện bảo quản thuốc “không bảo quản quá 30 °C” theo điều kiện bảo quản thuốc là
Từ + 10 °C đến + 30 °C
Từ + 5 °C đến + 30 °C
Từ +2 °C đến +30 °C
Từ +15 độ C đến +30 °C
Nhiệt độ được hiểu về điều kiện bảo quản thuốc “không bảo quản quá 25 °C” theo điều kiện bảo quản thuốc là
Từ +10 °C đến +25 °C
Từ +5 °C đến +25 °C
Từ +2 °C đến +30 °C
Từ +15 độ C đến +25 °C
Nhiệt độ được hiểu về điều kiện bảo quản thuốc “không quá 8 ° C” theo điều kiện bảo quản thuốc là
Từ 1 °C đến 8 ° C
Từ +2 °C đến +8 ° C
Từ +3 °C đến +8 ° C
Từ 5 °C đến 8 ° C
Nhiệt độ được hiểu về điều kiện bảo quản thuốc “không bảo quản dưới 8 ° C” theo điều kiện bảo quản thuốc là
Từ +8 ° C đến + 25 °C
Từ +8 °C đến +15 độ C
Từ +8 °C đến +30 °C
Từ +8 °C đến +10 °C
Nhiệt độ được hiểu về điều kiện bảo quản thuốc “bảo quản lạnh” theo điều kiện bảo quản thuốc là
Từ +2 °C đến +15 độ C
Từ +2 °C đến +8 ° C
Từ +15 °C đến +25 °C
Từ +15 °C đến +30 °C
Nhiệt độ hiểu về điều kiện bảo quản thuốc “bảo quản mát” theo điều kiện bảo quản thuốc là
Từ +8 °C đến +15độ C
Từ +8 °C đến +20 °C
Từ +10 ° C đến +25 °C
Từ 10 °C đến 30 °C
Một trong những ý nghĩa của việc thực hiện tốt công tác tiếp nhận thuốc ở trong kho trong nghiệp vụ nhập thuốc vào kho là
Tăng chi phí thuốc tại kho
Hạn chế tình trạng thiếu hụt thuốc
Tăng chi phí lưu thông tại kho
Kéo dài thời gian thuốc lưu tại kho
Bước đầu tiên trong quy định nhập thuốc vào kho của nghiệp vụ nhập quốc
Kiểm tra chất lượng thuốc
Kiểm tra hóa đơn chứng từ hợp lệ
Kiểm tra hạn dùng
Kiểm tra điều kiện bảo quản
Bước cuối cùng trong quy trình nhập thuốc vào kho của nghiệp vụ nhập thuốc vào kho là
Kiểm tra số lượng, chất lượng thuốc
Đưa thuốc vào khu vực bảo quản
Ghi rõ số thuốc nhập vào sổ nhập kho
Ghi rõ số thuốc thực nhập, tình trạng chất lượng của thuốc vào sổ nhập kho
Một trong những biện pháp cần thực hiện khi nhận thuốc mà không đủ thủ tục giấy tờ trong quá trình nhập thuốc vào kho là
Trả lại thuốc ngay lập tức
Báo cáo với lãnh đạo cấp trên
Lập biên bản có đại diện của hai bên
Không lập phiếu nhập kho
Một trong những biện pháp cần thực hiện khi kiểm tra đối chiếu phát hiện thì thuốc nhập kho không đúng với hóa đơn chứng từ theo các trường hợp cần xử lý khi nhập thuốc là
Không nhập kho và bảo quản ở khu vực riêng
Lập phiếu nhập kho khi ghi rõ tình trạng của thuốc
Đưa tới khu vực biệt trữ ghi rõ tình trạng của thuốc
Liên hệ bên giao thuốc để trả lại
Một trong những ý nghĩa của việc xuất thuốc theo đúng yêu cầu của khách hàng về số lượng, chất lượng, thời gian, nhiệt độ là
Nâng cao uy tín của kho thuốc
Gia tăng chi phí kho
Tăng thời gian thuốc lưu lại kho
Để mang thuốc ra thị trường
Chữ ký cần có của phiếu suất kho hợp lệ khi suất thuốc ra bên ngoài là
Người Đứng đầu đơn vị, thủ kho và trưởng bộ phận
Người Đứng đầu đơn vị, thủ kho và kế toán trưởng
Kế toán trưởng, thủ kho và trường bộ phận
Giám đốc đơn vị, thủ kho và kế toán
Nguyên tắc cần tuân thủ trong bước bốn của quy trình xuất thuốc sao khỏi khô là
Đảm bảo chất lượng thuốc
Thu nhập trước suất sau
FIFO và FEFO
Thuốc nhập trước và suất trước
Bước đầu tiên của quy trình xuất thuốc ra khỏi kho trong nghiệp vụ xuất kho là
Kiểm tra số lượng và chất lượng thuốc
Kiểm tra hạn dùng, điều kiện bảo quản của thuốc
Ghi vào sổ suất hàng, ký xác nhận
Kiểm tra phiếu suất thuốc, phiếu lĩnh thuốc hoặc lệnh giao hàng
Bước cuối cùng của quy trình xuất thuốc ra khỏi kho trong nghiệp vụ suất kho là
Xuất hàng theo nguyên tắc FIFO và FEFO
Kiểm tra hạn dùng của thuốc
Hướng dẫn khách hàng việc bảo quản thuốc
Ghi vào sổ suất hàng, ký xác nhận
Một trong số những công việc cần thực hiện khi thuốc hư hỏng, thưa thiếu không phù hợp với đơn đặt hàng của bên mua theo các trường hợp cần xử lý khi suất thuốc là
Đổi trả thuốc cho đúng với đơn đặt hàng ngay lập tức
Lập biên bản tại chỗ để quy rõ trách nhiệm
Yêu cầu khách hàng trả lại lô thuốc
Thu hồi lại lô thuốc ngay lập tức
Một trong những công việc cần thực hiện trong trường hợp giao nhầm, hoặc thiếu cho khách hàng, nếu khách hàng phát hiện theo các trường hợp cần xử lý khi suất thuốc là
Kiểm tra lại, nếu đúng thì phải đổi cho khách hàng ngay
Đổi lại hoặc bổ sung cho khách hàng ngay
Lập biên bản và đổi lại hoặc bổ sung cho khách hàng
Hướng dẫn khách hàng khiếu nại
Một hệ thống kiểm đếm và ghi chép toàn bộ thuốc vào danh mục kiểm kê được hiểu là quá trình
Kiểm nghiệm thuốc
Kiểm tra thuốc
Kiểm kê thuốc
Thống kê thuốc
Một trong những ý nghĩa của việc kiểm kê thuốc trong kho là
Thuốc có bị thiếu hụt không và nếu có thì thiếu hụt bao nhiêu
Thuốc nào đắt tiền, thuốc nào rẻ tiền
Thuốc có được bảo quản đúng theo điều kiện trên nhãn thuốc không
Thuốc nào bị thu hồi do không đảm bảo chất lượng
Một trong những ý nghĩa của việc kiểm kê thuốc trong kho là
Kiểm điểm và ghi số lượng từng loại tồn kho vào danh mục kiểm kê
Kiểm điểm và ghi chất lượng từng loại tồn kho vào danh mục kiểm kê
Kiểm đếm số lượng từng loại tồn kho vào danh mục kiểm kê
Ghi số lượng từng loại tồn kho vào danh mục kiểm kê
Kiểm kê thuốc trong kho cũng giúp tìm ra nguyên nhân thiếu hụt có thể là do
Không sử dụng phần mềm quản lý
Kiểm đếm không chính xác
Sắp xếp thuốc không hợp lý
Thuốc bị trả về do có khiếu nại
Ý nghĩa của nội dung “EXP 19.08.24” trên nhãn thuốc là.
Hạn sử dụng đến hết 19/8 năm 2024
Ngày sản xuất là 19/8 năm 2024
Hạn sử dụng ba năm kể từ 19/8 năm 2024
Hạn sử dụng đến hết ngày 18 tháng 8 năm 2024
Ý nghĩa của nội dung “HSD 10.24” trên nhãn thuốc là
Hạn sử dụng đến ngày cuối cùng của tháng 10 năm 20
Hạn sử dụng đến ngày đầu tiên của tháng 10 năm 2024
Hạn sử dụng đến hết ngày đầu tiên của tháng 10 năm 2024
Hạn sử dụng đến hết ngày cuối cùng của tháng 10 năm 2024
Biển hiệu ghi thuốc bị trả về được bảo quản trong khu vực biệt trữ là
Thuốc chờ xử lý
Thuốc bị trả về
Thuốc chưa được đưa vào sử dụng
Thuốc biệt trữ tại kho
Chứ ký cần có trên phiếu lĩnh thuốc khi suất thuốc từ khoa dược cho các khoa lâm sàng trong bệnh viện là
Giám đốc bệnh viện, trưởng khoa lâm sàng
Trưởng khoa dược, trưởng khoa lâm sàng
Giám đốc bệnh viện, kế toán trưởng
Thủ kho, trưởng khoa lâm sàng
Chữ ký cần có trên phiếu suất thuốc khi chất thuốc từ kho của công ty sản xuất thuốc cho các công ty cung ứng khác là
Giám đốc công ty, thủ kho, kế toán trưởng
Giám đốc công ty, kế toán trưởng
Thủ kho, kế toán trưởng
Giám đốc
Trước khi cần có trên phiếu suất thuốc từ không nguyên liệu cho các bộ phận sản xuất trong công ty sản xuất thuốc lá
Giám đốc công ty, trưởng bộ phận sản xuất
Giám đốc công ty, kế toán trưởng
Thủ kho nguyên liệu, trưởng bộ phận sản xuất
Giám đốc công ty, thủ kho nguyên liệu
Số lượng người ít nhất cần thực hiện kiểm điểm và ghi số lượng từng loại tồn kho vào danh mục kiểm là
Một
Hai
Ba
Bốn
Nội dung cần phải đối chiếu với danh mục kiểm kê trong quá trình kiểm kê là
Số nhập thuốc
Sổ theo dõi chất lượng thuốc
Số suất thuốc
Phần mềm quản lý kho thuốc
Công ty cổ phần dược phẩm A có bảo quản thuốc efferalgal 500mg trong kho. Phân loại thuốc viên sủi effeeralgal 500mg khi nhập kho của công ty a là
Bán thành phẩm
Thuốc thành phẩm
Thuốc không kê đơn
Thuốc viên sủi
Bệnh viện B có bảo quản thuốc Stadovas 5 CAP (amlodipib 5mg) hộp ba vĩ x 10 viên nang cứng trong kho. phân loại thuốc - nhóm thuốc stadovas 5 CAP khi nhập kho bệnh viện B là
Thuốc thành phẩm nhóm hồ hấp
Thuốc thành phẩm-nhóm tiêu hóa
Thuốc thành phẩm-nhóm tim mạch
Thành phẩm-nhóm kháng sinh
Trung tâm y tế C có bảo quản thuốc zinnat 250mg (cefuroxime) hộp 10 vị x 10 viên nén bao phim trong kho. phân loại thuốc-nhóm thuốc zinnat 250mg khi nhập kho bệnh viện c là
Thuốc thành phẩm-Nhóm vitamin
Thuốc thành phẩm-nhóm tiêu hóa
Thuốc thành phẩm-Nhóm thuốc Dị ứng
Thuốc thành phẩm-nhóm kháng sinh
Vị trí chất sếp côn 700 chai 500ml tại nhà thuốc là
Trên giá, tầng giữa
Trên bục, chồng lên nhau
Trên giá, tầng dưới cùng
Trên giá, tầng trên cùng
Vị trí chất sếp và khu vực để thuốc lá Clarityne siro chai 60ml tại nhà thuốc là
Trên giá, tầng dưới-khu vực thuốc kháng histamine
Trên bục, chồng lên nhau-khu vực chống kháng hítamine
Trên giá, tầng dưới-khu vực thuốc hồ hấp
Trên giá, tầng trên cùng-khu vực thuốc kháng sinh
Vị trí chất sếp khu vực thuốc Augmentin 1g (hộp 7 vỉ x 7 viên) tại nhà thuốc là
Trên giá-khu vực thuốc kháng sinh
Trên giá-khu vực thuốc hồ hấp
Trên giá-khu vực thuốc tim mạch
Trên giá-Khu vực thuốc chống
Ý định của thông tin “để nơi khô, nhiệt không quá 30 ° C” trên bao bì ngoài thuốc mỡ tra mắt trên gentamycin 0,3 %
Độ ẩm nhỏ hơn 75 %, nhiệt độ từ 25 °C đến 30 °C
Độ âm nhỏ hơn 75 %, nhiệt độ từ 15 °C đến 30 °C
Độ ẩm nhỏ hơn 75 %, nhiệt độ từ 2 °C đến 30 °C
Nhiệt độ nhỏ hơn 75 %, nhiệt độ từ 5 °C đến 30 °C
Ý nghĩa của thông tin “bảo quản ở nhiệt độ không quá hai mươi lăm độ C, tránh ánh sáng” trên bao bì ngoài thuốc repaherb viên đạn Đặt trực tràng là
Nhiệt độ từ 2 °C -25 °C và bảo quản trong bao bì cho anh anh sang đến tận tay người bệnh
Nhiệt độ từ 8 °C-25 °C và bảo quản trong bao bì chơi anh sang đến tận tay người bệnh
Nhiệt độ từ 10 °C-hai mươi lăm độ C và bảo quản trong bao bì nguyên vẹn
Nhiệt độ từ 15 °C-25 °C và bảo quản trong bao bì nguyên vẹn
Thông tin cần có về điều kiện bảo quản trên nhãn dung dịch H2SO4 98 % là
Hóa chất dễ cháy nổ
Hóa chất dễ ăn mòn
Hóa chất độc
Hóa chất Kích ứng
Một trong những nhiệm vụ người dược sĩ cần thực hiện khi nhập một lô thuốc vào kho, phát hiện thấy thuốc clarityne siro 60ml (1mg/ml) không có hóa đơn là
Đưa vào khu vực riêng biệt và ghi rõ “thuốc nhập kho chưa có hóa đơn”
Không lập phiếu nhập kho và cái rõ “thuốc nhập kho chưa có hóa đơn”
Đưa vào khu vực biệt chữ và ghi rõ “thuốc nhập kho chưa có hóa đơn”
Không lập phiếu nhập kho và đưa vào khu vực riêng biệt trong kho
Một trong những nhiệm vụ người dược sĩ cần thực hiện khi nhập thuốc vào kho phát hiện thấy trên hóa đơn ghi 5 hộp augmentin 1g chỉ có 1 vỉ x7 viên là
Trả lại lô thuốc ngay lập tức cho nhà cung ứng
Không lập phiếu nhập kho và để ở khu vực ngoài kho
Lập phiếu nhập kho và đưa vào khu vực biệt chữ
Không lập phiếu nhập kho và đưa vào khu vực biệt chữ
Một trong những nhiệm vụ người dược sĩ cần thực hiện khi nhập thuốc vào kho, phát hiện thấy dung dịch truyền tĩnh mạch glucose 5 % bị vẩn đục
Không lập phiếu nhập kho và để nguyên ở khu vực nhập thuốc
Không lập phiếu nhập kho và đưa thuốc vào khu vực biệt chữ
Lập phiếu nhập kho và đưa vào khu vực thuốc chờ xử lý
Lập phiếu nhập kho và hủy thuốc
Một trong những nhiệm vụ người dược sĩ cần thực hiện khi giao thuốc, phát hiện thấy giao nhầm cho khách 21 chai cồn 90 ° 500ml thay vì 24 chai như trong phiếu giao thuốc là
Thu hồi lại 21 chai đã giao
Giao bù đủ số lượng cho khách hàng ngay lập tức
Yêu cầu khách hàng trả lại số lượng đã giao
Kiểm tra lại, nếu đúng thì giao bù đủ số lượng cho khách hàng
Một trong những nhiệm vụ người dược sĩ cần thực hiện khi giao thuốc, phát hiện thấy 20 lọ vitamin A-D bị chảy lỏng là
Lên kế hoạch hủy thuốc
Đưa vào khu vực chờ xử lý để hủy
Đưa vào khu vực chờ xử lý, không suất khẩu mặt hàng này
Kiểm nghiệm lại chất lượng lô thuốc
Trên phần mềm quản lý quầy thuốc a, số lượng thuốc amlor 5mg (hộp 3vỉ x10 viên nang cứng) là 5 hộp. Tuy nhiên trên danh mục kiểm kê cùng ngày, số lượng thuốc amlor (hộp 3 vủ x 10 viên nah cứng) là bốn hộp. Số lượng thuốc amlor 5mg thực tế có tại quầy thuốc A chênh lệch so với phần mềm quản lý thuốc là
Ít hơn một hộp
Nhiều hơn một hộp
Ít hơn hai hộp
Nhiều hơn hai hộp
Theo dữ liệu tồn trữ kho thuốc, tại quầy thuốc B có 10 lọ ventolin (hộp 1 bình xịt 200 điều). Tuy nhiên khi kiểm kê chỉ có 8 lọ ventolin (hộp 1 bình xịt 200 điều). Số lượng thuốc VEntolin thực tế có tại quầy thuốc B chênh lệch so với phần mềm quản lý thuốc là
Ít hơn một lọ
Nhiều hơn một lọ
Ít hơn hai lọ
Nhiều hơn hai
