wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 2

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Bạn được dược liệu dạng hoa lá của công ty dược liệu B biết kho 50 tấn dược liệu dạng hoa là có thể xếp trên bục với định mức chất liệu một tiệm 1,1t/m² và save trên bục: B=0,65

a)

29,50m^2

b)

27,59m^2

c)

30,54m^2

d)

29,54m^2

2.

Hãy xác định diện tích hữu ích của cô của công ty dược liệu B .biết công ty B được giao nhiệm vụ thu mua vật liệu tại địa phương để cung cấp cho công ty dược liệu TW2 theo chỉ tiêu 1000t / năm cử 6 tháng một lần giao hàng cho công ty dược liệu TW2, 1t dược liệu trình 4m² diện tích để chết sếp và vật liệu nổ được sếp trên bục với hệ số B=0,65

a)

1400 mét vuông

b)

1500 mét vuông

c)

1300 mét vuông

d)

1600 mét vuông

3.

Hãy xác định diện tích chiếm đất của kho thuốc tại công ty. biết diện tích của một kho thuốc là 240 mét vuông . kho thuốc của công ty sẽ được xây dựng trên khu vực bằng phẳng không có hồ ao với hệ số chiếm đất a=0,38

a)

631,58 mét vuông

b)

640,59m²

c)

630,58 mét vuông

d)

645,39 mét vuông

4.

Hãy xác định điện tích chiếm đất của kho thuốc tại công ty D tiện tích của kho thuốc là 300 mét vuông và kho thuốc của công ty để được xây dựng trên khu vực đồi núi có hồ ,ao với hệ số chiếm đất a=0,32

a)

957,5 mét vuông

b)

947,5 mét vuông

c)

937,5 mét vuông

d)

857,5 mét vuông

5.

Khoảng thời gian ấn định cho một loại thuốc nào trong thời gian này thuốc được bảo quản trong điều kiện quy định phải đảm bảo đạt chất lượng theo tiêu chuẩn đã đăng ký được hiểu là

a)

Hạn dùng của thuốc

b)

Thời gianĐăng ký thuốc

c)

Thời gian bảo quản thuốc

d)

Thời gianDùngThuốc

6.

Theo quy định về hạn dùng ,cách ghi hạn dùng của thuốc là

a)

Ngày /tháng /năm Hết Năm Theo âm lịch

b)

Ngày /tháng /năm hết hạn theo dương lịch

c)

Ngày /tháng hết hạn theo âm lịch

d)

Ngày /tháng hết hạn theo dương lịch

7.

Theo quy định về hạn dùng cách tìm hạn dùng của thuốc trong trường hợp ngành sản xuất được ghi theo kiểu tháng /năm là

a)

Ngày Đầu tiên của tháng

b)

Ngày cuối cùng của tháng

c)

Ngày giữa tháng

d)

Ngày cuối cùng của tháng trước

8.

Theo quy định ,nguyên tắc với cùng một loại thuốc, những thuốc nhập kho trước thì phải cấp phép trước và ngược lại là

a)

FEFO

b)

LIFO

c)

FIFO

d)

LEFO

9.

Loại nguyên tắc được áp dụng với cùng một loại thuốc những thuốc hạn dùng ngắn phải được cấp phép trước và ngược lại nếu thuốc hạn dùng dài phải được cấp phát sau ,có thể hàng nhập kho sau lại phải phát trước

a)

FEFO

b)

LIFO

c)

FIFO

d)

LEFO

10.

Công việc làm với thuốc khi nhập vào kho để thuận tiện cho việc sắp xếp ,bảo quản và chất phát theo phân loại thuốc trong nhiệm vụ thuốc lá

a)

Kiểm tra Điều kiện bảo quản

b)

Kiểm tra hạn dùng

c)

Kiểm traChất lượng

d)

Phân loại

11.

Căn cứ phân loại thuốc thành phẩm là theo phân loại thuốc trong nhiệm vụ xếp thuốc là

a)

Tác dụng dược lý

b)

Tính chất lý hóa

c)

Điều kiện bảo quản

d)

Tir trọng của thuốc

12.

Mục tiêu nguyên liệu làm thuốc phải được phân loại theo yêu cầu bảo quản khi phân loại thuốc trong nghiệp vụ chất thuốc là để

a)

Bố trí ở cùng một khu vực

b)

Bố trí ở các khu vực bảo quản riêng biệt

c)

Tránh nhầm lẫn

d)

Thuận tiện cho quá trình suất nhập

13.

Cơ sở để sắp xếp thuốc trong kho với mỗi nhóm thuốc trong nhiệm vụ xếp thuốc là

a)

Thứ tự abc của tên biệt dược

b)

Thứ tự abc của tên nhà sản xuất

c)

Nguyên tắc FIFO

d)

Tên thuốc theo trình tự abc của danh pháp thông thường

14.

Cơ sở để sắp xếp thuốc trong kho với mỗi loại thuốc trong nhiệm vụ xếp thuốc là

a)

Thứ tự abc của tên biệt dược

b)

Số lộ của thuốc

c)

Nguyên tắc FIFO/FEFO

d)

Tên nhà sản xuất

15.

Vị trí để sắp xếp những thuốc hạn dùng ngắn theo nguyên tắc FIFO/FEFO trong kho thuốc làm

a)

Phía ngoài

b)

Phía trong

c)

Bên dưới

d)

Khu vực riêng

16.

Yêu cầu phải đảm bảo cho việc xếp thuốc trong kho tiêu nhiệm vụ xếp thuốc là

a)

Thuận tiện cho công tác vận chuyển thuốc

b)

Thuận tiện cho công tác suất nhập thuốc

c)

Đảm bảo cho việc bảo quản thuốc

d)

Đảm bảo cho việc lấy mẫu kiểm nghiệm thuốc

17.

Những loại thuốc được áp dụng cách xếp trên giá theo tách chất xếp thuốc trong nhiệm vụ sếp thuốc lá

a)

Nhẹ, dễ vỡ, nhiều quy cách đóng gói khác nhau

b)

Nặng, Dễ vỡ, nhiều quy cách đóng gói khác nhau

c)

Nhện, dễ vỡ, công kênh

d)

Nặng, Dễ vỡ công kềnh

18.

Những loại thuốc được xếp chồng đứng trên cái buc, theo các cách xếp thuốc trong nhiệm vụ thuốc lá

a)

Nhé, có cùng kiểu bao rồi, ít bị vỡ

b)

Nhẹ, có cùng kiểu bao gói, dễ bị vỡ

c)

Nặng, Có cùng kiểu bao gói, ít bị vỡ

d)

Nặng, Có cùng kiểu bao gói, dễ bị vỡ

19.

Vị trí thường xếp những thuốc nghệ thông tin theo cách sắp xếp thuốc trên giá theo quy định là

a)

Giá dưới cùng

b)

Giá trên cùng

c)

Giá ở giữ

20.

Vị trí để sếp dễ đổ vỡ theo cách sắp xếp thuốc trên trán theo quy định là

a)

Giá dưới cùng

b)

Giá trên cùng

c)

Giá Ở giữa

21.

Điều kiện bảo quản thuốc theo nghiệp vụ bảo quản thuốc là

a)

Các yếu tố môi trường phù hợp

b)

Nhiệt độ và độ ẩm phù hợp

c)

Nhiệt độ và ánh sáng phù hợp

d)

Đảm bảo duy trì chất lượng và theo đúng quy trình

22.

Nguyên tắc bảo quản thuốc bôi với bao bì trong suốt quá trình bảo quản là

a)

Dán nhãn phụ đi do yêu cầu bảo quản

b)

Giữ nguyên vẹn

c)

Thay Đổi để đảm bảo tránh ánh sáng

23.

Yêu cầu biển hiệu của khu vực bảo quản thuốc theo nguyên tắc bảo quản thuốc là

a)

Ghi rõ yêu cầu bảo quản

b)

Ghi “ thuốc phải kiểm soát đặc biệt“

c)

Thể hiện rõ từng loại thuốc kiểm soát đặc biệt

d)

Có màu sắc để phân biệt

24.

Bao bì bảo quản các thuốc có mùi theo nguyên tắc bảo quản thuốc là

a)

Bao bì hở

b)

Bao bì kín

c)

Bao bì thoáng

d)

Bao bì giấy

25.

Bao bì bảo quản các thuốc nhạy cảm với ánh sáng theo nguyên tắc bảo quản thuốc là

a)

Thủy tinh

b)

Chất dẻo

c)

Kim loại

d)

Kín, Tránh ánh sáng

26.

Nơi bảo quản thuốc có yêu cầu bảo quản lạnh theo nguyên tắc bảo quản thuốc là

a)

Kho lạnh hoặc tủ lạnh có thể tich phù hợp

b)

Kho lạnh hoặc tủ lạnh có thể tích lớn

c)

Kho bảo quản thuốc có yêu cầu đặc biệt

d)

Kho tối hoặc buồng tối

27.

Vị trí phải cấp thiết bị theo dõi nhiệt độ đối với thuốc yêu cầu điều kiện bảo quản có Kiểm soát về nhiệt độ, độ ấm, ánh sáng theo nguyên tắc bảo quản thuốc là

a)

Gần giá kệ sếp thuốc

b)

Cửa ra vào

c)

Khu vực có khả năng dao động nhiều nhất

d)

Gần bộ phận làm lạnh

28.

Cơ sở xác định vị trí đặt thiết bị theo dõi nhiệt độ đối với thuốc yêu cầu điều kiện bảo quản có kiểm soát về nhiệt độ, Độ ấm, ánh sáng theo nguyên tắc bảo quản thuốc là

a)

Vị trí nhiệt độ thay đổi nhất trong khô

b)

Kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho

c)

Vị trí có nhiệt độ thấp nhất trong khô

d)

Vị trí có nhiệt độ cao nhất trong kho

29.

Yêu cầu biển hiện khu vực các thuốc được biệt trữ trong kho theo nguyên tắc bảo quản thuốc là

a)

Có màu sắc phù hợp với tình trạng biệt trữ

b)

Rõ ràng Đối với từng tình trạng biệt tru

c)

Màu vàng đối với thuốc kém chất lượng

d)

Màu Đỏ đối với thuốc bị trả về

30.

Điều kiện bảo quản phải tuân thủ khi bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo nghiệp vụ bảo quản thuốc là

a)

Theo quy định thực hành tốt bảo quản thuốc

b)

Theo hướng dẫn của bộ ý tế

c)

Theo hướng dẫn của công ty sản xuất thuốc

d)

Theo thông tin trên nhãn đã được phê duyệt hoặc công bố theo quy định

31.

Bảo quản điều kiện thường theo tiêu chuẩn “thực hành tốt bảo quản thuốc—GPS” năm 2018

a)

Độ ẩm 75 %, nhiệt độ từ 15 đến 30 °C

b)

Độ tầm 70 % ,nhiệt độ từ 15 đến 25 °C

c)

Độ Ẩm 85 %, nhiệt độ từ 15 đến 30 °C

d)

Độ Ẩm 80%, nhiệt độ từ 25 đến 30 °C

32.

Nhiệt độ kho thuốc quy định trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt theo tiêu chuẩn “thực hành tốt bảo quản thuốc “không vượt quá là

a)

31 ° C

b)

32 ° C

c)

33 °C

d)

34 ° C

33.

Độ ẩm khó thuốc được quy định trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt theo tiêu chuẩn “thực hành tốt bảo quản thuốc-GSP” không vượt quá là

a)

80%

b)

82%

c)

84%

d)

85%

34.

Điều kiện bảo quản thuốc theo tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản tốt-GSP là

a)

Nhiệt độ dưới 25 độ C

b)

Điều kiện lạnh

c)

Điều kiện đặc biệt

d)

Điều kiện thường

35.

Nhiệt độ được hiểu về điều kiện bảo quản thuốc “không bảo quản quá 30 °C” theo điều kiện bảo quản thuốc là

a)

Từ + 10 °C đến + 30 °C

b)

Từ + 5 °C đến + 30 °C

c)

Từ +2 °C đến +30 °C

d)

Từ +15 độ C đến +30 °C

36.

Nhiệt độ được hiểu về điều kiện bảo quản thuốc “không bảo quản quá 25 °C” theo điều kiện bảo quản thuốc là

a)

Từ +10 °C đến +25 °C

b)

Từ +5 °C đến +25 °C

c)

Từ +2 °C đến +30 °C

d)

Từ +15 độ C đến +25 °C

37.

Nhiệt độ được hiểu về điều kiện bảo quản thuốc “không quá 8 ° C” theo điều kiện bảo quản thuốc là

a)

Từ 1 °C đến 8 ° C

b)

Từ +2 °C đến +8 ° C

c)

Từ +3 °C đến +8 ° C

d)

Từ 5 °C đến 8 ° C

38.

Nhiệt độ được hiểu về điều kiện bảo quản thuốc “không bảo quản dưới 8 ° C” theo điều kiện bảo quản thuốc là

a)

Từ +8 ° C đến + 25 °C

b)

Từ +8 °C đến +15 độ C

c)

Từ +8 °C đến +30 °C

d)

Từ +8 °C đến +10 °C

39.

Nhiệt độ được hiểu về điều kiện bảo quản thuốc “bảo quản lạnh” theo điều kiện bảo quản thuốc là

a)

Từ +2 °C đến +15 độ C

b)

Từ +2 °C đến +8 ° C

c)

Từ +15 °C đến +25 °C

d)

Từ +15 °C đến +30 °C

40.

Nhiệt độ hiểu về điều kiện bảo quản thuốc “bảo quản mát” theo điều kiện bảo quản thuốc là

a)

Từ +8 °C đến +15độ C

b)

Từ +8 °C đến +20 °C

c)

Từ +10 ° C đến +25 °C

d)

Từ 10 °C đến 30 °C

41.

Một trong những ý nghĩa của việc thực hiện tốt công tác tiếp nhận thuốc ở trong kho trong nghiệp vụ nhập thuốc vào kho là

a)

Tăng chi phí thuốc tại kho

b)

Hạn chế tình trạng thiếu hụt thuốc

c)

Tăng chi phí lưu thông tại kho

d)

Kéo dài thời gian thuốc lưu tại kho

42.

Bước đầu tiên trong quy định nhập thuốc vào kho của nghiệp vụ nhập quốc

a)

Kiểm tra chất lượng thuốc

b)

Kiểm tra hóa đơn chứng từ hợp lệ

c)

Kiểm tra hạn dùng

d)

Kiểm tra điều kiện bảo quản

43.

Bước cuối cùng trong quy trình nhập thuốc vào kho của nghiệp vụ nhập thuốc vào kho là

a)

Kiểm tra số lượng, chất lượng thuốc

b)

Đưa thuốc vào khu vực bảo quản

c)

Ghi rõ số thuốc nhập vào sổ nhập kho

d)

Ghi rõ số thuốc thực nhập, tình trạng chất lượng của thuốc vào sổ nhập kho

44.

Một trong những biện pháp cần thực hiện khi nhận thuốc mà không đủ thủ tục giấy tờ trong quá trình nhập thuốc vào kho là

a)

Trả lại thuốc ngay lập tức

b)

Báo cáo với lãnh đạo cấp trên

c)

Lập biên bản có đại diện của hai bên

d)

Không lập phiếu nhập kho

45.

Một trong những biện pháp cần thực hiện khi kiểm tra đối chiếu phát hiện thì thuốc nhập kho không đúng với hóa đơn chứng từ theo các trường hợp cần xử lý khi nhập thuốc là

a)

Không nhập kho và bảo quản ở khu vực riêng

b)

Lập phiếu nhập kho khi ghi rõ tình trạng của thuốc

c)

Đưa tới khu vực biệt trữ ghi rõ tình trạng của thuốc

d)

Liên hệ bên giao thuốc để trả lại

46.

Một trong những ý nghĩa của việc xuất thuốc theo đúng yêu cầu của khách hàng về số lượng, chất lượng, thời gian, nhiệt độ là

a)

Nâng cao uy tín của kho thuốc

b)

Gia tăng chi phí kho

c)

Tăng thời gian thuốc lưu lại kho

d)

Để mang thuốc ra thị trường

47.

Chữ ký cần có của phiếu suất kho hợp lệ khi suất thuốc ra bên ngoài là

a)

Người Đứng đầu đơn vị, thủ kho và trưởng bộ phận

b)

Người Đứng đầu đơn vị, thủ kho và kế toán trưởng

c)

Kế toán trưởng, thủ kho và trường bộ phận

d)

Giám đốc đơn vị, thủ kho và kế toán

48.

Nguyên tắc cần tuân thủ trong bước bốn của quy trình xuất thuốc sao khỏi khô là

a)

Đảm bảo chất lượng thuốc

b)

Thu nhập trước suất sau

c)

FIFO và FEFO

d)

Thuốc nhập trước và suất trước

49.

Bước đầu tiên của quy trình xuất thuốc ra khỏi kho trong nghiệp vụ xuất kho là

a)

Kiểm tra số lượng và chất lượng thuốc

b)

Kiểm tra hạn dùng, điều kiện bảo quản của thuốc

c)

Ghi vào sổ suất hàng, ký xác nhận

d)

Kiểm tra phiếu suất thuốc, phiếu lĩnh thuốc hoặc lệnh giao hàng

50.

Bước cuối cùng của quy trình xuất thuốc ra khỏi kho trong nghiệp vụ suất kho là

a)

Xuất hàng theo nguyên tắc FIFO và FEFO

b)

Kiểm tra hạn dùng của thuốc

c)

Hướng dẫn khách hàng việc bảo quản thuốc

d)

Ghi vào sổ suất hàng, ký xác nhận

51.

Một trong số những công việc cần thực hiện khi thuốc hư hỏng, thưa thiếu không phù hợp với đơn đặt hàng của bên mua theo các trường hợp cần xử lý khi suất thuốc là

a)

Đổi trả thuốc cho đúng với đơn đặt hàng ngay lập tức

b)

Lập biên bản tại chỗ để quy rõ trách nhiệm

c)

Yêu cầu khách hàng trả lại lô thuốc

d)

Thu hồi lại lô thuốc ngay lập tức

52.

Một trong những công việc cần thực hiện trong trường hợp giao nhầm, hoặc thiếu cho khách hàng, nếu khách hàng phát hiện theo các trường hợp cần xử lý khi suất thuốc là

a)

Kiểm tra lại, nếu đúng thì phải đổi cho khách hàng ngay

b)

Đổi lại hoặc bổ sung cho khách hàng ngay

c)

Lập biên bản và đổi lại hoặc bổ sung cho khách hàng

d)

Hướng dẫn khách hàng khiếu nại

53.

Một hệ thống kiểm đếm và ghi chép toàn bộ thuốc vào danh mục kiểm kê được hiểu là quá trình

a)

Kiểm nghiệm thuốc

b)

Kiểm tra thuốc

c)

Kiểm kê thuốc

d)

Thống kê thuốc

54.

Một trong những ý nghĩa của việc kiểm kê thuốc trong kho là

a)

Thuốc có bị thiếu hụt không và nếu có thì thiếu hụt bao nhiêu

b)

Thuốc nào đắt tiền, thuốc nào rẻ tiền

c)

Thuốc có được bảo quản đúng theo điều kiện trên nhãn thuốc không

d)

Thuốc nào bị thu hồi do không đảm bảo chất lượng

55.

Một trong những ý nghĩa của việc kiểm kê thuốc trong kho là

a)

Kiểm điểm và ghi số lượng từng loại tồn kho vào danh mục kiểm kê

b)

Kiểm điểm và ghi chất lượng từng loại tồn kho vào danh mục kiểm kê

c)

Kiểm đếm số lượng từng loại tồn kho vào danh mục kiểm kê

d)

Ghi số lượng từng loại tồn kho vào danh mục kiểm kê

56.

Kiểm kê thuốc trong kho cũng giúp tìm ra nguyên nhân thiếu hụt có thể là do

a)

Không sử dụng phần mềm quản lý

b)

Kiểm đếm không chính xác

c)

Sắp xếp thuốc không hợp lý

d)

Thuốc bị trả về do có khiếu nại

57.

Ý nghĩa của nội dung “EXP 19.08.24” trên nhãn thuốc là.

a)

Hạn sử dụng đến hết 19/8 năm 2024

b)

Ngày sản xuất là 19/8 năm 2024

c)

Hạn sử dụng ba năm kể từ 19/8 năm 2024

d)

Hạn sử dụng đến hết ngày 18 tháng 8 năm 2024

58.

Ý nghĩa của nội dung “HSD 10.24” trên nhãn thuốc là

a)

Hạn sử dụng đến ngày cuối cùng của tháng 10 năm 20

b)

Hạn sử dụng đến ngày đầu tiên của tháng 10 năm 2024

c)

Hạn sử dụng đến hết ngày đầu tiên của tháng 10 năm 2024

d)

Hạn sử dụng đến hết ngày cuối cùng của tháng 10 năm 2024

59.

Biển hiệu ghi thuốc bị trả về được bảo quản trong khu vực biệt trữ là

a)

Thuốc chờ xử lý

b)

Thuốc bị trả về

c)

Thuốc chưa được đưa vào sử dụng

d)

Thuốc biệt trữ tại kho

60.

Chứ ký cần có trên phiếu lĩnh thuốc khi suất thuốc từ khoa dược cho các khoa lâm sàng trong bệnh viện là

a)

Giám đốc bệnh viện, trưởng khoa lâm sàng

b)

Trưởng khoa dược, trưởng khoa lâm sàng

c)

Giám đốc bệnh viện, kế toán trưởng

d)

Thủ kho, trưởng khoa lâm sàng

61.

Chữ ký cần có trên phiếu suất thuốc khi chất thuốc từ kho của công ty sản xuất thuốc cho các công ty cung ứng khác là

a)

Giám đốc công ty, thủ kho, kế toán trưởng

b)

Giám đốc công ty, kế toán trưởng

c)

Thủ kho, kế toán trưởng

d)

Giám đốc

62.

Trước khi cần có trên phiếu suất thuốc từ không nguyên liệu cho các bộ phận sản xuất trong công ty sản xuất thuốc lá

a)

Giám đốc công ty, trưởng bộ phận sản xuất

b)

Giám đốc công ty, kế toán trưởng

c)

Thủ kho nguyên liệu, trưởng bộ phận sản xuất

d)

Giám đốc công ty, thủ kho nguyên liệu

63.

Số lượng người ít nhất cần thực hiện kiểm điểm và ghi số lượng từng loại tồn kho vào danh mục kiểm là

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

64.

Nội dung cần phải đối chiếu với danh mục kiểm kê trong quá trình kiểm kê là

a)

Số nhập thuốc

b)

Sổ theo dõi chất lượng thuốc

c)

Số suất thuốc

d)

Phần mềm quản lý kho thuốc

65.

Công ty cổ phần dược phẩm A có bảo quản thuốc efferalgal 500mg trong kho. Phân loại thuốc viên sủi effeeralgal 500mg khi nhập kho của công ty a là

a)

Bán thành phẩm

b)

Thuốc thành phẩm

c)

Thuốc không kê đơn

d)

Thuốc viên sủi

66.

Bệnh viện B có bảo quản thuốc Stadovas 5 CAP (amlodipib 5mg) hộp ba vĩ x 10 viên nang cứng trong kho. phân loại thuốc - nhóm thuốc stadovas 5 CAP khi nhập kho bệnh viện B là

a)

Thuốc thành phẩm nhóm hồ hấp

b)

Thuốc thành phẩm-nhóm tiêu hóa

c)

Thuốc thành phẩm-nhóm tim mạch

d)

Thành phẩm-nhóm kháng sinh

67.

Trung tâm y tế C có bảo quản thuốc zinnat 250mg (cefuroxime) hộp 10 vị x 10 viên nén bao phim trong kho. phân loại thuốc-nhóm thuốc zinnat 250mg khi nhập kho bệnh viện c là

a)

Thuốc thành phẩm-Nhóm vitamin

b)

Thuốc thành phẩm-nhóm tiêu hóa

c)

Thuốc thành phẩm-Nhóm thuốc Dị ứng

d)

Thuốc thành phẩm-nhóm kháng sinh

68.

Vị trí chất sếp côn 700 chai 500ml tại nhà thuốc là

a)

Trên giá, tầng giữa

b)

Trên bục, chồng lên nhau

c)

Trên giá, tầng dưới cùng

d)

Trên giá, tầng trên cùng

69.

Vị trí chất sếp và khu vực để thuốc lá Clarityne siro chai 60ml tại nhà thuốc là

a)

Trên giá, tầng dưới-khu vực thuốc kháng histamine

b)

Trên bục, chồng lên nhau-khu vực chống kháng hítamine

c)

Trên giá, tầng dưới-khu vực thuốc hồ hấp

d)

Trên giá, tầng trên cùng-khu vực thuốc kháng sinh

70.

Vị trí chất sếp khu vực thuốc Augmentin 1g (hộp 7 vỉ x 7 viên) tại nhà thuốc là

a)

Trên giá-khu vực thuốc kháng sinh

b)

Trên giá-khu vực thuốc hồ hấp

c)

Trên giá-khu vực thuốc tim mạch

d)

Trên giá-Khu vực thuốc chống

71.

Ý định của thông tin “để nơi khô, nhiệt không quá 30 ° C” trên bao bì ngoài thuốc mỡ tra mắt trên gentamycin 0,3 %

a)

Độ ẩm nhỏ hơn 75 %, nhiệt độ từ 25 °C đến 30 °C

b)

Độ âm nhỏ hơn 75 %, nhiệt độ từ 15 °C đến 30 °C

c)

Độ ẩm nhỏ hơn 75 %, nhiệt độ từ 2 °C đến 30 °C

d)

Nhiệt độ nhỏ hơn 75 %, nhiệt độ từ 5 °C đến 30 °C

72.

Ý nghĩa của thông tin “bảo quản ở nhiệt độ không quá hai mươi lăm độ C, tránh ánh sáng” trên bao bì ngoài thuốc repaherb viên đạn Đặt trực tràng là

a)

Nhiệt độ từ 2 °C -25 °C và bảo quản trong bao bì cho anh anh sang đến tận tay người bệnh

b)

Nhiệt độ từ 8 °C-25 °C và bảo quản trong bao bì chơi anh sang đến tận tay người bệnh

c)

Nhiệt độ từ 10 °C-hai mươi lăm độ C và bảo quản trong bao bì nguyên vẹn

d)

Nhiệt độ từ 15 °C-25 °C và bảo quản trong bao bì nguyên vẹn

73.

Thông tin cần có về điều kiện bảo quản trên nhãn dung dịch H2SO4 98 % là

a)

Hóa chất dễ cháy nổ

b)

Hóa chất dễ ăn mòn

c)

Hóa chất độc

d)

Hóa chất Kích ứng

74.

Một trong những nhiệm vụ người dược sĩ cần thực hiện khi nhập một lô thuốc vào kho, phát hiện thấy thuốc clarityne siro 60ml (1mg/ml) không có hóa đơn là

a)

Đưa vào khu vực riêng biệt và ghi rõ “thuốc nhập kho chưa có hóa đơn”

b)

Không lập phiếu nhập kho và cái rõ “thuốc nhập kho chưa có hóa đơn”

c)

Đưa vào khu vực biệt chữ và ghi rõ “thuốc nhập kho chưa có hóa đơn”

d)

Không lập phiếu nhập kho và đưa vào khu vực riêng biệt trong kho

75.

Một trong những nhiệm vụ người dược sĩ cần thực hiện khi nhập thuốc vào kho phát hiện thấy trên hóa đơn ghi 5 hộp augmentin 1g chỉ có 1 vỉ x7 viên là

a)

Trả lại lô thuốc ngay lập tức cho nhà cung ứng

b)

Không lập phiếu nhập kho và để ở khu vực ngoài kho

c)

Lập phiếu nhập kho và đưa vào khu vực biệt chữ

d)

Không lập phiếu nhập kho và đưa vào khu vực biệt chữ

76.

Một trong những nhiệm vụ người dược sĩ cần thực hiện khi nhập thuốc vào kho, phát hiện thấy dung dịch truyền tĩnh mạch glucose 5 % bị vẩn đục

a)

Không lập phiếu nhập kho và để nguyên ở khu vực nhập thuốc

b)

Không lập phiếu nhập kho và đưa thuốc vào khu vực biệt chữ

c)

Lập phiếu nhập kho và đưa vào khu vực thuốc chờ xử lý

d)

Lập phiếu nhập kho và hủy thuốc

77.

Một trong những nhiệm vụ người dược sĩ cần thực hiện khi giao thuốc, phát hiện thấy giao nhầm cho khách 21 chai cồn 90 ° 500ml thay vì 24 chai như trong phiếu giao thuốc là

a)

Thu hồi lại 21 chai đã giao

b)

Giao bù đủ số lượng cho khách hàng ngay lập tức

c)

Yêu cầu khách hàng trả lại số lượng đã giao

d)

Kiểm tra lại, nếu đúng thì giao bù đủ số lượng cho khách hàng

78.

Một trong những nhiệm vụ người dược sĩ cần thực hiện khi giao thuốc, phát hiện thấy 20 lọ vitamin A-D bị chảy lỏng là

a)

Lên kế hoạch hủy thuốc

b)

Đưa vào khu vực chờ xử lý để hủy

c)

Đưa vào khu vực chờ xử lý, không suất khẩu mặt hàng này

d)

Kiểm nghiệm lại chất lượng lô thuốc

79.

Trên phần mềm quản lý quầy thuốc a, số lượng thuốc amlor 5mg (hộp 3vỉ x10 viên nang cứng) là 5 hộp. Tuy nhiên trên danh mục kiểm kê cùng ngày, số lượng thuốc amlor (hộp 3 vủ x 10 viên nah cứng) là bốn hộp. Số lượng thuốc amlor 5mg thực tế có tại quầy thuốc A chênh lệch so với phần mềm quản lý thuốc là

a)

Ít hơn một hộp

b)

Nhiều hơn một hộp

c)

Ít hơn hai hộp

d)

Nhiều hơn hai hộp

80.

Theo dữ liệu tồn trữ kho thuốc, tại quầy thuốc B có 10 lọ ventolin (hộp 1 bình xịt 200 điều). Tuy nhiên khi kiểm kê chỉ có 8 lọ ventolin (hộp 1 bình xịt 200 điều). Số lượng thuốc VEntolin thực tế có tại quầy thuốc B chênh lệch so với phần mềm quản lý thuốc là

a)

Ít hơn một lọ

b)

Nhiều hơn một lọ

c)

Ít hơn hai lọ

d)

Nhiều hơn hai