Font size
Worksheetsyfmtfgh
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Phát biểu nào không phải là một trong các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
Biến đổi các chất và chuyển hoá năng lượng và tế bào.
Thải các chất dư thừa ra môi trường.
Sự biến đổi năng lượng mà không biến đổi các chất trong tế bào.
Có bao nhiêu dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
1.
2.
3.
4.
Quá trình thu nhận các chất từ môi trường của thực vật diễn ra như thế nào?
Thực vật hấp thụ muối khoáng, nước, sử dụng năng lượng ánh sáng, CO₂ để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.
Thực vật lấy chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa và lấy O₂ từ hệ hô hấp.
Thực vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, O₂ để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.
Thực vật tiêu thụ chất hữu cơ và CO₂ để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.
Quá trình thu nhận các chất từ môi trường của động vật diễn ra như thế nào?
Động vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, CO₂ để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.
Động vật lấy chất dinh dưỡng nhờ hệ tiêu hóa và lấy O₂ nhờ hệ hô hấp.
Động vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, O₂ để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.
Động vật tiêu thụ chất hữu cơ và CO₂ để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.
Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng hóa năng thể hiện dấu hiệu đặc trưng nào sau đây?
A. Thu nhận các chất từ môi trường
B. Phân giải các chất và giải phóng năng lượng
C. Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng.
D. Vận chuyển các chất
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng không thể hiện qua các dấu hiệu đặc trưng nào sau đây
A. Thu nhận các chất từ môi trường.
B. Vận chuyển các chất.
C. Phân rã các chất thành chất phóng xạ.
D. Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng.
Tập hợp tất cả các phản ứng hóa học diễn ra trong tế bào, được thể hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các chất là quá trình
chuyển hóa năng lượng trong tế bào.
chuyển hóa các chất trong tế bào.
chuyển hóa năng lượng ngoài tế bào.
chuyển hóa các chất ngoài tế bào.
Quá trình nào dưới đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Phân giải các chất từ môi trường.
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
Biến đổi các chất thành theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào.
Thải các chất ra ngoài môi trường và điều hòa cơ thể.
Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là
nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
Phương thức tự dưỡng bao gồm
quang tự dưỡng và quang dị dưỡng.
hóa tự dưỡng và hóa dị dưỡng.
quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng.
quang dị dưỡng và hóa dị dưỡng.
Loài vi khuẩn nào sau đây trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng theo phương thức quang tự dưỡng?
Vi khuẩn lam.
Vi khuẩn oxi hóa nitrogen.
Vi khuẩn lưu huỳnh lục và tía.
Vi khuẩn oxi hóa sắt.
Sinh vật quang tự dưỡng là
Chuyển hóa năng lượng hóa học trong các hợp chất vô cơ thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thông qua quá trình tổng hợp.
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thông qua quá trình tổng hợp.
Chuyển hóa năng lượng hấp thụ nhân trong các chất vô cơ thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thông qua quá trình tổng hợp.
Chuyển hóa năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thành năng lượng ánh sáng thông qua quá trình tổng hợp.
Nhóm sinh vật nào sau đây thuộc quang dị dưỡng?
A. Thực vật, vi khuẩn lam.
B. Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu tím.
C. Vi khuẩn tự dưỡng.
D. Động vật, nấm.
Ý nào sau đây đúng khi nói về phương thức tự dưỡng?
Sinh vật tự dưỡng lấy từ sinh vật khác để tiến hành trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Sinh vật có khả năng tự tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ.
Sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản.
Sinh vật có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
Nhóm sinh vật có khả năng tự tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ gọi là
sinh vật tự dưỡng.
sinh vật dị dưỡng.
vi sinh vật.
sinh vật phân giải.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về những chất mà cơ thể động vật, thực vật lấy từ môi trường để cung cấp cho quá trình đồng hóa và dị hóa?
1.
2.
3.
4.
“Động vật ăn cỏ, động vật ăn tạp, động vật ăn thịt đều ăn các sinh vật khác để cung cấp dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể” là ví dụ về phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng nào?
Quang tự dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa dị dưỡng.
“Vi khuẩn oxi hóa lưu huỳnh thực hiện quá trình oxy hóa các hợp chất chứa lưu huỳnh, góp phần làm sạch môi trường nước” là ví dụ về phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng nào?
Quang tự dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa dị dưỡng.
“Vi khuẩn oxi hóa lưu huỳnh thực hiện quá trình oxy hóa các hợp chất chứa lưu huỳnh, góp phần làm sạch môi trường nước” là ví dụ về phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng nào?
Quang tự dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa dị dưỡng.
Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất nào?
Khí O2, nước tiểu, máu.
Khí CO2, nước tiểu, máu.
Khí O2, nước tiểu, mồ hôi.
Khí CO2, nước tiểu, mồ hôi.
Điều gì xảy ra cho cơ thể sinh vật nếu không thải được các chất thải ra môi trường?
Các chất độc hại, dư thừa sẽ tự động lại trong cơ thể, làm cho quá trình chuyển hóa ngừng lại trong thời gian 1 ngày.
Các chất độc hại, dư thừa sẽ tự động lại trong cơ thể, gây rối loạn các hoạt động sống, thậm chí gây tử vong.
Các chất độc hại, dư thừa sẽ được chuyển hóa thành các chất đơn giản, cơ thể sẽ hấp thụ chất này.
Cơ thể sẽ tái sử dụng các chất thải để cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất nào?
Khí O2, nước tiểu, máu.
Khí CO2, nước tiểu, máu.
Khí O2, nước tiểu, mồ hôi.
Khí CO2, nước tiểu, mồ hôi.
Khái lá bị vàng do thiếu chất diệp lục, cần bón cho cây nhóm nguyên tố nào?
N, P, S.
N, K, S.
N, K, Mg.
N, Mg, Fe.
Thiếu sắt (Fe) thì cây bị vàng, nguyên nhân vì sắt là
thành phần cấu tạo diệp lục.
enzyme xúc tác tổng hợp diệp lục.
thành phần cấu tạo lục lạp.
enzyme xúc tác cho quang hợp.
"Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết" dấu hiệu thường thấy khi cây thiếu hụt nguyên tố khoáng nào?
Mg2+
P
Fe3+
Na+
Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ có cqc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò?
tham gia cấu trúc nên tế bào.
hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.
qui định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.
thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.
Khi cây bị vàng lá, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng loại nào sau đây lá cây sẽ xanh trở lại?
Mg2+
Ca2+
Fe3+
Na+
Khi nói đến quá trình vận chuyển nước trong cây, phát biểu nào sau sai?
Chịu ảnh hưởng của áp suất rễ.
Liên quan với lực đẩy do áp suất rễ.
Cùng chiều với chiều của trọng lực.
Liên quan với lực hút do thoát hơi nước ở lá.
Con đường vận chuyển nước qua nguyên sinh chất (tế bào chất) ở rễ là nhờ động lực nào?
Nước đi qua các khoảng gian bào nhờ chênh lệch áp suất thẩm thấu.
Áp suất thẩm thấu của các tế bào giảm dần từ ngoài vào trong.
Thế nước tăng dần từ ngoài vào trong.
Áp suất thẩm thấu của các tế bào tăng dần từ ngoài vào trong.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là
nước và các ion khoáng.
nước và các chất hữu cơ.
các ion khoáng.
các hợp chất hữu cơ.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là
nước và các ion khoáng.
nước và các chất hữu cơ.
các ion khoáng.
các hợp chất hữu cơ.
Động lực làm cho các chất di chuyển trong dòng mạch rây.
Lực đẩy do áp suất rễ.
nước và các chất hữu cơ.
các ion khoáng.
các hợp chất hữu cơ.
Động lực nào không tham gia vào di chuyển các chất trong dòng mạch gỗ?
Lực đẩy do áp suất rễ.
Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu (gradient nồng độ).
Trọng lực hút nước từ lá xuống rễ.
Thực vật chỉ hấp thụ nitrogen dưới dạng?
N2 và NO2.
NH4+ và NO3-.
Nitrogen hữu cơ.
NH4+ và NO.
Có bao nhiêu hoạt động nào sau đây góp phần cung cấp nitrogen cho cây hấp thụ?
1
2
3
4
Yếu tố vật lí nào có thể chuyển nitrogen trong tự nhiên thành dạng nitrogen cây hấp thụ được?
Ánh sáng mạnh.
Nhiệt độ cao.
Độ pH thấp.
Sấm sét.
Nêu nguyên tố khoáng (A) từ môi trường đất có nồng độ cao được hấp thụ vào trong rễ nơi có nồng độ thấp hơn ngoài môi trường đất. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
Thụ động, không cần năng lượng.
Thụ động, cần năng lượng.
Chủ động, cần năng lượng.
Chủ động, không cần năng lượng.
Nếu nguyên tố khoáng (A) từ môi trường đất có nồng độ thấp hơn được hấp thụ thụ vào trong rễ nơi có nồng độ cao hơn ngoài môi trường đất. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
Thụ động, không cần năng lượng.
Thụ động, cần năng lượng.
Chủ động, cần năng lượng.
Chủ động, không cần năng lượng.
Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình đóng mở của khí khổng, những phát biểu nào sau đây đúng?
I, II, III
I, II, IV
II, III, IV
I, II, III, IV
Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình đóng mở của khí khổng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sự thoát hơi nước ở thực vật?
I. Hai con đường thoát hơi nước qua lá là qua bề mặt lá (cutin) và thoát hơi nước qua lỗ khí khổng.
II. Thoát hơi nước ở lá tạo lực hút kéo nước và các chất hòa tan đi theo một chiều từ rễ lên lá.
III. Thoát hơi nước khi khí khổng mở ra tạo điều kiện để CO2 từ môi trường khuếch tán vào lá, cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp.
IV. Làm tăng nhiệt độ ở bề mặt của lá, khi nhiệt độ tăng giúp lá chống chọi được điều kiện giá rét.
Thực vật có khả năng điều tiết quá trình thoát hơi nước. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về cơ chế điều tiết đó?
1.
2.
3.
4.
Khi nói về quá trình chuyển hóa nitrogen trong đất và cố định nitrogen phân tử, phát biểu nào sau đây sai?
Quá trình chuyển hóa NO3- thành N2 do vi sinh vật kị khí thực hiện.
Quá trình cố định nitrogen là quá trình N2 liên kết với H2 thành NH3.
Nhờ enzyme nitrogenase vi sinh vật cố định nitrogen có khả năng chuyển N2 thành NH3.
Thực vật có khả năng hấp thụ nitrogen hữu cơ trong xác sinh vật.
Khi nói đến điều kiện quá trình cố định nitrogen khí quyển, phát biểu sau đây không đúng?
Có lực khử mạnh, được cung cấp năng lượng bởi ATP.
Có sự tham gia của enzyme nitrogenase.
Có sự tham gia của CO2 và nước.
Thực hiện trong điều kiện kị khí.
Điều kiện cần thiết cho cố định nitrogen phân tử theo con đường sinh học là gì?
Nhiệt độ cao khoảng 200°C điều kiện kị khí.
Áp suất 200 atm, lực khử mạnh, điều kiện kị khí.
Có enzyme nitrogenase, lực khử mạnh, ATP, điều kiện kị khí.
Có enzyme nitrogenase, lực khử mạnh, ATP, điều kiện hiếu khí.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nguồn cung cấp nitrogen cho cây?
1.
2.
3.
4.
Sắc tố quang hợp duy nhất có khả năng chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học là
Chlorophyll b
Carotene
Chlorophyll a
Xanthophyll
Khi nói về tính chất của chất diệp lục, phát biểu nào sau đây sai?
A. Hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh tím và đỏ.
B. Diệp lục a tham gia trực tiếp vào chuyển hóa năng lượng.
C. Diệp lục hấp thụ ánh sáng màu xanh lục nên lá có màu lục.
D. Có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác.
Ở thực vật, sắc tố chính trong quang hợp là
Carotenoid.
Xanthophyll.
Chlorophyll.
Carotene.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quang hợp?
Cung cấp hợp chất hữu cơ cho toàn bộ sinh vật trên trái đất.
Biến đổi quang năng thành hóa năng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ.
Làm trong sạch bầu khí quyển.
Làm trong sạch bầu khí quyển.
Khi nói về vai trò của quang hợp phát biểu nào sau đây là đúng?
Quang hợp tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho toàn bộ sinh vật sống trên trái đất.
Quang hợp hấp thụ oxygen và thải CO2 nhằm cân bằng lượng khí trong môi trường.
Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất.
Biến đổi hợp chất glucose thành năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất.
Trong quang hợp ở thực vật, pha sáng cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
ATP và NADPH.
Năng lượng ánh sáng.
H2O và O2.
CO2 và ATP.
Khí oxygen được giải phóng qua quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
CO2.
H2O.
N2O.
C6H12O6.
Bào quan nào của tế bào thực vật thực hiện chức năng quang hợp?
Ribôxôm.
Ti thể.
Lục lạp.
Không bào.
Sản phẩm nào của quá trình quang hợp giải phóng ra môi trường?
Glucose.
Khí oxygen.
Khí Carbonic.
NADPH.
Nơi diễn ra pha sáng của quang hợp ở thực vật?
Chất nền lục lạp.
Màng trong ti thể.
Chất nền ti thể.
Màng thylakoid.
Trong quá trình quang hợp, oxygen được giải phóng ở
Pha sáng nhờ quá trình phân li nước.
Pha sáng do phân li CO2 nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Pha tối nhờ quá trình phân li CO2.
Pha tối nhờ quá trình phân li nước.
Trong quang hợp, pha tối ở nhóm thực vật C3, C4, CAM diễn ra ở đâu?
Dien ra trong chat nen (stroma) cua luc lap.
Dien ra trong vung hat (grana) cua luc lap.
Chất nhận CO2 khi quang hợp pha tối ở nhóm thực vật C3 là những chất nào sau đây?
RuBP.
PEP.
OAA.
PGA.
Sản phẩm đầu tiên của giai đoạn cố định CO2 khi quang hợp pha tối ở nhóm thực vật C3 là gì?
RuBP.
PEP.
OAA.
PGA.
Giai đoạn cố định CO2 khi quang hợp pha tối của nhóm thực vật C3 được tóm tắt như thế nào?
RuBP + CO2 → PEP.
RuBP + CO2 → OAA.
RuBP + CO2 → PGA.
RuBP + CO2 → G3P.
Giai đoạn khử trong pha tối của nhóm thực vật C3 được tóm tắt như thế nào?
PGA + (NADPH, ATP từ pha sáng) → PEP.
PGA + (NADPH, ATP từ pha sáng) → G3P
OAA + (NADPH, ATP từ pha sáng) → G3P
OAA + (NADPH, ATP từ pha sáng) → AM
Nhóm thực vật nào sau đây là thực vật C4?
Lúa, khoai, sắn.
Ngô, mía.
Xương rồng.
Thuốc bông.
Thực vật C3 sống trong điều kiện khí hậu như thế nào?
Khí hậu ôn hòa.
Khí hậu nóng ẩm kéo dài.
Khí hậu khô nóng.
Khí hậu lạnh giá.
Lúa là thực vật thuộc nhóm nào?
Thực vật C3.
Thực vật C2.
Thực vật C4.
Thực vật CAM.
Vì sao gọi là thực vật C3?
Vì có sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là hợp chất có 3 nguyên tử cacbon.
Vì nhóm thực vật này thường sống ở điều kiện khí hậu khô kéo dài.
Vì có sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là hợp chất có 4 nguyên tử cacbon.
Vì tạo ra 3 loại sản phẩm khác nhau trong pha tối.
Ở nhóm thực vật CAM, giai đoạn đầu của quá trình cố định CO2 được thực hiện khi nào?
Ban đêm, khí khổng mở.
Ban đêm, khí khổng đóng.
Ban ngày, khí khổng mở.
Ban ngày, khí khổng đóng.
Khi nói về cây xương rồng, có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?
4.
5.
3.
2.
Pha tối của các nhóm thực vật C3 và C4 khác nhau về bao nhiêu đặc điểm sau đây?
4.
3.
2.
1.
Ở vùng khí hậu khô nóng, nhóm thực vật nào sau đây thường có năng suất sinh học cao nhất?
C4.
C3.
CAM.
Các nhóm có năng suất như nhau.
Câu 70. Xét về bản chất hóa học, hô hấp là quá trình: _________
Oxy hóa nguyên liệu hô hấp thành CO2, H2O và giải phóng năng lượng.
Tổng hợp các chất hữu cơ từ CO2 và H2O.
Phân giải nước để tạo ra oxy.
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành hóa năng.
Hô hấp là quá trình:
oxy hóa hợp chất hữu cơ thành CO₂ và H₂O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
oxygen hóa các hợp chất hữu cơ thành CO₂ và H₂O, đồng thời tích lũy năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
khử các hợp chất hữu cơ thành CO₂ và H₂O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
khử các hợp chất hữu cơ thành CO₂ và H₂O, đồng thời tích lũy năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Chọn gợi ý trong ngoặc để điền vào ô còn trống. “Hô hấp hiếu khí là quá trình..........bắt đầu xảy ra trong..........của tế bào và kết thúc trong.......... Kết quả là tạo ra CO₂ và H₂O cùng ..........cung cấp cho hoạt động sống cơ thể”.
(1) tế bào chất.
(2) ti thể.
(3) oxygen hóa
(4) năng lượng.
(5) NADH.
Khi nói về hô hấp thực vật, có bao nhiêu ý sau đây đúng?
3
4
5
2
Dựa vào sơ đồ tóm tắt một giai đoạn quá trình phân giải hiếu khí phân tử đường glucose trong tế bào nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Câu 75. Dựa vào sơ đồ tóm tắt một giai đoạn quá trình phân giải hiếu khí phân tử đường glucose trong tế bào nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Dựa vào sơ đồ tóm tắt một giai đoạn quá trình phân giải hiếu khí phân tử đường glucose trong tế bào nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Trong hô hấp hiếu khí ở thực vật (hình các giai đoạn của hô hấp hiếu khí). Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Trong hô hấp ở thực vật (hình các kiểu của hô hấp). Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Trong hô hấp ở thực vật (hình các kiểu của hô hấp). Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Khi nói về ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến quá trình hô hấp ở thực vật. Nhận định nào sau đây là không đúng?
Hàm lượng nước tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp.
Cường độ hô hấp chịu sự ảnh hưởng của nhiệt độ.
Nồng độ CO₂ cao sẽ ức chế hô hấp.
Hàm lượng nước tăng sẽ dẫn đến cường độ hô hấp giảm.
