wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

csvh

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Việc phân biệt dân chính cư và dân ngụ cư trong tổ chức nông thôn Việt Nam cổ truyền nhằm mục đích:

a)

Buộc người dân đời đời kiếp kiếp gắn bó với quê cha đất tổ

b)

Hạn chế không cho người dân bỏ làng đi ra ngoài

c)

Hạn chế không cho người ngoài vào sống ở làng

d)

Duy trì sự ổn định của làng xã

2.

Muốn chuyển thành dân chính cư, dân ngụ cư phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

a)

Đã cư trú lâu năm ở làng và phải có nhiều tài sản

b)

Đã cư trú ở làng 3 đời trở lên và phải có ít điền sản

c)

Đã kết hôn với người dân trong làng và có cuộc sống ổn định

d)

Đã tham gia vào hội đồng kỳ mục của làng

3.

Hình ảnh nào là biểu tượng truyền thống của tính tự trị trong làng xã Việt Nam?

a)

Lũy tre

b)

Sân đình

c)

Bến nước

d)

Cây đa

4.

Mối quan hệ dân chủ đặc biệt giữa nhà nước phong kiến với làng xã Việt Nam được thể hiện qua tình trạng:

a)

A. Phép vua thua lệ làng

b)

B. Đồng của bảo nhau khi có sai phạm

c)

C. Thành làng nào làng nấy thờ

d)

D. Cha chung không ai khóc

5.

Những tập tục, quy tắc, lệ thói... do dân làng đặt ra, được ghi chép thành văn bản và có giá trị như một bộ luật riêng của làng, được gọi là:

a)

Hương ước

b)

Gia lễ

c)

Hương ước

d)

Gia phả

6.

Nói về làng Nam Bộ, nhận xét nào sau đây là không đúng?

a)

Thôn ấp ở Nam Bộ trải dài dọc theo các kênh rạch, các trục giao thông thuận tiện...

b)

Làng Nam Bộ không có đình làng và tín ngưỡng thờ Thành Hoàng

c)

Dân cư của làng Nam Bộ thường biến động bởi người dân hay rời làng đi nơi khác

d)

Làng Nam Bộ có tính mở.

7.

Câu 'Làng quê không bằng ngọc dần' là biểu hiện của đặc điểm gì trong tính cách người Việt?

a)

A. Tính cộng đồng

b)

B. Tính dân chủ

c)

C. Thói dựa dẫm

d)

D. Thói cào bằng

8.

Truyền thống hiếu học và tinh thần 'Tôn sư trọng đạo' trong văn hóa Việt Nam có nguồn gốc từ quan niệm nào trong xã hội phong kiến?

a)

Thái độ khinh rẻ nghề buôn

b)

Việc coi trọng chế độ khoa cử

c)

Quan niệm 'Nhất sĩ nhì nông'

d)

Quan niệm 'Không thấy đó mày làm nên'

9.

Cơ cấu tổ chức xã hội truyền thống theo mô hình nhà-làng-nước được hình thành vào giai đoạn nào?

a)

Văn hóa tiền sử

b)

Văn hóa Văn Lang-Âu Lạc

c)

Văn hóa thời Bắc thuộc

d)

Văn hóa Đại Việt

10.

Trong xã hội Việt Nam truyền thống, nghề nào được coi trọng nhất và đứng đầu danh mục các nghề trong xã hội?

a)

Nghề nông

b)

Nghề buôn bán

c)

Nghề thủ công

d)

Nghề làm thuê

11.

1.

a)

Nông

b)

c)

C.

d)

Công

e)

B.

12.

Vào thời Hậu Lê, đối tượng nào sau đây không được đi học, đi thi?

a)

Con nhà xướng ca

b)

Con nhà nghèo

c)

Con nhà buôn bán

d)

Con nhà tá điền

13.

Bộ luật Hồng Đức đánh dấu một bước phát triển quan trọng của lịch sử pháp quyền Việt Nam. Bộ luật này được ban hành vào thời kỳ nào?

a)

Thời nhà Lý

b)

Thời nhà Trần

c)

Thời nhà Hậu Lê

d)

Thời nhà Nguyễn

14.

Hình thức lãnh đạo tập thể (vua anh-vua em, vua cha-vua con, vua-chúa...) thể hiện đặc điểm gì trong tổ chức quốc gia Việt Nam?

a)

Tinh thần dân tộc mạnh mẽ

b)

Ý thức quốc gia

c)

Truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp

d)

Thái độ trọng tình, trọng đức, trọng văn

15.

Việc tuyển chọn người tài vào bộ máy quan lại bằng hình thức thi cử thể hiện đặc điểm gì trong tổ chức quốc gia Việt Nam?

a)

Tinh thần dân tộc mạnh mẽ

b)

Ý thức quốc gia

c)

Truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp

d)

Thái độ trọng tình, trọng đức, trọng văn

16.

Việt Nam là một quốc gia chậm phát triển vì:

a)

Nền văn hóa nông nghiệp lạc hậu, khoa học kỹ thuật kém phát triển.

b)

Chính sách ..."bế quan tỏa cảng" đã kìm hãm sức vươn lên của xã hội.

c)

Khả năng bảo tồn mạnh, tạo nên sự bảo thủ, kìm giữ sức vươn lên của xã hội.

d)

Đô thị bị lệ thuộc vào nông thôn, không phát huy được sức mạnh.

17.

Đô thị nước sản sinh ra

a)

Do nhà nước sản sinh ra

b)

Do nhà nước quản lý và khai thác

c)

Chủ yếu thực hiện chức năng hành chính

d)

Hình thành một cách tự phát

18.

Các đô thị cổ của Việt Nam đa số được hình thành theo hướng:

a)

Bộ phận làm kinh tế xuất hiện trước

b)

Bộ phận quản lý hành chính có trước

c)

Bộ phận kinh tế-hành chính xuất hiện đồng thời

d)

Nông thôn phát triển thành đô thị

19.

Trong các đô thị cổ của Việt Nam, đô thị nào được hình thành theo hướng từ thị đến đô?

a)

Thăng Long

b)

Phú Xuân

c)

Phố Hiến

d)

Cổ Loa

20.

Bàn về đặc điểm của tổ chức đô thị Việt Nam truyền thống, nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Đô thị do nhà nước sinh ra, chủ yếu thực hiện chức năng hành chính.

b)

Đô thị chịu ảnh hưởng của nông thôn và mang đặc tính nông thôn khá đậm nét.

c)

Đô thị hình thành một cách tự phát.

d)

Đô thị luôn có nguy cơ bị nông thôn hóa.

21.

Lối tổ chức buôn bán quán tự theo kiểu phố phường làm thương nghiệp Việt Nam có gì khác biệt so với thương nghiệp phương Tây?

a)

Thương nhân cố gắng chiếm giữ lòng tin của khách hàng.

b)

Thương nhân tương trợ, giúp đỡ nhau trong việc định giá, giữ giá, gửi giá, vay mượn hàng.

c)

Thương nhân liên kết với khách hàng và tính toán để chiếm ép nhau.

d)

Tính cạnh tranh cao.

22.

Đô thị Việt Nam bắt đầu phát triển theo mô hình đô thị công-thương nghiệp, chú trọng vào chức năng kinh tế từ thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ Bắc thuộc

b)

Thời kỳ tự chủ

c)

Thời kỳ Pháp thuộc

d)

Thời kỳ hiện đại

23.

Các ngành công nghiệp khai thác mỏ, chế biến nông lâm sản… xuất hiện ở Việt Nam vào thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ Bắc thuộc

b)

Thời kỳ tự chủ

c)

Thời kỳ Pháp thuộc

d)

Thời kỳ hiện đại

24.

Thành ngữ 'Sống lâu lên lão làng' phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa tổ chức nông thôn của người Việt?

a)

A. Tính tôn ti trật tự

b)

B. Tinh gia trưởng

c)

C. Thói bè phái

d)

D. Thói dựa dẫm, ỷ lại

25.

Chế độ thị tộc phụ quyền xuất hiện trong xã hội Việt Nam vào thời kỳ văn hóa nào?

a)

Văn hóa thời kỳ tiền sử

b)

Văn hóa Văn Lang – Âu Lạc

c)

Văn hóa thời kỳ Bắc thuộc

d)

Văn hóa Đại Việt

26.

Theo điều 'Tam bất khả xuất' trong luật Gia Long, trường hợp nào sau đây thì người đàn ông không được phép bỏ vợ?

a)

Người vợ không có con

b)

Người vợ đã để tang cha mẹ chồng

c)

Người vợ cải cha mẹ chồng

d)

Người vợ hay ghen tuông

27.

Theo điều 'Thất xuất' trong luật Gia Long, trường hợp nào sau đây thì người đàn ông được phép bỏ vợ?

a)

Người vợ không cưới nàng hầu cho chồng

b)

Người vợ không nuôi con riêng của chồng

c)

Người vợ không còn nơi nương tựa

d)

Người vợ hay ghen tuông

28.

Dưới thời các vua Hùng, kinh đô của nhà nước Văn Lang được đặt ở đâu?

a)

Cổ Loa

b)

Phong Châu

c)

Mê Linh

d)

Vạn An

29.

Quốc hiệu Đại Việt được sử dụng ở nước ta vào thời kỳ nào?

a)

Thời nhà Đinh

b)

Thời nhà Lý

c)

Thời nhà Hồ

d)

Thời nhà Nguyễn

30.

Năm Ất Mão (1075), vua Lý Nhân Tông (1072-1127) cho mở khoa thi đầu tiên để tuyển lựa nhân tài. Người đỗ đầu trong kỳ thi đó là nhà Nho:

a)

A. Lê Văn Hưu

b)

B. Chu Văn An

31.

The system of Tu Phap worship consists of temples dedicated to deities who govern natural phenomena, including:

a)

Cloud God – Rain God – Wind God – Thunder God.

b)

Cloud God – Rain God – Thunder God – Lightning God.

c)

Sky God – Earth God – Water God – Local Goddess.

d)

Cloud God – Rain God – Thunder God – Storm God.

32.

The Four Immortals worship is a beautiful spiritual value in Vietnamese culture, including four figures:

a)

Hung Kings, Hoang Kings, To Cong, Earth God

b)

Van Phap, Loi Phap, Dien Phap

c)

Tan Vien, Thanh Giong, Chu Dong Tu, Lieu Hanh

d)

Mau Thuong Thien, Mau Thuong Ngan, Mau Thoai, Mau Dia

33.

In the Four Immortals worship, Chu Dong Tu symbolizes the wish for what among Vietnamese people?

a)

The power of solidarity with the natural environment

b)

The power of solidarity against foreign invaders

c)

Building a prosperous life in terms of material wealth

d)

Building a prosperous life in terms of spiritual happiness

34.

The most popular and typical form of worship among Vietnamese people (almost becoming a religion) is:

a)

Practical worship

b)

Mother Goddess worship

c)

Ancestor worship

d)

Four Immortals worship

35.

The Mother Goddess worship has made the 'Mother principle' deeply ingrained in the Vietnamese soul and character, showing a unique feature in spiritual life through:

a)

Practical worship

b)

Mother Goddess worship

c)

Ancestor worship

d)

Four Immortals worship

36.

Trong mạng tín ngưỡng sùng bái giới tự nhiên của người Việt, loài thực vật nào được tôn sùng và được thờ cúng nhiều nhất?

a)

Cây Lúa

b)

Cây Đa

c)

Cây Dầu

d)

Quả Bầu

37.

Vị thần quan trọng nhất trong các làng quê Việt Nam, có vai trò cai quản, che chở, định đoạt phúc họa cho dân làng là:

a)

A. Thành Hoàng

b)

B. Thổ Công

c)

C. Thổ Địa

d)

D. Thần Tài

38.

Đối tượng thờ cúng của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Linga và yoni

b)

Biểu tượng về sinh thực khí

c)

Hành vi giao phối

d)

Sinh thực khí nam nữ và hành vi giao phối

39.

Ý nghĩa của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Cầu mong sự may mắn, no đủ cho cả năm

b)

Làm ma thuật để truyền sinh cho mùa màng

c)

Cầu cho đông con, nhiều cháu

d)

Cầu mong mùa màng và con người sinh sôi nảy nở

40.

Trong phong tục gia đình, vị thần canh giữ gia cư, chống lại ma quỷ quấy nhiễu và mang may mắn đến cho gia đình là:

a)

A. Thành Hoàng

b)

B. Thổ Công

c)

C. Tổ Sư

d)

D. Thần Tài

41.

Năm 1572, vua Lê Anh Tông ra lệnh sưu tầm và soạn ra thần tích của Thành Hoàng các làng để vua ban sắc phong thần. Các vị Thành Hoàng được vua ban sắc phong được gọi chung là:

a)

Thượng đẳng thần

b)

Trung đẳng thần

c)

Hạ đẳng thần

d)

Phúc thần

42.

Thần là những người có lý lịch không hay ho gì (trẻ con, người ăn mày, người ăn trộm, người chết trôi...) nhưng vẫn được người dân thờ làm Thành Hoàng là vì:

a)

Thần giúp cho mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt.

b)

Thần chết vào giờ thiêng nên ra oai tác quái, khiến dân làng nể sợ.

c)

Thần bảo trợ cho dân làng khỏi thiên tai, dịch bệnh.

d)

Đây là một tín ngưỡng truyền thống có từ lâu đời.

43.

Dân gian có câu: “Trống làng nào làng ấy đánh, Thánh làng nào làng ấy thờ”. Vị thánh trong câu ca dao trên là vị nào?

a)

Thành Hoàng

b)

Thổ Công

c)

Thổ Địa

d)

Thần Tài

44.

Những thói quen, những nếp sống có ý nghĩa tốt đẹp của một cộng đồng dân tộc đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được đa số mọi người thừa nhận và làm theo gọi là:

a)

Tín ngưỡng

b)

Tôn giáo

c)

Phong tục

d)

Tập quán

45.

Trong tập tục hôn nhân cổ truyền của người Việt, khi hai họ tính chuyện dựng vợ gả chồng cho con cái, yếu tố nào sau đây được quan tâm hàng đầu?

a)

Quyền lợi của làng xã

b)

Quyền lợi của gia tộc

c)

Sự phù hợp của đôi trai gái

d)

Sự phù hợp giữa mẹ chồng - nàng dâu

46.

Tục “giã cối đón dâu” của người Việt trong nghi lễ hôn nhân cổ truyền có ý nghĩa:

a)

Câu chúc cho đôi vợ chồng trẻ được đông con nhiều cháu.

b)

Câu chúc cho lứa đôi hạnh phúc đến đầu bạc răng long.

c)

Câu chúc cho đại gia đình trên thuận dưới hòa.

d)

Chúc cho có dâu đảm đang, tháo vát, làm lợi cho gia đình nhà chồng.

47.

Tính pháp lý của hôn nhân cổ truyền được chính quyền làng xã công nhận bằng tập tục:

a)

Thách cưới

b)

Nộp tiền cheo

c)

Ông mai bà mối

d)

Bái yết gia tiên

48.

Câu tục ngữ “Lấy chồng khó giữa làng hơn lấy chồng sang thiên hạ” phản ánh:

a)

Tâm lý coi trọng bà con hàng xóm láng giềng

b)

Tâm lý coi trọng sự ổn định làng xã, khinh rẻ dân ngụ cư.

c)

Tâm lý trọng tình trọng nghĩa

d)

Tâm lý coi khinh tiền tài vật chất

49.

Tục lệ nào sau đây được tiến hành trong lễ hợp cẩn để cầu chúc cho hai vợ chồng mới cưới luôn gắn bó yêu thương nhau?

a)

Tục trao cho nhau nắm đất và gói muối

b)

Mẹ chồng ôm bình vôi lãnh sang nhà hàng xóm

c)

Tục giã cối đón dâu

50.

Khi chôn cất người chết, người ta thường đặt trên một bát cơm, quả trứng và đôi đũa. Những lỹ vật này có ý nghĩa :

a)

Cầu chúc cho người chết sớm đầu thai trở lại

b)

Thể hiện lòng tiếc thương của người sống với người chết

c)

Mong người chết được no đủ ở thế giới bên kia

d)

Cúng cho các vong hồn khác khỏi quấy phá người chết

51.

Trong các nghi thức của đám tang, lễ phạn hàm là lễ :

a)

Tắm rửa cho người chết

b)

Bỏ tiền và nhúm gạo nếp vào miệng người chết

c)

Đặt tên thụy cho người chết

d)

Khâm liệm cho người chết

52.

Trong đám tang, tại sao chất, chút khi để tang cho cụ, kị lại đội khăn đỏ, khăn vàng ?

a)

Vì màu đỏ, màu vàng là những màu tốt trong ngũ hành.

b)

Vì đó là một sự mừng, là bằng chứng cho thấy các cụ sống lâu, nhiều con cháu.

c)

Vì đó là cách để phân biệt tôn ti trật tự trong gia đình

d)

Vì đó là sản phẩm của triết lý âm dương trong nền văn hóa nông nghiệp.

53.

Về loại số, theo triết lý âm dương, những thứ liên quan đến người chết (hoa cúng, lễ vật, tang lễ…) đều phải sử dụng :

a)

Số lẻ

b)

Số chẵn

c)

Cả hai ý trên đều đúng

d)

Cả hai ý trên đều sai

54.

Nói về lễ hội, nhận định nào sau đây là không đúng ?

a)

Lễ hội được phân bố theo thời gian trong năm, xen vào các khoảng trống trong thời vụ.

b)

Lễ hội là một sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng truyền thống của cộng đồng.

c)

Các trò chơi ở lễ hội phản ánh những ước vọng thiêng liêng của con người.

d)

Lễ hội bao gồm cả phần lễ (nghi lễ, lễ thức cúng tế…) và phần hội (các trò diễn, trò chơi dân gian…).

55.

Which seasons are included in the phrase 'Mùa xuân và mùa thu'?

a)

Mùa xuân và mùa hạ

b)

Mùa xuân và mùa thu

c)

Mùa xuân và mùa đông

d)

Tất cả các mùa

56.

Người Việt Nam đặc biệt coi trọng giao tiếp và rất thích giao tiếp. Đặc điểm này thể hiện trong thói quen:

a)

Thích thăm viếng, hiếu khách

b)

Ứa tìm hiểu, quan sát, đánh giá đối tượng giao tiếp

c)

Tế nhị, ý tứ trong giao tiếp

d)

Xem trọng nghi thức giao tiếp

57.

Thói quen nói chuyện 'vòng vo tam quốc', luôn dẫn dỗ cân nhắc kỹ càng khi nói phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa giao tiếp của người Việt?

a)

Trong danh dự

b)

Tế nhị, ý tứ

c)

Trong tình cảm

d)

Trong nghi thức

58.

Câu ca dao 'Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng' phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa giao tiếp của người Việt?

a)

Tế nhị, ý tứ, trong sự hòa thuận

b)

Đắn đo, cân nhắc kỹ càng khi nói

c)

Thiếu tính quyết đoán

d)

Luôn lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử

59.

Câu đối là một sản phẩm văn chương đặc biệt phản ánh đặc điểm nào của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?

a)

Xu hướng ước lệ

b)

Xu hướng trong sự cân đối, hài hòa

c)

Giàu chất biểu cảm

d)

Khuynh hướng thiên về thơ ca

60.

Trong tiếng Việt, lớp từ xanh lơ, xanh ngát, đỏ rực, đỏ au, vàng chóe, vàng mơ, trắng tinh, trắng phau… góp phần phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?

a)

A. Xu hướng ước lệ

b)

B. Xu hướng trong sự cân đối, hài hòa

61.

Cấu trúc “iếc hóa” trong ngữ pháp tiếng Việt (sách siếc, bàn biếc, yêu iếc, chồng chiếc…) phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?

a)

Tính biểu trưng

b)

Tính linh hoạt

c)

Giàu chất biểu cảm

d)

Tính ước lệ

62.

Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây sớm nhất?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

63.

Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa nhiều nhất?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

64.

Nói về nghệ thuật chèo truyền thống của Việt Nam, nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Chèo là loại hình sân khấu tổng hợp có tính cách chuyên nghiệp.

b)

Chèo ra đời khá sớm và phát triển mạnh ở Bắc Bộ.

c)

Kịch bản của chèo thường lấy từ thành thoại, cổ tích và truyền môn.

d)

Diễn xuất chèo có tính linh hoạt, không tuân thủ nghiêm ngặt theo kịch bản.

65.

Nói về nghệ thuật tuồng của Việt Nam, nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Tuồng là loại hình sân khấu dân gian không chuyên nghiệp.

b)

Tuồng phát triển mạnh ở Trung Bộ.

c)

Kịch bản của tuồng thường lấy từ truyền cổ Trung Quốc.

d)

Người được tôn vinh là Ông tổ của nghệ thuật tuồng hát tuồng là Đào Duy Từ.

66.

Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống, loại hình nào phản ánh hiện thực xã hội một cách sống động và sâu sắc nhất?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

67.

Loại hình sân khấu dân gian đặc sắc gắn liền với thiên nhiên, phản ánh quá trình thích ứng với tự nhiên của người Việt trong đời sống nông nghiệp là:

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

68.

Thủ pháp ước lệ trên sân khấu phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật thanh sắc và hình khối?

a)

Tính biểu trưng

b)

Tính biểu cảm

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính linh hoạt

69.

Sân khấu truyền thống Việt Nam thường có sự giao lưu rất mật thiết với người xem (sân diễn là sân đình, khán giả có thể tham gia bình phẩm khen chê và chen vào vài câu ngẫu hứng…). Điều này phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật sân khấu truyền thống?

a)

Tính biểu trưng

b)

Tính biểu cảm

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính linh hoạt

70.

Theo quan niệm của người Chăm, thần thánh thường ngự trị ở hướng nào của làng?

a)

Đông

b)

Tây

c)

Nam

d)

Bắc

71.

Vùng đất chôn cất người chết của người Tây Nguyên thường nằm về hướng nào của làng?

a)

Đông

b)

Tây

c)

Nam

d)

Bắc

72.

Lễ Hạ điền là lễ hội nông nghiệp thường được tổ chức vào thời điểm:

a)

Gặt lúa mới

b)

Đầu mùa cày lúa

c)

Giữa mùa lúa

d)

Hết mùa cấy

73.

Trong tác phẩm “Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu có câu: “Thà đui mà giữ đạo nhà, Còn hơn sáng mắt cho cha không thờ”. Đạo nhà trong câu thơ trên là đạo nào?

a)

Đạo Phật

b)

Đạo thờ cúng tổ tiên

c)

Đạo Hòa Hảo

d)

Đạo Cao Đài

74.

Vào ngày tết, mâm ngũ quả để thờ của người dân Nam Bộ thường có 5 loại trái: mãng cầu, sung, dừa, đu đủ, xoài. Điều này phản ánh đặc điểm gì trong nghệ thuật trang trí của người Việt?

a)

Thủ pháp ước lệ

b)

Mô hình mang ý nghĩa phồn thực

c)

Thủ pháp liên tưởng bằng ngôn từ

d)

Thủ pháp liên tưởng bằng hình thức

75.

Hát chầu văn, hát bóng, múa bóng, hầu bóng, lên đồng…là những nghi thức hành lễ của tín ngưỡng nào?

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tin ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tin ngưỡng thờ Thành Hoàng

d)

Tục thờ Tứ bất tử

76.

Tập tục đi thăm mồ mả, lăng tẩm để quét dọn, sửa sang, tu bổ nơi an nghỉ của những người quá cố được người Việt tiến hành vào dịp nào trong năm?

a)

Tết Đoan Ngọ

b)

Lễ Vu Lan

c)

Tết Thanh Minh

d)

Tết Nguyên Đán

77.

Kinh đô Hoa Lư (Ninh Bình) là đất tổ của sân khấu chèo, và người được tôn vinh Tổ nghề hát chèo là:

a)

Bà Hà Thị Cầu

b)

Ông Đào Duy Từ

c)

Bà Phạm Thị Trân

d)

Ông Tào Mạt

78.

Trong nghệ thuật hóa trang trên sân khấu tuồng, những kép hát vẽ mặt đỏ là hóa thân của loại nhân vật nào?

a)

A. Người anh hùng, trung dũng

b)

B. Kẻ nóng nảy bộc chộp

c)

C. Kẻ nịnh thần, phản trắc

d)

D. Hào kiệt nơi rừng núi

79.

Loại hình nghệ thuật truyền thống đầu tiên ở Việt Nam được UNESCO công nhận là Kiệt tác di sản văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại là:

a)

Nhà nhạc cung đình Huế

b)

Dân ca quan họ

c)

Ca trù

d)

Đờn ca tài tử Nam Bộ

80.

Bộ Tứ Linh Long-Lân-Quy-Phụng được sử dụng phổ biến trong hội họa, điêu khắc truyền thống với nhiều ý nghĩa sâu sắc. Trong đó, hình tượng con Lân mang ý nghĩa:

a)

Biểu trưng cho ước vọng thái bình

b)

Biểu trưng cho uy lực

c)

Biểu trưng cho sự sống lâu

d)

Biểu trưng cho hạnh phúc