wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Sử GK1 lớp 9A8

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Chiến tranh đã làm nền kinh tế Liên Xô phát triển chậm lại bao nhiêu năm?

a)

5 năm

b)

7 năm

c)

10 năm

d)

20 năm

2.

Những năm 1946 – 1950, Liên Xô bước vào công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế với việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ mấy?

a)

Lần thứ tư

b)

Lần thứ năm

c)

Lần thứ sáu

d)

Lần thứ bảy

3.

Kết quả mà nhân dân Liên Xô đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946 – 1950) là gì?

a)

Kế hoạch 5 năm lần thứ tư hoàn thành đúng thời hạn.

b)

Kế hoạch 5 năm lần thứ tư hoàn thành vượt mức thời hạn 9 tháng.

c)

Kế hoạch 5 năm lần thứ tư hoàn thành chậm hơn so với kế hoạch.

d)

Kế hoạch 5 năm lần thứ tư thất bại.

4.

Thành tựu đánh dấu nền khoa học – kĩ thuật Liên Xô có bước phát triển vượt bậc trong thời kì 1945 – 1950 là:

a)

đưa con người bay vào vũ trụ.

b)

đưa con người lên mặt trăng.

c)

chế tạo tàu ngâm nguyên tử.

d)

chế tạo thành công bom nguyên tử.

5.

Trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội phương hướng chính của Liên Xô là ưu tiên phát triển ngành kinh tế nào?

a)

Công nghiệp nặng.

b)

Công nghiệp nhẹ

c)

Nông nghiệp.

d)

Dịch vụ.

6.

Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại những thế nào?

a)

Muốn làm bạn với tất cả các nước.

b)

Chỉ quan hệ với các nước lớn.

c)

Hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.

d)

Chỉ quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

7.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Hồng quân Liên Xô tiến vào các nước Đông Âu nhằm mục đích:
a)
Xâm lược, chiếm đóng các nước Đông Âu.
b)
Tạo điều kiện cho nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy đấu tranh giành chính quyền, thành lập chế độ dân chủ nhân dân.
c)
Tạo điều kiện cho nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy đấu tranh giành chính quyền, thành lập chế độ tư bản.
d)
B và C đều đúng.
8.
Các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân vào khoảng thời gian nào?
a)
Từ 1945 đến 1946.
b)
Từ 1946 đến 1947.
c)
Từ 1947 đến 1948.
d)
Từ 1945 đến 1949.
9.
Cột mốc đánh dấu sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới là:
a)
các nước dân chủ Đông Âu được thành lập.
b)
khối SEV được thành lập.
c)
tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập.
d)
Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.
10.
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va mang tính chất:
a)
Một tổ chức kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
b)
Một tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
c)
Một tổ chức liên minh chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
d)
Một tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
11.
Những năm 80 của thế kỉ XX, tình hình kinh tế Liên Xô như thế nào?
a)
Phát triển tương đối ổn định.
b)
Liên Xô trở thành cường quốc kinh tế.
c)
Nền kinh tế đất nước ngày càng khó khăn, khủng hoảng nghiêm trọng.
d)
Khủng hoảng trong thời gian đầu nhưng nhanh chóng phát triển trở lại.
12.
Sau khi lên nắm quyền lãnh đạo Đảng Cộng sản Liên Xô (3 – 1885), Goóc-ba-chốp đã thực hiện:
a)
tăng cường quan hệ với Mĩ.
b)
đường lối cải tổ.
c)
tiếp tục thực hiện những chính sách cũ.
d)
hợp tác với các nước phương Tây.
13.
Công cuộc cải tổ được tiến hành trong thời gian bao nhiêu năm?
a)
4 năm (1985 – 1989)
b)
5 năm (1985 – 1990)
c)
6 năm (1985 – 1991)
d)
7 năm (1985 – 1992)
14.
Nội dung của công cuộc cải tổ ở Liên Xô là gì?
a)
Cải tổ về kinh tế.
b)
Cải tổ hệ thống chính trị.
c)
Cải tổ xã hội.
d)
Cải tổ kinh tế, chính trị và xã hội.
15.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô chấm dứt?
a)
Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động.
b)
Các nước cộng hòa tách ra khỏi Liên bang Xô viết và tuyên bố độc lập.
c)
Lá cờ Liên bang Xô viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống.
d)
Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) được thành lập.
16.
Cuộc khủng hoảng kinh tế và chính trị ở các nước Đông Âu lên tới đỉnh điểm trong thời gian nào?
a)
Đầu năm 1988.
b)
Cuối năm 1988.
c)
Đầu năm 1991.
d)
Cuối năm 1991.
17.
Trước tình hình khủng hoảng kinh tế, chính trị ngày càng trầm trọng Chính phủ các nước Đông Âu đã có những hành động gì?
a)
Tiến hành một loạt cải cách về kinh tế và chính trị.
b)
Tuyên bố giải tán, từ bỏ quyền lãnh đạo.
c)
Kêu gọi sự trợ giúp của Liên Xô.
d)
Đàn áp các phong trào quần chúng, không đề ra các cải cách cần thiết và đúng đắn.
18.
Hội đồng tương trợ kinh tế SEV giải thể vào năm nào?
a)
Năm 1989
b)
Năm 1990
c)
Năm 1991
d)
Năm 1992
19.
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va tuyên bố giải thể năm nào?
a)
Năm 1989
b)
Năm 1990
c)
Năm 1991
d)
Năm 1992
20.
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nướ Đông Âu đã mắc phải một số thiếu sót và sai lầm lớn nào?
a)
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
b)
Tiến hành tập thể hóa nông nghiệp.
c)
Rập khuôn, cứng nhắc mô hình xây dựng CNXH ở Liên Xô, không phù hợp với hoàn cảnh đất nước.
d)
Thực hiện chế độ bao cấp về kinh tế.
21.
Ý nào dười đây là thời cơ thuận lợi để các nước Đông Nam Á tiến hành khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền trong cuối năm 1945?
a)
Hồng quân Liên Xô tiến vào Đông Âu tiêu diệt quân đội phát xít Đứ
b)
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.
c)
Cuộc đấu tranh giành chính quyền của nhân dân các nước châu Phi và Mĩ La-tinh đạt nhiều thắng lợi.
d)
Liên Xô viện trợ, giúp đỡ cuộc đấu tranh giành chính quyền của các nước Đông Nam
22.
Những nước nào ở Đông Nam Á giành được độc lập trong năm 1945?
a)
Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a
b)
Việt Nam, In-đô-nê-xi-
c)
Lào, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin
d)
Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
23.
“Năm châu Phi” (1960) là tên gọi cho sự kiện nào sau đây?
a)
Có nhiều nước châu Phi được trao trả độc lập.
b)
Châu Phi có phong trào giải phóng dân tộc sớm nhất và mạnh nhất.
c)
Có 17 nước ở châu Phi tuyên bố độc lập.
d)
Châu Phi là “Lục địa mới trỗi dậy”.
24.
Phong trào đấutranh giành độc lập của Ăng-gô-la, Mô-dăm- bích, Ghi-nê Bít-xao nhằm lật đổ ách thống trị của:
a)
Phát xít Nhật.
b)
thực dân Tây Ban Nha
c)
phát xít I-ta-li-a
d)
thực dân Bồ Đào Nha
25.
Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dưới hình thức nào?
a)
Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
b)
Chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
c)
Chế độ phân biệt chủng tộc.
d)
Chế độ thực dân.
26.
Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai), tập chủ ở ba nước nào?
a)
Rô-đê-di-a, Tây Nam Phi và Cộng hòa Nam Phi.
b)
Rô-đê-di-a, Tây Nam Phi và Ăng-gô-la.
c)
Cộng hòa Nam Phi, Ăng- gô-la, Mô-dăm-bích.
d)
Ăng-gô-la, Mô-dăm- bích, Ghi-nê Bít-xao.
27.
Chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai ở Cộng hòa Nam Phi chính bị thức bị xóa bỏ ở Nam Phi vào năm nào?
a)
Năm 1991
b)
Năm 1992
c)
Năm 1993
d)
Năm 1994
28.
Hệ thống thộc địa của chủ nghĩa đế quốc đã bị sụp đổ hoàn toàn. Lịch sử các dân tộc Á, Phi, Mĩ La-tinh bước sang trang mới với nhiệm vụ to lớn đó là:
a)
củng cố nền độc lập.
b)
xây dựng và phát triển đất nướ
c)
khắc phục tình trạng nghèo đói, lạc hậu.
d)
Cả 3 đáp án trên.
29.
Cuộc cách mạng nhân dân ở Cu Ba dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Cát-xtơ- rô giành thắng lợi vào thời gian nào?
a)
Ngày 1 – 1 – 1959.
b)
Ngày 1 – 2 – 1959.
c)
Ngày 1 – 3 – 1959.
d)
Ngày 1 – 4 – 1959.
30.
Năm 1960, có bao nhiêu nước ở châu Phi giành được độc lập?
a)
15
b)
16
c)
17
d)
18
31.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, biến đổi lớn nhất của các nước châu Á là:
a)
Các nước châu Á giành được độc lập.
b)
Các nước châu Á gia nhập ASEAN.
c)
Các nước châu Á trở thành trung tâm kinh tế, tài chính thế giới.
d)
Tất cả các ý trên.
32.
Nước châu Á nào đang vươn lên trở thành cường quốc công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ?
a)
Nhật Bản
b)
Trung Quốc
c)
Ấn Độ
d)
Xin-ga-po
33.
Tại sao thế kỉ XXI, được dự đoán là “thế kỉ của châu Á”?
a)
Châu Á trở thành trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới.
b)
Các nước châu Á đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế.
c)
Nhiều nước châu Á giành được độc lập.
d)
Các nước châu Á có nền an ninh, chính trị ổn định nhất thế giới.
34.
Sau cuộc kháng chiến chống Nhật ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa:
a)
nội bộ Đảng Cộng sản Trung Quốc.
b)
Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc.
c)
Dảng Dân chủ Trung Quốc và Đảng Cộng sản Trung Quốc.
d)
Đảng tự do dân chủ Trung Quốc và Đảng Cộng sản Trung Quốc.
35.
Kết quả của cuộc nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc (1946 – 1949) như thế nào?
a)
Quốc dân đảng thua trận phải rút chạy ra Đài Loan.
b)
Đảng Cộng sản Trung Quốc thất bại phải chấm dứt quyền lãnh đạo.
c)
Cuộc nội chiến không phân thắng bại, lãnh đạo hai Đảng kí hòa ước.
d)
Mĩ và Liên Xô can thiệp cuộc nội chiến kết thúc trong hòa bình.
36.
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời trong thời gian nào?
a)
Ngày 1 – 1 – 1949.
b)
Ngày 1 – 10 – 1949.
c)
Ngày 10 – 10 – 1949.
d)
Ngày 11 – 10 – 1949.
37.
Ý nào dưới đây không phải ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa?
a)
Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm của đế quốc và hàng nghìn năm của chế độ phong kiến.
b)
Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.
c)
Hệ thống XHCN được nối liền từ châu Âu sang châu
d)
Đưa Trung Quốc trở thành cường quốc kinh tế thế giới.
38.
Nhân dân Trung Quốc bắt tay vào khôi phục kinh tế từ khi nào?
a)
Năm 1949.
b)
Năm 1950.
c)
Năm 1953.
d)
Năm 1978.
39.
Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối cải cách – mở cửa khi nào?
a)
Năm 1950.
b)
Năm 1959.
c)
Năm 1978.
d)
Năm 1979.
40.
Đường lối đổi mới trong chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc có đặc điểm gì?
a)
Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
b)
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
c)
Lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trọng tâm.
d)
Lấy phát triển văn hóa làm trọng tâm.
41.

Người tạo quizzz này theo hệ tư tưởng số mấy?

(a)