NEW
Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH 11 GKI
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Dựa vào kiểu trao đổi chất và năng lượng, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm là
sinh vật tự dưỡng và sinh vật hoại dưỡng.
sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị dưỡng.
sinh vật dị dưỡng và sinh vật hoại dưỡng.
sinh vật quang dưỡng và sinh vật hóa dưỡng.
Các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là
Tự dưỡng và dị dưỡng
Đồng hóa và dị hóa
Đồng hóa và dị dưỡng
Dị hóa và tự dưỡng
Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu
nước và các ion khoáng.
axit amin và hooc môn.
ion khoáng và hooc môn.
saccarose và axit amin.
Khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật đa bào, phát biểu nào sau đây sai?
Đồng hóa là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản, kèm theo tích lũy năng lượng trong các liên kết hoá học.
Dị hóa là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản, kèm theo giải phóng năng lượng từ các liên kết hoá học.
Các chất không được cơ thể sử dụng, các chất dư thừa tạo ra từ quá trình chuyển hóa được cơ thể thải ra môi trường.
Tất cả các loài động vật đều lấy chất dinh dưỡng nhờ hệ tiêu hóa và lấy O2 nhờ hệ hô hấp.
Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là
các kim loại nặng.
saccarôzơ, axit amin.
H2O, muối khoáng.
chất khoáng và các chất hữu cơ.
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
trong mạch gỗ.
từ mạch gỗ sang mạch rây.
từ mạch rây sang mạch gỗ.
trong mạch rây.
Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cây bị thiếu các nguyên tố khoáng và cần bón phân là căn cứ vào
Biểu hiện của quả non
Biểu hiện của thân cây
Biểu hiện của màu sắc hoa
biểu hiện của lá cây
Động lực vận chuyển các chất trong mạch rây là gì?
Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa.
Lực đẩy của áp suất rễ và lực liên kết giữa các chất hữu cơ.
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
Lực kéo do thoát hơi nước ở lá và lực liên kết giữa các chất hữu cơ.
Nguồn Nitrogen khí quyển được chuyển hoá thành NH4+ là nhờ nhóm vi sinh vật nào?
Vi khuẩn cố định nitrogen .
Vi khuẩn Nitrate hoá.
Vi khuẩn kí sinh.
Vi khuẩn phản nitrate .
Động lực vận chuyển các chất của dòng mạch rây là
lực liên kết giữa các phân tử nước.
lực đẩy của rể và lực liên kết giữa các chất hữu cơ.
sự chênh lệch áp suất thấm thấu giữa các tế bào.
lực hút của lá và lực liên kết giữa các chất hữu cơ.
Tế bào nào sau đây của rễ cây trên cạn có khả năng hút nước trực tiếp từ đất?
Tế bào lông hút.
Tế bào vỏ rễ.
Tế bào mạch gỗ.
Tế bào nội bì.
Quá trình amoni hóa trong cây có vai trò gì?
Tạo NH4+ để hình thành các amino acid .
Tạo NH4+ để hình thành các bazơ nitrogen .
Tạo NH4+ để hình thành các nucleotide .
Tạo NH3 tích lũy trong cây.
Sản phẩm của pha sáng bao gồm:
ATP, NADPH, O2
Các hợp chất hữu cơ
H2O, O2
O2, CO2, ATP
Ánh sáng xanh tím có tác dụng kích thích tổng hợp
cacbôhidrat.
prôtêin.
lipit.
axit nuclêic
Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên chủ yếu cho cây là
khí quyển.
phân bón.
xác sinh vật.
nước tự nhiên.
Các nguyên tố khoáng trong môi trường đất và rễ như bảng bên. Cây không cần nguyên tố khoáng A, chỉ cần nguyên tố khoáng B và C. Phát biểu nào sau đây đúng?
A được hấp thụ chủ động.
A được hấp thụ bị động.
B được hấp thụ bị động.
C được hấp thụ động.
NH4+ trong đất chuyển hoá thành NO3- là do nhóm vi sinh vật nào?
Vi khuẩn cố định nitrogen .
Vi khuẩn Nitrate hoá.
Vi khuẩn kí sinh.
Vi khuẩn phản nitrate .
Ở thực vật, khi tế bào khí khổng trương nước thì
vách mỏng căng ra, vách dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
vách dày căng ra làm cho vách mỏng căng theo nên khí khổng mở ra.
vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng mở ra.
vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo nên khí khổng mở ra.
Điều nào sau đây không đúng về vai trò của quá trình thoát hơi nước?
Vận chuyển nước, ion khoáng.
Cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp.
Hạ nhiệt độ cho lá.
Cung cấp năng lượng cho lá.
Quang hợp là quá trình
thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen.
thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như chất khoáng, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide.
thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất vô cơ từ các chất hữu cơ quan trọng, diễn ra ở tế bảo có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen.
quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose, prôtêin và lipide).
Trong phương trình tổng quát của quang hợp, (1) và (2) lần lượt là
(1) + H2O + NL ánh sáng → (2) + O2
O2, (CH2O).
CO2, (CH2O).
CO2, H2O.
O2, CO2.
Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là
diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
diệp lục b ở trung tâm phản ứng.
diệp lục a và b.
carôtenôit.
Hô hấp là quá trình oxi hoá các hợp chất hữu cơ thành
CO2, H2O, năng lượng.
O2, H2O và năng lượng.
glucose và H2O.
glucose và CO2.
Khi nói về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp tế bào, có các phát biểu sau.
(1) Trao đổi chất chỉ là mặt biểu hiện bên ngoài của quá trình chuyển hoá bên trong của tế bào.
(2) Chuyển hoá nội bào bao gồm hai mặt của một quá trình thống nhất đó là đồng hoá và dị hoá.
(3) Đồng hóa là quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản, đồng thời tích luỹ năng lượng trong các sản phẩm tổng hợp.
(4) Dị hóa là quá trình phân giải các chất đồng thời giải phóng năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.
Tổ hợp phát biểu nào dưới đây là đúng?
(1), (2) và (3).
(2), (3) và (4).
(1), (2) và (4).
(1), (3) và (4)
Khi nói về vai trò của nước với thực vật, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) Nước là thành phần cấu tạo tế bào thực vật.
(2) Nước là dung môi hoà tan các chất, môi trường cho các phản ứng sinh hoá.
(3 Nước điều hoà thân nhiệt.
(4) Nước tham gia vào vận chuyển các chất trong cơ thể thực vật.
1
2
3
4
Cây xanh quang hợp mạnh xảy ra ở miền nào của quang phổ ánh sáng trắng?
Cam, đỏ.
Xanh tím, cam.
Đỏ, lục.
Xanh tím, đỏ.
Quá trình quang hợp ở các nhóm TV C3, C4 và CAM giống nhau ở
pha sáng
pha tối
chu trình Canvil và C4
sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
Trong các phát biểu sau .
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.
(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
(5) Điều hòa không khí.
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?
2
3
4
5
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, có bao phát biểu nào sau đây đúng?
(1). Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.
(2). Nước cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp.
(3). Nồng độ CO2 cao có thể ức chế hô hấp.
(4). Trong điều kiện thiếu oxi thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.
1
2
3
4
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật...
Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.
Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.
Trong điều kiện thiếu ôxi, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.
Nội dung nào sau đây nói không đúng về mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường ngoài?
Nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ hô hấp tăng
Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước.
Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO2.
Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ O2.
Quá trình hô hấp có liên quan chặt chẽ với nhân tố nhiệt độ vì
nhiệt độ ảnh hưởng đến cơ chế đóng mở khí khổng ảnh hưởng đến nồng độ oxi.
nhiệt độ ảnh hưởng đến lượng nước là nguyên liệu của hô hấp.
mỗi loài chỉ hô hấp trong điều kiện nhiệt độ nhất định.
các phản ứng hóa học cần sự xúc tác của enzim, nên phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ.
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Chu trình Crep→ Đường phân→ Chuỗi chuyền êlêctron→Axêtyl-CoA
Đường phân→ Chu trình Crep→ Axêtyl-CoA→ Chuỗi chuyền êlêctron
Đường phân→ Axêtyl-CoA→ Chu trình Crep→ Chuỗi chuyền êlêctron
Chuỗi chuyền êlêctron→ Chu trình Crep→ Axêtyl-CoA→ Đường phân.
Cho sơ đồ bên, (1) và (2) trong sơ đồ trên lần lượt là
oxygen, carbon dioxide.
carbon dioxide, oxygen.
nitrogen, oxygen.
nitrogen, hydrogen.
Cơ chế đóng mở khí khổng là do
sự co dãn không đều giữa thành trong và thành ngoài của tế bào khí khổng.
sự thiếu hay thừa nước của 2 tế bào hình hạt đậu trong khí khổng.
áp suất thẩm thấu trong tế bào khí khổng luôn duy trì ổn định.
hai tế bào hình hạt đậu có cấu trúc khác nhau, nên sức trương nước khác nhau.
Xác động thực vật phải trải qua quá trình biến đổi nào cây mới sử dụng được nguồn nitơ?
Quá trình nitrat hóa và phản nitrat hóa.
Quá trình amôn hóa và phản nitrat hóa.
Quá trình amôn hóa và nitrat hóa.
Quá trình cố định đạm.
Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế
thẩm thấu.
cần tiêu tốn năng lượng.
nhờ các bơm ion.
chủ động.
Một cây, rất cần nguyên khoáng (A), nhưng nguyên tố này trong môi trường có nồng độ thấp hơn so với trong rễ. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
Biến dạng màng.
Chủ động, cần năng lượng ATP.
Thụ động, cần năng lượng ATP.
Thụ động, không tiêu tốn năng lượng ATP.
Trong quang hợp, NADPH có vai trò nào sau đây?
Phối hợp với chlorophyl để hấp thụ ánh sáng.
Là chất nhận electron đầu tiên của pha sáng.
Là thành phần của chuỗi truyền electron để hình thành ATP.
Tham gia vào chu trình Calvin để tổng hợp chất hữu cơ.
Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến hô hấp, nhận định nào sau đây đúng?
Hàm lượng nước tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp.
Cường độ hô hấp và nhiệt độ luôn tỉ lệ thuận với nhau.
Nồng độ CO2 cao gây ức chế quá trình hô hấp.
Nồng độ O2 cao gây ức chế quá trình hô hấp.
Sơ đồ nào sau đây biểu thị cho quá trình đường phân?
Glucozo→ axit lactic.
Glucozo→Côenzim A.
Axit piruvic→ Côenzim A.
Glucozo→ Axit piruvic.
