wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Lịch sử

Total questions: 83

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Trải qua 74 năm tồn tại (1919-1991), Liên Xô có nhiều đóng góp cho phong trào cách mạng thế giới, ngoại trừ việc

a)

A. tạo được thế cân bằng với Mĩ và các nước phương Tây, trở thành thành trì hòa bình vững chắc của thế giới.

b)

B. xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai) ở Nam Phi vốn đã tồn tại nhiều thế kỉ.

c)

C. góp phần duy trì hòa bình, an ninh thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

D. ủng hộ, giúp đỡ các phong trào giải phóng dân tộc, dân chủ và yêu chộng hòa bình trên thế giới

2.

Liên Xô bước ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai với tư thế của

a)

A. nước bại trận, chịu nhiều hậu quả to lớn về người và của.

b)

B. nước chiến thắng , nhưng phải chịu tổn thất hết sức nặng nề.

c)

C. nước chiến thắng và thu được nhiều lợi nhuận từ chiến tranh.

d)

D. nước chiến thắng, không phải chịu tổn thất hết sức nặng nề.

3.

Nguyên nhân nào quan trọng nhất khiến Liên Xô phải khôi phục kinh tế ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

a)

A. Chiếm được nhiều thuộc địa.

b)

B. Bị tổn thất nặng nề trong chiến tranh.

c)

C. Bị các nước phương Tây bao vây, cô lập.

d)

D. Thu được nhiều chiến phí.

4.

Trong những năm 50, 60 của thế kỷ XX, Liên Xô đã trở thành cường quốc công nghiệp đứng

a)

A. thứ hai trên thế giới sau các nước Tây Âu.

b)

B. thứ hai trên thế giới sau Nhật Bản.

c)

C. thứ hai trên thế giới sau Anh.

d)

D. thứ hai trên thế giới sau Mĩ.

5.

Thành tựu khoa học kĩ thuật đầu tiên của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai

a)

A. Chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

B. Phóng tàu vũ trụ đưa Ga-ga-rin bay vòng quanh Trái Đất.

c)

C. Sản xuất công nghiệp tăng 73%

d)

D. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên khoảng không vũ trụ.

6.

Thành tựu nổi bật mà Liên Xô đạt được năm 1949 là

a)

A. chế tạo thành công bom nguyên tử.

b)

B. phóng thành công tàu vũ trụ.

c)

C. phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

d)

D. trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới.

7.

Thành tựu của nền khoa học - kĩ thuật Xô Viết đánh dấu mốc mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là

a)

A. phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất.

b)

B. chế tạo được tầu ngầm nguyên tử.

c)

C. chế tạo thành công bom nguyên tử.

d)

D. phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

8.

Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô là nước đi đầu trong lĩnh vực:

a)

A. sản xuất nông nghiệp

b)

B. giáo dục

c)

C. công nghiệp nặng

d)

D. công nghiệp vũ trụ

9.

Thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô là

a)

A. trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.

b)

B. phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên.

c)

C. phóng tàu vũ trụ phương Đông bay vòng quanh trái đất.

d)

D. chế tạo thành công bom nguyên tử.

10.

Năm 1973, thế giới lâm vào cuộc khủng hoảng dầu mỏ, trong bối cảnh đó, Ban lãnh đạo Liên Xô đã

a)

A. tiến hành cải cách kinh tế, văn hoá, xã hội cho phù hợp.

b)

B. kịp thời sửa chữa những khuyết điểm đề thích ứng với thế giới.

c)

C. không tiến hành các cải cách cần thiết về kinh tế và xã hội.

d)

D. tăng cường hợp tác ngoại giao với các nước phương Tây để phát triển.

11.

Người đề xướng đường lối cải tổ của Liên Xô năm 1985 là?

a)

A. Đặng Tiểu Bình

b)

B. Xta-lin

c)

C. Goóc- ba-chốp

d)

D. Mao Trạch Đông

12.

Năm 1985, sau khi lên cầm quyền Goóc-ba-chốp đưa ra đường lối cải tổ vì đất nước

a)

A. bị chiến tranh tàn phá hết sức nặng nề.

b)

B. đã phát triển nhưng chưa bằng Tây Âu và Mĩ.

c)

C. lâm vào tình trạng khủng hoảng "trì trệ".

d)

D. phải đấu tranh bảo vệ nền độc lập dân tộc.

13.

Công cuộc cải tổ ở Liên Xô đã dẫn tới hậu quả nghiêm trọng nhất là

a)

A. Nhiều cuộc bãi công diễn ra mâu thuẫn sắc tộc bùng nổ khắp đất nước.

b)

B. Kinh tế tiếp tục trượt dài trong khủng hoảng.

c)

C. Các nước cộng hòa đua nhau đòi độc lập và tách khỏi Liên bang.

d)

D. Đảng cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động, tổng thống từ chức, lá cờ Liên bang Xô Viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống.

14.

Chính sách đối ngoại của Liên Xô (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX) là

a)

A. chỉ quan hệ với các nước XHCN.

b)

B. Duy trì hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

c)

C. đặt quan hệ với các nước lớn.

d)

D. muốn làm bạn với tất cả các nước.

15.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ hợp tác giữa các nước Xã hội chủ nghĩa dựa trên cơ sở chính là

a)

A. cùng chung mục tiêu xây dựng xã hội dân chủ

b)

B. chung mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội, chung hệ tư tưởng Mác - Lê-nin, dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản

c)

C. củng cố tiềm lực quốc phòng, góp phần duy trì hòa bình và an ninh thế giới

d)

D. sự đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau cùng phát triển

16.

Tổ chức Hiệp ước Vác - sa - va mang tính chất là ?

a)

A. Một tổ chức kinh tế của các nước XHCN ở Châu Âu

b)

B. Một tổ chức liên minh chính trị của các nước XHCN ở Châu Âu

c)

C. một tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự của các nước XHCN ở Châu Âu

d)

D. Một tổ chức liên minh phòng thủ về chính trị và quân sự của các nước XHCN ở Đông Âu

17.

Sai lầm lớn nhất của Liên xô và các nước Đông Âu khi tiến hành cải tổ và điều chỉnh sự phát triển kinh tế vào thời điểm đất nước lâm vào khủng hoảng là

a)

A. chỉ lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, không cọi trọng cải tổ bộ máy nhà nước

b)

B. thực hiện đa nguyên chính trị (cho phép nhiều đảng phái cùng tham gia hoạt động)

c)

C. thiếu dân chủ công khai và đàn áp nhân dân biểu tình.

d)

D. thực hiện chính sách đối ngoại đa phương hóa, gần gũi với phương Tây.

18.

Ý nào không đúng về nguyên nhân tan giã của chế độ XHCN ở Liên Xô và cá nước Đông Âu

a)

người dân không ủng hộ, không hào hứng với chế độ XHCN.

b)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan duy ý chí, quan liêu.

c)

không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tien tiến của thế giới.

d)

sự chống phá của các thế lực trong và ngoài nước.

19.

Liên Xô cần phải tiến hành khôi phục kinh tế giai đoạn 1946-1950 vì

a)

Chịu nhiều tổn thất do Chiến tranh thế giới thứ hai gây ra.

b)

Muốn xây dựng nền kinh tế hùng mạnh trên thế giới.

c)

Muốn trở thành cường quốc công nghiệp hàng đầu thế giới.

d)

Muốn xây dựng thế giới "đơn cực" do Liên Xô đứng đầu.

20.

Từ sự sụp đổ của Liên Xô, Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

a)

A. Tôn trọng quy luật khách quan của phát triển kinh tế.

b)

B. Giữ vai trò lãnh đạo tuyệt đối, duy nhất của Đảng Cộng sản

c)

C. Cảnh giác trước âm mưu phá hoại của các thế lục thù địch

d)

D. Đảm bảo thực hiện nền dân chủ nhân dân.

21.

Phần lớn các nước châu Á đã giành được độc lập ở khoảng thời gian nào sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Cuối những năm 40 thế kỉ XX

b)

B. Đầu những năm 50 thế kỉ XX

c)

C. Cuối những năm 50 thế kỉ XX

d)

D. Đầu những năm 60 thế kỉ XX

22.

Đặc điểm nổi bật của châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. tình hình châu Á căng thẳng, đối đầu và chiến tranh luôn tiếp diễn.

b)

B. phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ, giành nhiều thắng lợi

c)

C. sau khi giành được độc lập, các nước châu Á phát triển đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội,

d)

D. châu Á trở thành khu vực ổn định về chính trị, có nền kinh tế phát triển năng động.

23.

Thế giới dự đoán thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của Châu Á vì ?

a)

A. Từ nửa sau thế kỉ XX, tình hình Châu Á không ổn định không bị ảnh hưởng bởi chiến tranh xâm lược

b)

B. Sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế của nhiều nước châu Á.

c)

C. Châu Á là nơi có phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ nhất.

d)

Những thập niên gần đây công nghiệp thông tin, viễn thông phát triển, các nước châu Á đang vươn lên trở thành cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và vũ trụ.

24.

Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào được mệnh danh là “Con rồng châu Á”?  

a)

Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Công, Xingapo

b)

Hàn Quốc, Nhật Bản, Hồng Công, Xingapo

c)

Nhât Bản, Đài Loan, Ma Cao, Xingapo

d)

Đài Loan, Hồng Công, Ma Cao, Hàn Quốc

25.

Cuộc cách mạng nào được tiến hành sau khi giành độc lập đã giúp Ấn Độ tự túc được lương thực cho toàn bộ người dân?

a)

Cách mạng xanh

b)

Cách mạng chất xám

c)

Cách mạng trắng

d)

Cách mạng nhung

26.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1/10/1949)?

a)

Kết thúc ách nô dịch của đế quốc và phong kiến.

b)

Đưa Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.

c)

Làm sụp đổ cơ bản hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

d)

Chủ nghĩa xã hội được nối liền từ Âu sang Á.

27.

Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949) có ý nghĩa như thế nào đối với Trung Quốc?  

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ ở Trung Quốc

b)

Chấm dứt sự nô dịch và thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Trung Quốc

c)

Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do, đi lên xã hội chủ nghĩa

d)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại hàng ngàn năm ở Trung Quốc.

28.

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập (1949) mang ý nghĩa quốc tế gì quan trọng?

a)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á.

b)

Mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa sang hội từ châu Âu sang châu Á

c)

Thể hiện sự thắng thế của khuynh hướng vô sản trong cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng Trung Quốc.

d)

Làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh.

29.

Yếu tố quyết định nào buộc Trung Quốc phải thực hiện đường lối cải cách mở cửa từ năm 1978?  

a)

Cuộc khủng hoảng trong nước từ năm 1959- 1978

b)

Cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973

c)

Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật

d)

Xu thế toàn cầu hóa

30.

Mục tiêu lớn nhất trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc 12/1978 là gì?

a)

Cải cách mạnh mẽ về chính trị

b)

Xây dựng nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc

c)

Tập trung phát triển kinh tế

d)

Đưa Trung Quốc trở thành một quốc gia giàu mạnh, văn minh.

31.

Lĩnh vực nào được coi là trọng tâm trong đường lối cải cách, mở cửa ở Trung Quôc từ năm 1978?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa- giáo dục

d)

Khoa học- kĩ thuật

32.

Thành tựu trong công cuộc cải cách- mở cửa của Trung Quốc là 

a)

Kinh tế phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng đứng thứ ba thế giới.

b)

Kinh tế phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới.

c)

Kinh tế phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng đứng thứ tư thế giới.

d)

Kinh tế phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng đứng thứ hai thế giới.

33.

Năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào?  

a)

Hồng Công

b)

Ma Cao

c)

Đài Loan

d)

Bành Hồ

34.

“Chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc” được hiểu là gì?  

a)

Là một mô hình chủ nghĩa xã hội hoàn toàn mới, không dựa trên nguyên lý chung của chủ nghĩa Mác- Lê-nin

b)

Là mô hình chủ nghĩa xã hội xây dựng theo đặc điểm của Trung Quốc

c)

Là mô hình xây dựng trên cơ sở công xã nhân dân- đơn vị kinh tế- chính trị cơ bản

d)

Là mô hình xây dựng trên những nguyên lý chung của chủ nghĩa Mác- Lê-nin và tình hình cụ thể Trung Quốc

35.

Điểm giống nhau giữa công cuộc cải tổ của Liên Xô (từ năm 1983) với cải cách mở cửa của Trung Quốc (từ năm 1978) là gì?  

a)

Hoàn cảnh cải cách

b)

Trọng tâm cải cách

c)

Vai trò của Đảng cộng sản

d)

Kết quả

36.

Khối quân sự Đông Nam Á (SEATO) được Mĩ, Anh, Pháp thành lập nhằm mục đích gì?

a)

Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội và đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực

b)

Duy trì hòa bình an ninh của khu vực

c)

Hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn vào khu vực

d)

Đảm bảo sự kiềm soát của chủ nghĩa tư bản ở khu vực

37.

Điểm nổi bật trong đường lối đối ngoại của Inđônêxia và Miến Điện từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX là  

a)

Ủng hộ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Ủng hộ Mĩ trong cuộc chiến tranh Việt Nam

c)

Hòa bình, trung lập

d)

Đứng về phía Mĩ, tham gia vào khối SEATO

38.

“Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào?  

a)

Liên hợp quốc

b)

SEATO

c)

ASEAN

d)

APEC

39.

Nguyên tắc quan trọng nhất được xác định trong Hiệp ước Ba-li là

a)

tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

b)

giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

c)

không dùng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực đối với nhau

d)

hợp tác phát triển có kết quả

40.

Sự kiện đánh dấu bước "khởi sắc" của ASEAN là

a)

Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác (tháng 2/1976).

b)

Hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia (tháng 10/1991)

c)

Tuyên bố Băng Cốc (tháng 8/1967).

d)

Mười nước cùng đứng trong một tổ chức thống nhất (tháng 4/1999)

41.

Ba quốc gia giành được độc lập sớm nhất trong phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan.

b)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

c)

Việt Nam, Mi-an-ma, Lào.

d)

Phi-lip-pin, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.

42.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước nào giành được độc lập sớm nhất ở Đông Nam Á?

a)

Việt Nam    

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Lào

d)

Ma-lai-xi-a

43.

Từ những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình Đông Nam Á trở nên căng thẳng là do

a)

Liên Xô và các nước Đông Âu can thiệp vào khu vực.

b)

kinh tế khủng hoảng trầm trọng

c)

chính sách can thiệp của Mĩ vào khu vực.

d)

trào đấu tranh của các nước thuộc địa nổ ra mạnh mẽ.

44.

Vì sao những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình Đông Nam Á càng trở nên căng thẳng?

a)

Mĩ, Anh, Pháp thành lập Khối Quân sự Đông Nam Á (SEANTO).

b)

Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu.

c)

Mĩ biến Thái Lan thành căn cứ quân sự.

d)

Mĩ tiến hành và mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương.

45.

Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại đâu?

a)

Ma-ni-la(Phi-líp-pin).

b)

Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a)

c)

Xin-ga-po.

d)

Băng cốc( Thái Lan).

46.

Tuyên bố Băng Cốc (8/1967) xác định mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần

a)

mở rộng các thành viên của ASEAN.

b)

duy trì hòa bình và ổn định khu vực

c)

tự quyết của các dân tộc trong khu vực

d)

thúc đẩy cuộc chiến tranh nhân dân.

47.

Trụ sở của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) đặt ở

a)

Băng Cốc (Thái Lan.)

b)

Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).

c)

Hà Nội (Việt Nam).

d)

Ma-ni-la (Phi-lip-pin).

48.

Tháng 7 năm 1995 Việt Nam gia nhập ASEAN và trở thành thành viên

a)

thứ bảy của ASEAN

b)

thứ chín của ASEAN.

c)

thứ tám của ASEAN.

d)

thứ sáu của ASEAN.

49.

Biến đổi tích cực quan trọng đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

ngày càng mở rộng đối ngoại, hợp tác với các nước Đông Nam Á và EU.

b)

từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.

c)

nhiều nước có tốc độ phát triển khá nhanh.

d)

sự ra đời của khối ASEAN.

50.

Trong việc giải quyết vấn đề biển Đông hiện nay, Việt Nam nên vận dụng nguyên tắc nào của tổ chức Liên Hợp Quốc?

a)

Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Không đe dọa vũ lực hoặc sử dụng vũ lực với nhau.

c)

Hợp tác có hiệu quả về kinh tế, văn hóa, giáo dục.

d)

Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.

51.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) là

a)

thuộc địa của Anh, Pháp, Mĩ, Nhật.

b)

thuộc địa của thực dân phương Tây.

c)

thuộc địa của Pháp, Nhật.

d)

thuộc địa của Mĩ, Nhật.

52.

Mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là

a)

liên minh với nhau để mở rộng thế lực.liên minh với nhau để mở rộng thế lực.

b)

hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

c)

. giữ gìn hòa bình, an ninh các nước thành viên, củng cố sự hợp tác chính trị, quân sự, giúp đỡ giữa các nước XHCN.

d)

đẩy mạnh hợp tác ,giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN.

53.

Những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) bao gồm các quốc gia nào?  

a)

Thái Lan, Inđônêxia, Xingapo, Malaysia, Philippin

b)

Thái Lan, Mianma, Philippin, Malaysia, Inđônêxia.

c)

Xingapo, Indonexia, Thái Lan, Brunây, Mianma

d)

Philippin, Mianma, Indonexia, Thái Lan, Xingapo.

54.

Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?  

a)

Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản

b)

Phát xít Đức đầu hàng lực lương Đồng minh

c)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh

d)

Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản

55.

Yếu tố nào dẫn đến sự phân hóa về đường lối đối ngoại của các nước Đông Nam Á từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX?  

a)

Ảnh hưởng của cuộc chiến tranh lạnh

b)

Sự khác biệt về trình độ phát triển

c)

Sự khác biệt về hệ tư tưởng

d)

Ảnh hưởng của cách mạng khoa học kĩ thuật, xu thế toàn cầu hóa

56.

Đâu không phải là nhân tố tác động đưa tới sự thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?  

a)

Nhu cầu hợp tác cùng phát triển giữa các nước

b)

Hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn vào khu vực

c)

Xu thế liên kết khu vực

d)

Tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ

57.

Hiệp ước Bali (2-1976) không xác định nguyên tắc nào trong quan hệ giữa các nước Đông Nam Á?  

a)

Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

b)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

c)

Chung sống hòa bình và sự nhất trí của các quốc gia

d)

Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội

58.

Nguyên tắc nào quan trọng nhất được xác định trong Hiệp ước Ba-li?

a)

Hợp tác phát triển có kết quả.

b)

Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

c)

Không dùng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực đối với nhau.

d)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

59.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ra đời của hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á vào năm 1967 là gì?  

a)

Yêu cầu hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn vào khu vực

b)

Nhu cầu hợp tác cùng phát triển

c)

Ảnh hưởng của xu thế liên kết khu vực

d)

Yêu cầu ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản vào khu vực

60.

Tại sao quan hệ giữa nhóm nước ASEAN với các nước Đông Dương trong giai đoạn 1967-1975 lại đối đầu căng thẳng?

a)

Do sự đối lập về hệ tư tưởng

b)

Do tác động của cuộc chiến tranh lạnh

c)

Do vấn đề Campuchia

d)

Do Thái Lan và Philippin là đồng minh của Mĩ trong chiến tranh Việt Nam (1954-1975)

61.

Ý nào sau đây không chứng minh cho nhận định: “Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?

a)

Nền hòa bình đã được xác lập ở khu vực

b)

Các nước trong khu vực đều tham gia vào tổ chức ASEAN

c)

ASEAN vươn lên trở thành tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh

d)

ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế

62.

Phong trào đấu tranh giành độc lập của Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích, Ghi-nê Bít-xao nhằm đánh đổ ách thống trị của

a)

Thực dân Tây Ban Nha.  

b)

Thực dân Pháp.

c)

Thực dân Bồ Đào Nha.

d)

Thực dân Anh.

63.

Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở

a)

Tây Phi

b)

Nam Phi

c)

Đông Phi

d)

Bắc Phi

64.

Mục tiêu xóa bỏ "chế độ A-pác-thai" là của quốc gia nào?

a)

Ăng-gô-la

b)

Cu-Ba

c)

Tây nam Phi

d)

Nam Phi

65.

Chiến tranh, tụt hậu và đói nghèo là nhiệm vụ mà lục địa nào cần khắc phục?

a)

Mĩ la tinh.

b)

Đông Nam Á

c)

Châu Á.

d)

Châu Phi.

66.

Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX, tình hình các nước châu Phi diễn ra như thế nào?

a)

trở thành trung tâm kinh tế thế giới

b)

trở thành nhưng nước trung lập.

c)

ngày càng ổn định và phát triển.

d)

ngày càng khó khăn và không ổn định.

67.

Sự kiện đánh dấu chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ hoàn toàn ở châu Phi là

a)

Năm 1993, chính quyền Nam Phi xóa bỏ chế độ A-pac-thai

b)

Tổ chức thống nhất châu Phi được thành lập (AU).

c)

tháng 5/1994 Nen-xơn Man-đê-la trở thành tổng thống.

d)

Năm 1960, 17 nước Châu Phi giành độc lập

68.

Thắng lợi mở đầu cho phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

Ê-ti-ô-pi-a

b)

An- giê-ri

c)

Xu-đăng

d)

Ai- cập

69.

Hệ thống thuộc địa thế giới cơ bản sụp đổ vào giai đoạn nào?

a)

Từ đầu những năm 80 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX.

b)

Từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX.

c)

Từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX

d)

Từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX

70.

Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX, tình hình nổi bật của các nước Châu Phi là

a)

các nước Châu Phi nhất trí thành lập nhà nước chung.

b)

tình hình chính trị, xã hội ổn định.

c)

tình trạng đói nghèo, lạc hậu, xung đột, nội chiến, dịch bệnh.

d)

nền kinh tế phát triển đạt được mức tăng trưởng cao.

71.

Tổ chức liên minh khu vực ở Châu Phi là

a)

EU    

b)

ANC

c)

ASEAN

d)

AU

72.

Sự kiện nào được xem là mốc mở đầu cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?

a)

Cuộc binh biến của sĩ quan Ai Cập

b)

Cuộc nổi dậy của nhân dân Libi

c)

Cuộc đấu tranh của Angiêri

d)

“Năm châu Phi”

73.

Ai là Tổng thống người da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi?  

a)

J.Nêru

b)

M.Gandi

c)

Phiđen cátxtơrô

d)

Nenxơn Manđêla

74.

Tổ chức chính trị nào đã lãnh đạo nhân dân Nam Phi đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc?

a)

Đại hội dân tộc Phi

b)

Tổ chức thống nhất châu Phi

c)

Liên minh châu Phi

d)

Đại hội thống nhất châu Phi

75.

Chiến lược nào được chính phủ Nam Phi đề ra nhằm xóa bỏ chế độ Apacthai về kinh tế?  

a)

Phân phối lại hàng hóa và thị trường

b)

Tăng trưởng, việc làm và phân phối lại

c)

Bình đẳng trong kinh tế

d)

Tăng trưởng bền vững

76.

Mục tiêu xóa bỏ "chế độ A-pác-thai về kinh tế" là của quốc gia nào?

a)

Cu-Ba

b)

Ăng-gô-la

c)

Nam Phi

d)

Tây Nam Phi

77.

Tổ chức nào ở châu Phi đóng vai trò chủ yếu trong việc giải quyết các vấn đề kinh tế- chính trị ở khu vực? 

a)

Liên minh châu Phi (AU)

b)

Cộng đồng kinh tế châu Phi

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế châu Phi

d)

Hiệp hội các nước châu Phi

78.

Đâu không phải là điều kiện khách quan tác động đến sự bùng nổ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)

a)

Sự thất bại của chủ nghĩa phát xít

b)

Sự suy yếu của thực dân Anh, Pháp

c)

Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam, Trung Quốc

d)

Sự phát triển về ý thức dân tộc của các quốc gia ở châu Phi

79.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng không ổn định ở châu Phi từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX là  

a)

Xung đột sắc tộc, tôn giáo, đói nghèo, dịch bệnh

b)

Sự can thiệp trở lại của các nước lớn

c)

Di hại của chủ nghĩa thực dân để lại

d)

Ảnh hưởng của chiến tranh lạnh

80.

Vì sao năm 1960 lại được gọi là “Năm châu Phi”?  

a)

17 nước châu Phi tuyên bố độc lập

b)

Chủ nghĩa thực dân cũ bị sụp đổ hoàn toàn

c)

Chủ nghĩa thực dân mới bị sụp đổ về cơ bản

d)

Chế độ phân biệt chủng tộc bị tiêu diệt

81.

Anh (chị) hiểu như thế nào là chế độ Apácthai?  

a)

Là sự phân biệt con người dựa trên tài sản

b)

Là sự phân biệt con người dựa trên chủng tộc (màu da)

c)

Là sự phân biệt con người dựa quốc gia

d)

Là sự phân biệt con người dựa trên cơ sở văn hóa

82.

Câu 82. Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt

a)

Chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thái của chủ nghĩa thực dân

b)

Cuộc đấu tranh chống phân biệt chủng tộc là sự tiếp nối của phong trào giải phóng dân tộc

c)

Nó là sự áp bức, kì thị của người da trắng với người da màu

d)

Nó lật đổ quyền thống trị của thực dân da trắng ở Nam Phi

83.

Tình trạng không ổn định của châu Phi đặt ra yêu cầu gì cho toàn nhân loại hiện nay?  

a)

Cần có sự chung tay giúp đỡ của cộng đồng quốc tế trên tất cả các lĩnh vực

b)

Cần phải xóa bỏ triệt để chế độ phân biệt chủng tộc

c)

Cần phải phân định lại đường biên giới cho phù hợp

d)

Cần phải loại bỏ các phần tử khủng bố ở khu vực