wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lichsu

Total questions: 78

Worksheet time: 2hrs 59mins

Name
Class
Date
1.

Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách

a)

"chia để trị".

b)

"ngu dân".

c)

"đồng hóa".

d)

"phản phong".

2.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á

a)

khủng hoảng, suy thoái.

b)

đang được hình thành.

c)

ổn định, phát triển.

d)

sụp đổ hoàn toàn.

3.

Để chia rẽ khối đoàn kết và sức mạnh dân tộc của các nước Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện chính sách

a)

"Chia để trị".

b)

"Kinh tế chỉ huy".

c)

"Cấm đạo Thiên Chúa".

d)

"Tìm và diệt".

4.

Xiêm được coi là nước đệm giữa hai thế lực đế quốc Anh và Pháp vì

a)

có chế độ phong kiến ổn định, vững mạnh, không nước nào có đủ khả năng lật đổ.

b)

triều đình Xiêm chấp nhận chính sách "cắt đất cầu hòa" cho cả thực dân Anh và Pháp.

c)

có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân Pháp.

d)

triều đình Xiêm được sự bảo hộ của cả Anh và Pháp.

5.

Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam - Lào - Campuchia bị quốc gia thực dân nào xâm lược?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Mỹ

d)

Đức

6.

Chính sách "chia để trị" của thực dân phương Tây để lại tác động nào đối với các nước Đông Nam Á sau khi giành được độc lập?

a)

Làm xuất hiện thêm nhiều tôn giáo mới, mâu thuẫn với những tôn giáo cũ.

b)

Gây ra nhiều tranh chấp biên giới, lãnh thổ giữa các quốc gia trong khu vực.

c)

Đẩy nhanh quá trình di dân mạnh mẽ từ bên ngoài đến các nước trong khu vực.

d)

Tạo nên sự mâu thuẫn sâu sắc giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

7.

Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo

a)

con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

thể chế Tổng thống Liên bang.

d)

liên kết với các nước trong khu vực.

8.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại chủ nghĩa thực dân nào sau đây?

a)

Hà Lan.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

9.

Việt Nam có vị trí chiến lược quan trọng trên cả đất liền và trên biển nằm trên trục giao thông quốc tế nối từ Đông Bắc Á xuống Đông Nam Á và khu vực nào sau đây?

a)

Nam Á.

b)

Trung Á.

c)

Trung Đông.

d)

Tây Á.

10.

Việt Nam có vị trí chiến lược quan trọng trên cả đất liền và trên biển nằm trên đường hàng hải quốc tế từ Thái Bình Dương sang biển nào sau đây?

a)

Địa Trung Hải.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

Bắc Băng Dương.

d)

Biển Đông.

11.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào sau đây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

12.

Vào thế kỷ XIII quân dân nhà Trần đã ba lần kháng chiến chống quân xâm lược nào sau đây?

a)

Quân Tống

b)

Quân Tần

c)

Quân Thanh

d)

Quân Mông Nguyên

13.

Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 - 1077) kết thúc thắng lợi là bởi

a)

Quân dân Đại Việt đã chiến đấu anh dũng.

b)

Nhà Tống bị hao tổn binh lực nên chủ động rút quân.

c)

Nhà Tống nhận thấy việc xâm lược Đại Việt là phi nghĩa.

d)

Quân dân Đại Việt giành thắng lợi quyết định tại sông Bạch Đằng.

14.

Năm 544, sau khi đánh bại ách đô hộ của nhà Lương, Lý Bí lên ngôi vua, thiết lập nước

a)

Đại Việt.

b)

Đại Ngu.

c)

Vạn Xuân.

d)

Đại Cồ Việt.

15.

Năm 776, Phùng Hưng đã lãnh đạo người Việt nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của

a)

Nhà Hán.

b)

Nhà Ngô.

c)

Nhà Tùy.

d)

Nhà Đường.

16.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Phong trào chống thực dân mang ý thức hệ phong kiến.

b)

Phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản.

c)

Thắng lợi hoàn toàn, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp.

d)

Diễn ra quyết liệt, có sự lãnh đạo của giai cấp vô sản.

17.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống (981)?

a)

Buộc nhà Tống phải nhún nhường, thần phục Đại Cồ Việt.

b)

Thể hiện quyết tâm chống ngoại xâm của quân dân Đại Cồ Việt.

c)

Bảo vệ và giữ vững được nền độc lập, tự chủ non trẻ của dân tộc.

d)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh sau này.

18.

Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã

a)

Buộc nhà Minh phải thần phục, cống nạp sản vật cho Đại Việt.

b)

Kết thúc 20 năm đô hộ của nhà Minh, khôi phục độc lập dân tộc.

c)

Đưa nước Đại Việt trở thành cường quốc hùng mạnh nhất châu Á.

d)

Mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ cho dân tộc Việt Nam.

19.

Nhận xét nào không đúng về phong trào Tây Sơn cuối thế kỷ XVIII?

a)

Từ căn cứ chính ở vùng núi, mở rộng xuống các vùng đồng bằng.

b)

Từ một phong trào nổ ra ở địa phương, trở thành một phong trào của cả dân tộc.

c)

Xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt cơ sở cho sự nghiệp thống nhất quốc gia.

d)

Đã chấm dứt sự đô hộ của phong kiến phương Bắc, khôi phục hoàn toàn nền độc lập.

20.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bài học lịch sử rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Nhân nhượng kẻ thù xâm lược để giữ môi trường hòa bình.

b)

Chú trọng việc xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.

c)

Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện “toàn dân đánh giặc”.

d)

Phát động kháng chiến toàn dân phù hợp để tập hợp lực lượng.

21.

Nội dung nào là điểm tương đồng của cuộc kháng chiến chống quân Tống, quân Mông - Nguyên, quân Xiêm, quân Thanh?

a)

Kết thúc bằng việc tổ chức hội thề.

b)

Có giai đoạn giảng hòa với kẻ thù.

c)

Diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng.

d)

Thống nhất đất nước sau thời gian chia cắt.

22.

Cải cách trên lĩnh vực nào dưới đây của Hồ Quý Ly và triều Hồ được đánh giá là mang tính dân tộc sâu sắc?

a)

Văn hóa - giáo dục.

b)

Kinh tế - xã hội.

c)

Chính trị.

d)

Quân sự.

23.

Về kinh tế - xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã

a)

cho phát hành tiền giấy

b)

ban hành chính sách hạn điền

c)

cải cách chế độ giáo dục

d)

thống nhất đơn vị đo

24.

Cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075 - 1077) đã giành thắng lợi ở trận quyết định nào dưới đây?

a)

Đông Bộ Đầu (Hà Nội).

b)

Sông Bạch Đằng (Hải Phòng).

c)

Bình Lệ Nguyên (Vĩnh Phúc)

d)

Phòng tuyến Như Nguyệt (Bắc Ninh).

25.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến nào sau đây đã mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc Việt Nam?

a)

Kháng chiến chống quân Tống.

b)

Kháng chiến chống quân Minh.

c)

Kháng chiến chống quân Nam Hán.

d)

Kháng chiến chống quân Mông Cổ.

26.

Bản Hiệp ước bất bình đẳng đầu tiên nhà Nguyễn ký với Pháp cuối thế kỷ XIX là

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất.

b)

Hiệp ước Tân Sửu.

c)

Hiệp ước Giáp Tuất.

d)

Hiệp ước Hácmăng.

27.

Năm 1282, nhà Trần tổ chức Hội nghị Bình Than nhằm mục đích gì?

a)

Chuẩn bị dời đô về Thanh Hóa.

b)

Bàn về kế sách đánh giặc Nguyên.

c)

Chuẩn bị cho cuộc cải cách đất nước.

d)

Bàn về kế sách “Tiên phát chế nhân”.

28.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1873 - 1884 của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác so với giai đoạn 1858 - 1862?

a)

Tạm gác nhiệm vụ dân chủ để phối hợp với triều đình đánh Pháp.

b)

kết hợp nhiệm vụ chống xâm lược và chống phong kiến đầu hàng.

c)

tạm gác nhiệm vụ dân tộc để tập trung chống phong kiến đầu hàng.

d)

kết hợp khuynh hướng phong kiến với khuynh hướng dân chủ tư sản.

29.

Cuộc khởi nghĩa của Lam Sơn diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Nhà Minh đã khủng hoảng, suy yếu.

b)

Nước ta đã mất chủ quyền dân tộc.

c)

Cuộc khởi nghĩa trước đó nổ ra thành công.

d)

nền độc lập dân tộc có nguy cơ bị đe

30.

Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là

a)

Khởi nghĩa Lý Bí

b)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

c)

Khởi nghĩa Phùng Hưng

d)

Khởi nghĩa Bà Triệu

31.

Năm 1858, Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam bằng kế hoạch chiến tranh nào sau đây?

a)

“Tràn ngập lãnh thổ”

b)

“Chiến tranh tổng lực”

c)

“Đánh nhanh, thắng nhanh”

d)

“Chinh phục từng gói nhỏ”

32.

Thế kỉ XVI – XIX, các nước tư bản phương Tây sử dụng cách thức chủ yếu nào để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Đầu tư phát triển kinh tế

b)

Mở rộng giao lưu văn hóa

c)

Xây dựng cơ sở hạ tầng

d)

Buôn bán và truyền giáo

33.

Nội dung nào sau đây là bài học lịch sử được rút ra từ các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945)?

a)

Sự cải cách, đổi mới toàn diện đất nước

b)

Vai trò của phát triển kinh tế đất nước

c)

Sự liên minh chiến đấu của các giai cấp

d)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân

34.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào Tây Sơn (1771 - 1789)?

a)

Đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hoá Đại Việt.

b)

Đánh tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh.

c)

Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.

d)

Phát triển thành chiến tranh giải phóng dân tộc.

35.

Từ những cải cách ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc, Việt Nam có thể rút ra bài học nào sau đây?

a)

Thực hiện mở cửa buôn bán tự do.

b)

Tiến hành cải cách toàn diện đất nước.

c)

Ngoại giao mềm dẻo, nhân nhượng nước lớn.

d)

Du nhập tư duy văn hoá phương Tây.

36.

Yếu tố khách quan giúp Xiêm không bị biến thành thuộc địa như các nước khác trong khu vực Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX là

a)

Xiêm trở thành “vùng đệm” của Anh và Pháp.

b)

Xiêm cắt vùng đệm cho các nước đế quốc.

c)

Xiêm trở thành “vùng đệm” của Hà Lan và Pháp.

d)

Xiêm thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

37.

Thắng lợi của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc đã

a)

Chấm dứt hoàn toàn chế độ đô hộ của phong kiến phương Bắc.

b)

Khẳng định vai trò to lớn của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

c)

Để lại những bài học kinh nghiệm lịch sử quý báu.

d)

Mở ra kỉ nguyên mới: độc lập, tự chủ, đi lên chủ nghĩa xã hội.

38.

Nghệ thuật quân sự được sử dụng xuyên suốt trong các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 có đặc điểm chung nào sau đây?

a)

Sử dụng nghệ thuật “Đánh chắc, tiến chắc”.

b)

Sử dụng nghệ thuật “Chiến tranh nhân dân”.

c)

Sử dụng nghệ thuật “Đánh nhanh, thắng nhanh”.

d)

Sử dụng nghệ thuật “Vừa đánh, vừa đàm”.

39.

Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng đã đánh bại quân xâm lược nào sau đây?

a)

Nhà Hán.

b)

Nhà Tùy.

c)

Nhà Ngô.

d)

Nhà Lương.

40.

Ở châu Á, quốc gia nào sau đây không diễn ra cuộc đấu tranh chống thực dân giành lại độc lập dân tộc?

a)

In-đô-nê-xi-a và Lào.

b)

Xiêm và Nhật Bản.

c)

Ấn Độ và Xiêm.

d)

Việt Nam và Phi-lip-pin.

41.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đặt cơ sở bước đầu cho việc thống nhất đất nước vào cuối thế kỉ XVIII?

a)

Khởi nghĩa Bà Triệu

b)

Phong trào Tây Sơn

c)

Khởi nghĩa Lí Bí

d)

Khởi nghĩa Lam Sơn

42.

Nội dung nào sau đây không phải là điểm tiến bộ trong cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ (cuối thế kỉ XIV - đầu thế kỉ XV)?

a)

Tăng cường quyền lực của chính quyền trung ương

b)

Đưa ra nhiều cải cách văn hóa, giáo dục tiến bộ

c)

Hạn chế tập trung ruộng đất trong tay địa chủ

d)

Giải phóng hoàn toàn lực lượng nô tì trong xã hội

43.

Chiến thắng nào sau đây đã chấm dứt hoàn toàn thời kì một nghìn năm đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta?

a)

Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang

b)

Chiến thắng trên sông Bạch Đằng

c)

Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa

d)

Chiến thắng tại phòng tuyến sông Như Nguyệt

44.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả của công cuộc cải cách ở Xiêm?

a)

Thoát khỏi nguy cơ trở thành nước thuộc địa của phương Tây.

b)

Đặt nền móng phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập.

d)

Từng bước lật đổ và xóa bỏ tận gốc chế độ phong kiến ở Xiêm.

45.

Nhận xét nào không đúng về phong trào Tây Sơn cuối thế kỷ XVIII?

a)

Từ một phong trào nổ ra ở địa phương, trở thành một phong trào của cả dân tộc.

b)

Đã chấm dứt sự đô hộ của phong kiến phương Bắc, khôi phục hoàn toàn nền độc lập.

c)

Từ căn cứ chính ở vùng núi đã mở rộng xuống các vùng đồng bằng.

d)

Xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt cơ sở cho sự nghiệp thống nhất quốc gia.

46.

Một trong những bài học lịch sử sâu sắc được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam và còn giữ nguyên giá trị đến ngày nay là

a)

Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

b)

Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.

c)

kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị.

d)

đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.

47.

Một trong các nguyên nhân chủ quan để các nước phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á là

a)

Chế độ phong kiến suy yếu, khủng hoảng.

b)

Sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa đế quốc.

c)

Nhu cầu về nguyên liệu của các nước tư bản.

d)

Chính sách bành trướng thuộc địa của các nước đế quốc.

48.

Đâu không phải là một trong các nguyên nhân chủ quan để các nước phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á là

a)

Các nước phong kiến bước vào khủng hoảng, suy yếu.

b)

Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội có biểu hiện suy thoái.

c)

Chính sách bành trướng thuộc địa của các nước thực dân.

d)

Các cuộc nổi dậy của nhân dân chống chế độ phong kiến.

49.

Các nước Đông Nam Á bị các nước tư bản phương Tây xâm lược trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Thế giới chủ nghĩa ở đỉnh cao.

b)

Suy thoái, khủng hoảng.

c)

Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng.

d)

Kinh tế phát triển mạnh mẽ.

50.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX?

a)

Giành thắng lợi hoàn toàn trước thực dân Pháp.

b)

Do giai cấp vô sản lãnh đạo, diễn ra quyết liệt.

c)

Mang ý thức hệ phong kiến.

d)

Diễn ra theo khuynh hướng tư sản.

51.

Thực dân phương Tây thực hiện chính sách cai trị về kinh tế nhằm kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng nào?

a)

Nạn đói kéo dài liên miên.

b)

Chỉ trồng được cây nông nghiệp.

c)

Lạc hậu, nghèo đói.

d)

Người dân chỉ có thể làm thuê.

52.

Các cuộc khởi nghĩa trong thời kỳ Bắc thuộc diễn ra đã

a)

Thể hiện ý thức xây dựng nền kinh tế tự chủ.

b)

Góp phần truyền bá tư tưởng yêu nước mới.

c)

Thể hiện tinh thần yêu nước.

d)

Hình thành khối liên minh công – nông.

53.

Chiến thắng nào của nghĩa quân Tây Sơn đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của quân Xiêm năm 1785?

a)

Chiến thắng Chi Lăng.

b)

Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút.

c)

Chiến thắng Bạch Đằng lần thứ ba.

d)

Chiến thắng Xương Giang.

54.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không nằm trong phong trào đấu tranh chống sự đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc?

a)

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn.

c)

Phong trào Tây Sơn.

d)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

55.

Năm 1396, Hồ Quý Ly cho ban hành tiền giấy đầu tiên trong lịch sử Việt Nam mang tên là

a)

“Thái bình thông bảo”

b)

“Thái Đức thông bảo”

c)

“Thiên phúc trấn bảo”

d)

“Thông bảo hội sao”

56.

Về văn hóa – xã hội, để dễ dàng cai trị nhân dân Đông Nam Á, thực dân phương Tây dùng công cụ gì?

a)

Sử dụng rượu, thuốc phiện

b)

Sử dụng robot

c)

Sử dụng công nghệ cao

d)

Sử dụng AI

57.

Mục đích của chính sách cai trị về văn hóa – xã hội của các nước phương Tây ở các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Cột chặt kinh tế thuộc địa vào kinh tế chính quốc

b)

Xây dựng thuộc địa thành một phần kinh tế phát triển của kinh tế chính quốc

c)

Làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia Đông Nam Á

d)

àm nhụt ý chí chiến đấu của các dân tộc bản địa

58.

“Tôi chỉ muốn cưỡi con gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở biển Đông, đánh đuổi quân Ngô, giành lại giang san, cởi ách nô lệ, há chịu cúi đầu làm tì thiếp cho người ta!”

Câu nói trên là của nhân vật nào sau đây?

a)

Công chúa Lê Ngọc Hân

b)

Bà Triệu (Triệu Thị Trinh)

c)

Bà Trưng Trắc

d)

Nữ tướng Bùi Thị Xuân

59.

Phương thức cai trị phổ biến của các nước phương Tây ở Đông Nam Á là gì?

a)

Quân sự hóa bộ máy nhà nước

b)

Chia để trị

c)

Đầu tư vốn

d)

Bóc lột kinh tế

60.

Mục đích của các nước phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Chia rẽ, làm suy yếu sức mạnh dân tộc.

b)

Cột chặt kinh tế thuộc địa vào chính quốc.

c)

Phát triển kinh tế theo từng vùng, miền.

d)

Dễ dàng đàn áp các cuộc đấu tranh.

61.

Sự thất bại của các cuộc khởi nghĩa chống Bắc thuộc (từ năm 179 TCN đến trước năm 938) là do

a)

Quý tộc người Việt chống đối, đàn áp.

b)

Điều kiện thời tiết quá khắc nghiệt.

c)

Không được sự ủng hộ của nhân dân.

d)

Chênh lệch về tương quan lực lượng.

62.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Từ năm 1892, Ra-ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoàn đi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Âu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của đế quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng.”

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về cải cách của vua Ra-ma V trên tất cả mọi lĩnh vực.

b)

Cuộc cải cách hành chính của vua Ra-ma V bắt đầu được tiến hành từ cuối thế kỉ XVIII.

c)

Nhờ những chính sách tiến bộ nên Xiêm vẫn giữ được độc lập trước sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân.

d)

Các quốc gia có thể rút ra bài học kinh nghiệm từ chính sách “ngoại giao mềm dẻo” của Xiêm để giữ nền độc lập dân tộc.

63.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Tại Tây Ninh, Trương Quyền liên minh với Pu-cơm-bố đánh Pháp. Nguyễn Hữu Huân xây dựng căn cứ ở Đồng Tháp Mười, liên kết với A-cha Xoa (Campuchia) chống Pháp. Ông bị thực dân Pháp bắt, đày ra hải đảo, khi được tha về lại tiếp tục tổ chức lực lượng đánh Pháp dọc theo các tỉnh Tân An, Mỹ Tho cho đến năm 1875. Tại căn cứ Hòn Chông (Rạch Giá), Nguyễn Trung Trực xây dựng lực lượng mở rộng kháng Pháp khắp vùng Rạch Giá, Kiên Giang...”

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam tại Bắc Kì.

b)

Một số cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta có liên minh chặt chẽ với phong trào kháng chiến ở Campuchia.

c)

Nguyễn Trung Trực đã xây dựng căn cứ ở Tây Ninh và tổ chức lực lượng đánh Pháp ở khắp Tây Ninh, Rạch Giá, Kiên Giang.

d)

Trương Quyền, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Trung Trực đã có sự liên kết chặt chẽ, thống nhất với nhau trong quá trình kháng chiến chống Pháp.

64.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn là cuộc khởi nghĩa nông dân duy nhất trong thời phong kiến Việt Nam đã đánh bại kẻ thù trong và ngoài nước (...). Phong trào đã lật đổ nền thống trị của các tập đoàn phong kiến phản động, kết thúc tình trạng phân chia đất nước kéo dài trên hai thế kỉ, đánh tan quân xâm lược Xiêm và Thanh, đặt cơ sở cho công cuộc khôi phục quốc gia thống nhất sau này.” (Phan Huy Lê, Tìm hiểu thêm về phong trào nông dân Tây Sơn, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1961, tr. 37)

a)

Phong trào Tây Sơn đã hoàn thành việc thống nhất đất nước cả về lãnh thổ lẫn nhà nước.

b)

Kháng chiến chống Xiêm, Thanh của phong trào Tây Sơn đã thực hiện nhiệm vụ dân tộc.

c)

Lực lượng chủ yếu tham gia và thúc đẩy phong trào Tây Sơn đi tới thắng lợi là nông dân.

d)

Phong trào Tây Sơn để lại những bài học quý báu về tư tưởng và nghệ thuật quân sự chống ngoại xâm.

65.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Hồ Quý Ly chấn chỉnh và tăng cường quân đội, thay các tướng lĩnh trẻ tuổi có năng lực nắm binh quyền... Kĩ thuật quân sự được cải tiến vượt bậc, Hồ Nguyên Trừng đã chế tạo thành công súng thần cơ và có lâu thuyền... Năm 1396, Hồ Quý Ly cho ban hành tiền giấy thay thế tiền đồng... Năm 1397, Hồ Quý Ly đặt phép hạn điền, nhằm hạn chế sở hữu ruộng tư... Năm 1401, Hồ Quý Ly ban hành phép hạn nô, giới quý tộc bị hạn chế số nô tì... Năm 1403, cho đặt Quảng tế (cơ quan coi việc y tế) để chữa bệnh cho dân.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr.66)

a)

Hồ Nguyên Trừng đã chế tạo thành công súng thần cơ.

b)

Năm 1397, Hồ Quý Ly đặt phép hạn điền, nhằm phát triển thủ công nghiệp.

c)

Cải cách của Hồ Quý Ly chỉ đơn thuần là việc tranh giành ngôi báu, địa vị, quyền lợi cho bản thân.

d)

Những cải cách của Hồ Quý Ly hướng tới mục đích khắc phục khủng hoảng, ổn định và phát triển đất nước, giữ vững độc lập chủ quyền.

66.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Cuộc thống trị Đông Nam Á của thực dân Âu – Mỹ diễn ra khá dài trong gần 4 thế kỷ. Kể từ khi đặt thương điểm đầu tiên vào đầu thế kỉ XVI, sau đó là các cuộc chinh phục với nhiều thủ đoạn, lúc mềm mỏng, lúc lừa bịp, khi cũng rất trắng trợn, thực dân châu Âu và tiếp đó là cả Mỹ nữa, đến cuối thế kỉ XIX đã hoàn tất công cuộc xâm lược các nước Đông Nam Á. Các quốc gia Đông Nam Á, từ những nước phong kiến độc lập hoặc còn đang ở thời kì tiền phong kiến, còn ở trình độ bộ tộc chưa bao giờ có giao lưu với thế giới bên ngoài đã bị các nước thực dân từng bước biến thành những miền đất thuộc địa.”

a)

Các nước Đông Nam Á đã có nền văn minh phát triển cao và giao lưu quốc tế trước khi bị thực dân Âu – Mỹ xâm lược vào thế kỉ XVI.

b)

Các quốc gia Đông Nam Á khi bị xâm lược chủ yếu đang ở thời kì phong kiến độc lập, chưa có sự giao lưu với thế giới bên ngoài.

c)

Quá trình xâm lược Đông Nam Á của thực dân Âu – Mỹ đã làm thay đổi cơ bản kết cấu xã hội và mâu thuẫn xã hội ở các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Trong quá trình xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân sử dụng cả phương pháp vũ trang quân sự và ngoại giao, trong đó ngoại giao có tính quyết định.

67.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Đặc điểm chung của chính sách kinh tế thuộc địa thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khoá vô nhân đạo đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa,... bằng khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp; bằng việc buôn bán không bình đẳng giữa chính quốc và thuộc địa, thường xuất khẩu vào thuộc địa những hàng hoá công nghiệp ế thừa để thu lợi nhuận cao,...”

(Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005, tr.238)

a)

Các quốc gia thực dân không áp dụng chính sách thuế khoá vô nhân đạo và không khai thác tài nguyên quá mức ở Đông Nam Á.

b)

Chính sách kinh tế của thực dân ở Đông Nam Á chủ yếu khai thác tài nguyên và bóc lột lao động bản địa để phục vụ lợi ích của chính quốc.

c)

Các thực dân không chú trọng đến công nghiệp tại thuộc địa ở Đông Nam Á mà chỉ khai thác tài nguyên thiên nhiên.

d)

Chính sách buôn bán không bình đẳng giữa chính quốc và thuộc địa giúp chính quốc thu lợi nhuận cao từ hàng hoá công nghiệp dư thừa.

68.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Khi người Bồ Đào Nha đến miền duyên hải In-đô-nê-xi-a thì ở đây đang diễn ra cảnh buôn bán tấp nập giữa người bản địa với người Trung Quốc, Ấn Độ, Ba Tư về những sản vật quý, như trầm hương, hồ tiêu, đinh hương, nhục đậu khấu, đá quý, vàng, sừng tê giác,... [...] Cuộc chiến đổ máu đầu tiên diễn ra vào năm 1511 khi người Bồ Đào Nha tấn công đánh chiếm Ma-lắc-ca. Phải mất sáu tuần lễ, người Bồ Đào Nha mới chiếm được Ma-lắc-ca, bởi sự kháng cự quyết liệt của con người ở đây. Vương quốc Hồi giáo Ma-lắc-ca thất thủ, nhưng vương quốc Hồi giáo vẫn còn ở cơ sở ở phía đông đảo Su-ma-tra và tiếp tục phản kháng người Bồ Đào Nha”.

(Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005, tr.199)

a)

Cuộc tấn công đầu tiên của người Bồ Đào Nha vào Ma-lắc-ca (1511) diễn ra mà không gặp phải sự kháng cự đáng kể từ người dân địa phương.

b)

Trước khi thực dân Bồ Đào Nha đến In-đô-nê-xi-a, khu vực này đã có hoạt động buôn bán tấp nập với nhiều quốc gia.

c)

Sự kiện Bồ Đào Nha tấn công vương quốc Ma-lắc-ca đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân tại khu vực Đông Nam Á.

d)

Các nước thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm lược khu vực Đông Nam Á từ thế kỷ XVI nhằm thực hiện nhiệm vụ "khai phá văn minh".

69.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bào rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khoá đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp,... Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa, gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm”.

a)

Thực dân phương Tây tiến hành khai thác, vơ vét và bào rút các quốc gia Đông Nam Á thông qua thu thuế, cướp ruộng đất lập đồn điền và bóc lột sức lao động của nhân dân bản địa.

b)

Chính sách thống trị của thực dân ở Đông Nam Á không chỉ khai thác tài nguyên mà còn tập trung khai thác mạnh các sản phẩm nông nghiệp như cao su, cà phê, chè, lúa, gạo.

c)

Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây chủ yếu sử dụng chính sách thuế khoá và khai thác sản xuất nông nghiệp để bóc lột nhân dân bản địa.

d)

Thực dân phương Tây chỉ khai thác khoáng sản ở Đông Nam Á, không quan tâm đến các sản phẩm nông nghiệp của khu vực.

70.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Chị em [Trưng Trắc, Trưng Nhị] đều có tiếng dũng lược, căm giận Tô Định chính lệnh hà khắc tàn ngược, tụ họp người các bộ, hăng hái dấy đội quân hùng mạnh, lừng lẫy uy danh, quận huyện hưởng ứng, cho nên lấy được 65 thành ở Lĩnh Ngoại, thu lại hết đất cũ Nam Việt, cũng là bậc hào kiệt trong nữ lưu”. (Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử ký toàn thư Tập 1, NXB Khoa học xã hội, 1998, tr.119)

a)

a) Đoạn tư liệu đề cập đến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43).

b)

Hai Bà Trưng tập hợp được nhiều phụ nữ và trở thành chi huy cuộc khởi nghĩa.

c)

Sau khi giành thắng lợi, Hai Bà Trưng lên ngôi Hoàng đế, đóng đô ở Mê Linh.

d)

Hai Bà Trưng trực tiếp chỉ huy cuộc chiến đấu ở 65 Đại La và giành thắng lợi.

71.

Tư liệu về cải cách của Hồ Quý Ly

“Về văn hoá, tư tưởng, cải cách của Hồ Quý Ly thể hiện tinh thần phát huy văn hóa dân tộc, đề cao chữ Quốc ngữ (chữ Nôm), đồng thời bài bác tư tưởng các thánh hiền Trung Quốc mà gần như toàn thế giới nho sĩ bấy giờ vẫn coi là bất khả xâm phạm. Về giáo dục, nội dung cải cách thể hiện tinh thần yêu nước, tính đại chúng và gắn bó với cuộc sống”.

a)

Đoạn tư liệu đề cập đến cải cách của Hồ Quý Ly diễn ra trên lĩnh vực quân sự.

b)

Cải cách về văn hoá, tư tưởng của Hồ Quý Ly thể hiện nhiều điểm tích cực, tiến bộ

c)

Cải cách của Hồ Quý Ly đề cao và khuyến khích sử dụng chữ Hán trong việc sáng tác thơ văn

d)

Nội dung cải cách giáo dục thể hiện tinh thần yêu nước, tự tôn, mang tính quần chúng sâu sắc.

72.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Lịch sử chống ngoại xâm vừa thử thách, vừa tôi luyện dân tộc ta. Những cuộc chiến tranh yêu nước đã tạo nên cho dân tộc ta một bản lĩnh kiên cường, một sức sống bền bỉ, mãnh liệt, đã hun đúc nên nhiều truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu là: lòng yêu nước tha thiết, ý chí độc lập tự chủ mạnh mẽ, tinh thần đoàn kết keo sơn, chí quật cường bất khuất, trí thông minh sáng tạo,...”

(Theo Phan Huy Lê,..., Một số trận quyết chiến chiến lược trong lịch sử dân tộc, Nxb Hồng Đức, 2019, tr.15)

a)

Tinh thần đoàn kết là truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống ngoại xâm.

b)

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.

c)

Truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu của dân tộc Việt Nam chỉ có thể được hình thành qua các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

d)

Bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam là phải luôn tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

73.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ địch đuổi theo. Hoằng Tháo quả nhiên tiến quân vào. Khi binh thuyền đã vào trong vùng cắm cọc, nước triều rút, cọc nhô lên Quyền bèn tiến quân ra đánh, ai nấy đều liều chết chiến đấu. Quân Hoằng Tháo không kịp sửa thuyền mà nước triều rút rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp, rồi loạn tan vỡ”.

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.203)

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán do Ngô Quyền lãnh đạo.

b)

Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc chỉ được tái hiện qua tác phẩm Đại Việt sử kí toàn thư.

c)

Hoằng Tháo đã phối hợp chặt chẽ với Ngô Quyền về thủy binh trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược bên ngoài.

d)

Kế sách dùng cọc nhọn đóng xuống sông để chế ngự thuyền chiến của địch là kế sách đánh giặc độc đáo trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc.

74.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn là cuộc khởi nghĩa nông dân duy nhất trong thời phong kiến Việt Nam đã đánh bại kẻ thù trong và ngoài nước (...). Phong trào đã lật đổ nền thống trị của các tập đoàn phong kiến phản động, kết thúc tình trạng phân chia đất nước kéo dài trên hai thế kỉ, đánh tan quân xâm lược Xiêm và Thanh, đặt cơ sở cho công cuộc khôi phục quốc gia thống nhất sau này”. (Phan Huy Lê, Tìm hiểu thêm về phong trào nông dân Tây Sơn, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1961, trang 37).

a)

Phong trào Tây Sơn đã hoàn thành việc thống nhất đất nước cả về lãnh thổ lẫn nhà nước.

b)

Kháng chiến chống Xiêm, Thanh của Phong trào Tây Sơn đã thực hiện nhiệm vụ dân tộc.

c)

Lực lượng chủ yếu tham gia và thúc đẩy phong trào Tây Sơn đi tới thắng lợi là nông dân.

d)

Phong trào Tây Sơn để lại những bài học quý báu về tư tưởng và nghệ thuật quân sự chống ngoại xâm.

75.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Ở Đông Nam Á, đâu đâu Nhật cũng thọc tay sâu vào bóc lột kinh tế. Các công ty của Nhật có mặt ở khắp nơi; Công ty Mitsubisi khai thác phốt phát ở Đông Dương, khống chế xưởng đóng tàu ở Singapore; Công ty Mitsui làm chủ mỏ đồng ở Philippines, nắm cao su ở Malaixia, gạo ở Việt Nam, kẽm ở Myanma, thiếc ở Mã Lai... Chính sách bóc lột nông dân Đông Nam Á một cách thậm tệ để phục vụ cho chiến tranh làm cho nông dân Đông Nam Á điêu đứng. Bọn Nhật vơ vét lúa gạo đến mức cao nhất để nuôi sống guồng máy chiến tranh với đạo quân khổng lồ hàng triệu”. (Vũ Dương Ninh, Đông Nam Á - truyền thống và hội nhập, Nxb Thế giới, tr.559)

a)

Phát xít Nhật tăng cường bóc lột kinh tế các nước Đông Nam Á để bù đắp cho nguồn tài nguyên hạn hẹp trên đảo Nhật Bản.

b)

Nhật đã từng bước chèn ép nước khác, lấy cướp bóc để phát triển, lấy chiến tranh để mở rộng không gian sinh tồn của mình.

c)

Nhật đã thực hiện được mục tiêu cướp lấy và khai thác những thuộc địa và nửa thuộc địa rộng lớn của các nước đế quốc ở Đông Nam Á.

d)

Sự bóc lột tàn bạo của phát xít Nhật là nguyên nhân bùng nổ các phong trào đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

76.

Đọc đoạn tư liệu sau:

“Năm 1258, khi bắt đầu đánh Trung Quốc, họ tấn công Đại Việt lần thứ nhất, mong bắn 1 mũi tên trúng 2 đích, nhưng bị thất bại. Lần đầu tiên, họ hiểu được tấn công một xứ sở sông ngòi chằng chịt và ruộng nước khác hẳn thảo nguyên Bắc Á, Trung Á và Đông Âu. Họ chuẩn bị, huy động tiềm lực của Trung Hoa - nhà Nguyên và tàu thuyền đánh Đại Việt lần thứ hai (1285) và lần thứ ba (1287), đồng thời với kết hợp đánh Chăm pa. Nhưng họ đã vấp phải tinh thần bất khuất và nghệ thuật chiến tranh tài giỏi của người Việt nên đã bị thất bại thảm hại. Lần đầu tiên và duy nhất trong lịch sử thế giới, một đạo quân đánh đâu thắng đó đã bị đại bại ở Đại Việt sau 3 cuộc chiến lớn, trực tiếp, trực diện, với cả tài nghệ chiến tranh của người Mông Cổ và tiềm lực của nhà Nguyên - Trung Hoa”. (Lương Ninh, Lịch sử Đông Nam Á, Nxb Giáo dục, 2008, tr. 108)

a)

Đoạn tư liệu phản ánh thất bại thảm hại của Trung Quốc trong cuộc xâm lược Đại Việt.

b)

Địa hình của Đại Việt là điểm yếu của quân địch phương Bắc trong các lần tấn công.

c)

Quân Mông - Nguyên không chịu từ bỏ ý đồ xâm lược cho đến khi nhận thất bại cuối cùng năm 1258.

d)

Cuộc đọ sức quyết liệt giữa một nước hùng mạnh tầm cỡ thế giới với một dân tộc nhỏ bé anh hùng.

77.

Đọc đoạn tư liệu sau:

“Chiến tranh kết thúc, Bình Ngô đại cáo do Nguyễn Trãi nhân danh Lê Lợi soạn thảo được công bố. Đó là bài ca khải hoàn, bản tổng kết chiến tranh, bản tuyên ngôn độc lập, trong đó, đã khẳng định chủ quyền dân tộc

“Nước Đại Việt ta từ trước

Vốn xưng nền văn hiến đã lâu

Núi sông bờ cõi đã phân

Phong tục Bắc, Nam cũng khác”

...

... Sau khi tố cáo tội ác của giặc và tổng kết quá trình cuộc khởi nghĩa - kháng chiến, bài cáo nêu lên những đường lối chiến tranh cơ bản, cũng là những nguyên nhân thắng lợi. Đó là tư tưởng nhân nghĩa được quán triệt trong toàn bộ cuộc chiến.

“Lấy đại nghĩa thắng hung tàn

Đem chí nhân thay cường bạo”

Tư tưởng toàn dân đoàn kết:

“Tụ tập khắp bốn phương dân chúng

Dưới trên đều một bụng cha con”

(Nguyễn Quang Ngọc, Tiến trình lịch sử Việt Nam, Nxb Giáo dục, 2010, tr. 118)

a)

Đây là bản tuyên ngôn độc lập được ra đời sau khi vừa giành chiến thắng trong cuộc chống sự xâm lược của ngoại bang

b)

Là một bản tổng kết khái quát tiến trình chiến đấu và chiến thắng chống quân Thanh của quân dân Đại Việt.

c)

“Bình Ngô đại cáo” không chỉ được tiếp nhận như một văn bản hành chính mà còn được đón nhận như một kiệt tác văn học.

d)

Những tư tưởng chiến tranh nhân dân từ thế kỷ XV vẫn còn nguyên giá trị đối với cuộc chiến tranh cách mạng ở thế kỷ XX.

78.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Phản ứng lại với sự suy thoái và khủng hoảng của chế độ phong kiến, sự chia rẽ đất nước người Việt ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài, cuộc khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ, đại diện cho ý nguyện của người dân Việt, đại diện cho đa số những người dân lao động, những người buôn bán nhỏ, quét sạch chính quyền phong kiến quý tộc già cỗi, hủ bại và vị kỷ, chia rẽ, chạy theo ngoại bang, đã lập nên một thời rực rỡ, nhà Tây Sơn chiến thắng, nắm quyền (1778 – 1802)”.

a)

Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ bắt nguồn từ mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc trong giai đoạn chế độ phong kiến khủng hoảng.

b)

Phong trào Tây Sơn không những được sự ủng hộ to lớn của nông dân mà còn tranh thủ được các tầng lớp khác trong xã hội.

c)

Cuộc khởi nghĩa đã tập hợp đông đảo nhân dân, giải quyết đồng thời hai kẻ thù xâm lược bờ cõi để giành độc lập, thiết lập triều đại mới.

d)

Phong trào có sự kết hợp giữa việc giải quyết vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp, tạo ra sự chuyển biến về chất so với các phong trào trước đó.