Font size
WorksheetsChủ đề 1 Lịch sử 9: Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 1991)
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Câu 1. Sau chiến tranh thế giới 2, Liên Xô
A. phát triển mạnh mẽ.
B. chịu tổn thất hết sức nặng nề.
C. thu được những khoản lợi nhuận lớn
D. tan rã và chia tách thành 11 quốc gia nhỏ.
Câu 2. Sau chiến tranh thế giới 2, nhiệm vụ của Liên Xô là
A. đánh đuổi giặc ngoại xâm
B. tăng cường chạy đua vũ trang chống lại Mĩ.
C. khôi phục và phát triển kinh tế.
D. xây dựng là bộ máy chính quyền.
Câu 3. Để khắc phục hậu quả sau chiến tranh thế giới 2, Liên Xô đã thực hiện chính sách nào?
A. Kế hoạch 3 năm lần thứ tư.
B. Kế hoạch 5 năm lần thứ tư.
C. Kế hoạch 6 năm lần thứ tư.
D. Kế hoạch 7 năm lần thứ tư.
Câu 4. Thành tựu lớn nhất Liên Xô đạt được trong Kế hoạch 5 năm lần thứ 4 (1946 – 1950) là gì?
A. Công nghiệp: phục hồi so với trước chiến tranh.
B. Nông nghiệp: vượt mức so với trước chiến tranh.
C. Chính trị: ổn định.
D. Khoa học - kĩ thuật: 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử.
Câu 5. Sau CTTG II, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ … thế giới.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 6. Liên Xô là quốc gia thứ mấy phóng thành công Vệ tinh nhân tạo?
A. 1.
B. 2.
C. 3
D. 4.
Câu 7. Năm 1961, Liên Xô phóng thành công tàu vũ trụ đưa … bay vòng quanh trái đất.
A. Lê-nin
B. Pu-tin
C. Ga-ga-rin
D. Am-strong
Câu 8. Thành tựu nổi bật của Liên Xô trên lĩnh vực đối ngoại sau chiến tranh thế giới 2?
A. Khống chế và chi phối được Mĩ.
B. Ủng hộ các cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân.
C. Mở rộng quan hệ hữu nghị với tất cả các nước
D. Trở thành chỗ dựa hoà bình của thế giới.
Câu 9. Mục đích của việc thành lập Hội đồng Tương trợ Kinh tế?
A. Phòng thủ quân sự.
B. Tương trợ, giúp đỡ nhau phát triển kinh tế.
C. Giúp nền kinh tế Liên Xô phát triển
D. Tăng cường sức mạnh chiến tranh chống lại khối quân sự NATO của Mĩ.
Câu 10. Nguyên nhân chính của sự ra đời liên minh phòng thủ Vác-Sa- va (14/5/1955) là gì?
A. Để tăng cường tình đoàn kết giữa Liên Xô và các nước Đông Âu.
B. Để tăng cường sức mạnh của các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Để đối phó quân sự với khối quân sự NATO của Mĩ.
D. Để đảm bảo hòa bình và an ninh ở châu Âu
Câu 11. Việt Nam ta theo thể chế chính trị gì?
A. Quân chủ lập hiến.
B. Cộng hoà
C. Quân chủ chuyên chế.
D. Xã hội chủ nghĩa.
Trong thời gian tiến hành xây dựng cơ sở vật chất, Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng thứ mấy thế giới?
Thứ nhất
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Vẫn là một nước nghèo.
Sản lượng của Liên Xô trong thời kì xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho CNXH chiếm bao nhiêu phần trăm?
20%
30%
40%
50%
Vào năm bao nhiêu thì Liên Xô phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của loài người?
1955
1956
1957
1958
Trong công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh, Liên Xô đã vượt trước kế hoạch bao nhiêu?
9 tháng
10 tháng
11 tháng
12 tháng
Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm bao nhiêu?
1948
1947
1949
1951
Năm bao nhiêu thì Liên Xô phóng con tàu"Phương Đông" chở nhà du hành vũ trụ Yuri Gagarin bay vòng quanh trái Đất?
1949
1953
1957
1961
Chủ trương xây dựng nông nghiệp của Liên Xô là gì?
Hiện đại hóa, cơ giới hóa, cách mạng hóa.
Hiện đại hóa, cách mạng hóa, công nghiệp hóa.
Hiện đại hóa, cơ giới hóa, tập thể hóa.
Hiện đại hóa, công nghiệp hóa, tập thể hóa.
Với những đóng góp lớn cho nền hòa bình thế giới, Liên Xô còn được coi là gì?
Một bức tường lớn.
Một hòn đá tảng.
Một ngọn lửa lớn.
Một chiến thần bất diệt.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô bị chịu ảnh hưởng và tàn phá nặng nề như thế nào?
27 triệu người chết, 1700 thành phố bị phá hủy
Hơn 70000 làng mạc bị phá hủy nặng nề
Gần 32000 nhà máy, xí nghiệp và 65000 km đường sắt bị tàn phá.
Cả A,B,C đều đúng.
Vào năm bao nhiêu thì Liên Xô phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của loài người?
1955
1956
1957
1958
Trong khoảng thời gian từ 1946-1950, công nghiệp của Liên Xô vượt mức chỉ tiêu là bao nhiêu phần trăm?
73%
74%
80%
70%
Câu hỏi. Sau chiến tranh thế giới 2, Liên Xô
phát triển mạnh mẽ.
chịu tổn thất hết sức nặng nề.
thu được những khoản lợi nhuận lớn.
tan rã và chia tách thành 11 quốc gia nhỏ.
Câu hỏi. Sau chiến tranh thế giới 2, nhiệm vụ của Liên Xô là
đánh đuổi giặc ngoại xâm.
tăng cường chạy đua vũ trang chống lại Mĩ.
khôi phục và phát triển kinh tế.
xây dựng là bộ máy chính quyền.
Câu hỏi. Để khắc phục hậu quả sau chiến tranh thế giới 2, Liên Xô đã thực hiện chính sách nào?
Kế hoạch 3 năm lần thứ tư.
Kế hoạch 5 năm lần thứ tư.
Kế hoạch 6 năm lần thứ tư.
Kế hoạch 7 năm lần thứ tư.
Câu hỏi. Thành tựu lớn nhất Liên Xô đạt được trong Kế hoạch 5 năm lần thứ 4 (1946 – 1950) là gì?
Công nghiệp: phục hồi so với trước chiến tranh.
Nông nghiệp: vượt mức so với trước chiến tranh.
Chính trị: ổn định.
Khoa học - kĩ thuật: 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử.
Câu hỏi. Sau CTTG II, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ … thế giới.
1
2
3
4
Câu hỏi. Liên Xô là quốc gia thứ mấy phóng thành công Vệ tinh nhân tạo?
1.
2.
3.
4.
Câu hỏi. Năm 1961, Liên Xô phóng thành công tàu vũ trụ đưa … bay vòng quanh trái đất.
Lê-nin
Pu-tin
Ga-ga-rin
Am-strong
Câu hỏi. Thành tựu nổi bật của Liên Xô trên lĩnh vực đối ngoại sau chiến tranh thế giới 2?
Khống chế và chi phối được Mĩ.
Ủng hộ các cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân.
Mở rộng quan hệ hữu nghị với tất cả các nước.
Trở thành chỗ dựa hoà bình của thế giới.
Câu hỏi. Bước sang thế kỷ XXI, các quốc gia tập trung vào điều gì nhất?
Chạy đua vũ trang gây chiến tranh.
Tập trung vào phát triển kinh tế.
Tăng cường thiết lập quan hệ hữu nghị.
Bảo vệ chủ quyền quốc gia.
Câu hỏi. Thành tựu lớn nhất của Liên Xô sau chiến tranh thế giới 2?
Khoa học - kĩ thuật: 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử.
Trở thành chỗ dựa hoà bình của thế giới.
1961, phóng thành công tàu vũ trụ đưa Ga-ga-rin bay vòng quanh trái đất.
Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ).
Câu hỏi. Mục đích của việc thành lập Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV)?
Phòng thủ quân sự.
Tương trợ, giúp đỡ nhau phát triển kinh tế.
Giúp nền kinh tế Liên Xô phát triển.
Tăng cường sức mạnh chiến tranh chống lại khối quân sự NATO của Mĩ.
Câu hỏi. Nguyên nhân chính của sự ra đời liên minh phòng thủ Vác-Sa- va (1955) là gì?
Để tăng cường tình đoàn kết giữa Liên Xô và các nước Đông Âu.
Để tăng cường sức mạnh của các nước xã hội chủ nghĩa.
Để đối phó quân sự với khối quân sự NATO của Mĩ.
Để đảm bảo hòa bình và an ninh ở châu Âu.
Câu hỏi. Việt Nam ta ngày nay theo thể chế chính trị gì?
Quân chủ lập hiến.
Cộng hoà.
Quân chủ chuyên chế.
Xã hội chủ nghĩa.
1. Năm 1973, tình hình thế giới có điểm gì nổi bật?
A. Cuộc khủng hoảng tài chính bùng nổ ở các nước châu Á.
B. Cuộc khủng hoảng dầu mỏ làm ảnh hưởng đến kinh tế toàn cầu.
C. Cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới bùng nổ.
D.Cuộc chiến tranh thế giới diễn ra.
2. Trước bối cảnh của cuộc khủng hoảng dầu mỏ Liên Xô đã
A. Tiến hành cải cách kinh tế, chính trị, xã hội cho phù hợp.
B. Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới.
C. Không tiến hành những cải cách về kinh tế và xã hội.
D. Có cải cách kinh tế, chính trị nhưng chưa triệt để.
3. Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước trong những năm 80 của thế kỉ XX vì:
A. kinh tế - xã hội lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng.
B. đất nước đã phát triển nhưng chưa đuổi kịp Tây Âu và Mĩ.
C. cải tổ để sớm áp dụng thành tựu khoa học, kĩ thuật thế giới.
D. các thế lực chống chủ nghĩa xã hội trong và ngoài nước luôn chống phá.
4. Sự khủng hoảng, sụp đổ của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu và Liên Xô đã dẫn đến:
A. Hội đồng tương trợ kinh tế chấm dứt hoạt động.
B. Nhiều nước cộng hòa mới ra đời ở châu Âu.
C. Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới tan vỡ, sụp đổ.
D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới tan vỡ, sụp đổ, hội đồng tương trợ kinh tế chấm dứt hoạt động
5. Nội dung nào sau đây không đúng với mục tiêu cải tổ của Liên Xô?
A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống lớn mạnh nhất thế giới.
B. Khắc phục những sai lầm, thiếu sót trước đây.
C.Giúp đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế chính trị..
D. Nhằm đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
6. Nội dung nào không đúng với biện pháp của ban lãnh đạo Liên Xô đề ra trong công cuộc cải tổ?
A. Thực hiện chế độ tổng thống tập trung mọi quyền lực.
B. Thực hiện chế độ đa nguyên về chính trị, nhiều đảng cùng tham gia công việc chính trị của đất nước.
C. Tuyên bố dân chủ và công khai mọi mặt .
D. Tiếp tục giữ vững vai trò lãnh đạo tối cao của Đảng cộng sản.
7. Sự kiện đánh dấu Liên Bang Xô viết sụp đổ là gì?
A. Ngày 19 tháng 8 năm 1991 cuộc đảo chính lật đổ Tổng thống Goóc -ba-chốp.
B. Ngày 21 tháng 12 năm 1991 kí hiệp định thành lập cộng đồng các nước SNG.
C. Ngày 25 tháng 12 năm 1989, Goóc -ba-chốp tuyên bố từ chức tổng thống.
D. Ngày 25 tháng 12 năm 1991, Goóc -ba-chốp tuyên bố từ chức tổng thống, lascowf trên nóc điện Kremli bị hạ xuống.
8. Thành tựu đánh dấu nền khoa học – kĩ thuật Liên Xô có bước phát triển vượt bậc trong thời kì 1945 – 1950 là:
A. đưa con người bay vào vũ trụ.
B. đưa con người lên mặt trăng.
C. chế tạo tàu ngâm nguyên tử.
D. chế tạo thành công bom nguyên tử.
9. Trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội phương hướng chính của Liên Xô là ưu tiên phát triển ngành kinh tế nào?
A. Công nghiệp nặng.
B. Công nghiệp nhẹ
C. Nông nghiệp.
D. Dịch vụ.
10. Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại những thế nào?
A. Muốn làm bạn với tất cả các nước.
B. Chỉ quan hệ với các nước lớn.
C. Hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.
D. Chỉ quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
11. Cột mốc đánh dấu sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới là:
A. các nước dân chủ Đông Âu được thành lập.
B. khối SEV được thành lập.
C. tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập.
D. Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.
12. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu đã mắc phải một số thiếu sót và sai lầm lớn nào?
A. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
B. Tiến hành tập thể hóa nông nghiệ.
C. Rập khuôn, cứng nhắc mô hình xây dựng CNXH ở Liên Xô, không phù hợp với hoàn cảnh đất nước.
D.Thực hiện chế độ bao cấp về kinh tế.
13. Những nước nào ở Đông Nam Á giành được độc lập trong năm 1945?
A. Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a.
B. Việt Nam, In-đô-nê-xi-a.
C. Lào, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin
D. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
14. “Năm châu Phi” (1960) là tên gọi cho sự kiện nào sau đây?
A. Có nhiều nước châu Phi được trao trả độc lập.
B. Châu Phi có phong trào giải phóng dân tộc sớm nhất và mạnh nhất.
C. Có 17 nước ở châu Phi tuyên bố độc lập.
D. Châu Phi là “Lục địa mới trỗi dậy”.
15. Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dưới hình thức nào?
A. Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
B. Chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
C. Chế độ phân biệt chủng tộc.
D. Chế độ thực dân.
16. Ý nào dười đây là thời cơ thuận lợi để các nước Đông Nam Á tiến hành khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền trong cuối năm 1945?
A. Hồng quân Liên Xô tiến vào Đông Âu tiêu diệt quân đội phát xít Đức.
B. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.
C. Cuộc đấu tranh giành chính quyền của nhân dân các nước châu Phi và Mĩ La-tinh đạt nhiều thắng lợi.
D. Liên Xô viện trợ, giúp đỡ cuộc đấu tranh giành chính quyền của các nước Đông Nam Á.
17. Phong trào đấutranh giành độc lập của Ăng-gô-la, Mô-dăm- bích, Ghi-nê Bít-xao nhằm lật đổ ách thống trị của:
A. Phát xít Nhật.
B. thực dân Tây Ban Nha.
C. phát xít I-ta-li-a.
D. thực dân Bồ Đào Nha.
18. Năm 1960, có bao nhiêu nước ở châu Phi giành được độc lập?
A. 15
B. 16
C. 17
D. 18
19. Phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ la tinh tiêu biểu là nước nào
A. Cu ba
B. Ấn Độ
C. Trung Quốc
D. Việt Nam
20. Hệ thống thộc địa của chủ nghĩa đế quốc đã bị sụp đổ hoàn toàn. Lịch sử các dân tộc Á, Phi, Mĩ La-tinh bước sang trang mới với nhiệm vụ to lớn đó là:
A. củng cố nền độc lập.
B. xây dựng và phát triển đất nước.
C. khắc phục tình trạng nghèo đói, lạc hậu.
D. Củng cố nền độc lập, xây dựng đất nước, khắc phục tình trạng đói nghèo .
Nhà nước chủ nhân dân Ba Lan được thành lập vào năm bao nhiêu?
7-1944
9-1944
11-1944
1-1945
Nhà nước chủ nhân dân Romania được thành lập vào năm bao nhiêu?
4-1944
6-1944
8-1944
10-1944
Nhà nước chủ nhân dân Hungary được thành lập vào năm bao nhiêu?
2-1945
2-1946
4-1945
4-1946
Nhà nước chủ nhân dân Tiệp Khắc được thành lập vào năm bao nhiêu?
5-1945
6-1945
7-1945
8-1945
Nam Tư thành lập vào năm nào?
11-1945
12-1945
1-1946
2-1946
Albania thành lập vào năm nào?
11-1945
12-1945
1-1946
2-1946
Bulgaria thành lập vào năm nào?
4-1946
6-1946
9-1946
12-1946
Tên hội đồng tương trợ kinh tế được thành lập bởi các nước châu Âu viết tắt là gì?
NATO
Warszawa
SEV
UNICEF
Các nước cộng sản thành lập tổ chức Warszawa vào năm nào?
5/1975
6/1975
7/1975
8/1975
Việt Nam tham gia vào tổ chức SEV vào năm nào?
1975
1976
1977
1978
Không tham gia.
Tên hội đồng tương trợ kinh tế được thành lập bởi các nước châu Âu viết tắt là gì?
NATO
Warszawa
SEV
UNICEF
Nam Tư thành lập vào năm nào?
11-1945
12-1945
1-1946
2-1946
Nhà nước chủ nhân dân Ba Lan được thành lập vào năm bao nhiêu?
7-1944
9-1944
11-1944
1-1945
Việt Nam tham gia vào tổ chức SEV vào năm nào?
1975
1976
1977
1978
Không tham gia.
Nhà nước chủ nhân dân Hungary được thành lập vào năm bao nhiêu?
2-1945
2-1946
4-1945
4-1946
Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương viết tắt là gì?
NATO
SEV
UNICEF
ARMY
NATO ra đời vào năm nào?
1/1949
2/1949
3/1949
4/1949
Tổ chức Warszawa ra đời vào năm nào?
5/1955
5/1956
6/1955
6/1956
Hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai đã ảnh hưởng đến nền kinh tế Liên Xô như thế nào?
Nền kinh tế Liên Xô phát triển chậm lại tới 10 năm.
Nền kinh tế Liên Xô phát triển nhanh chóng.
Nền kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng.
Nền kinh tế Liên Xô phát triển nhảy vọt.
Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực KHKT là:
Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ.
Nhiều rô-bốt nhất thế giới, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ.
Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, đưa người đầu tiên lên mặt trăng
Chế tạo bom nguyên tử, tàu sân bay lớn và nhiều nhất thế giới, du hành vũ trụ.
Câu nào nói không đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô?
Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình.
Đi đầu và đấu tranh cho nền hoà bình, an ninh thế giới.
Giúp đỡ, ủng hộ các nước XHCN và phong trào cách mạng thế giới.
Chỉ quan hệ với các nước Đông Âu
Thời gian tồn tại của chế độ XHCN ở Liên Xô là:
1917-1991
1918- 1991
1922- 1991
1945- 1991
Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm (a)
Kế hoạch 5 năm lần thứ 4 của Liên Xô (1946-1950) đã vượt mức trước thời hạn:
7 tháng
9 tháng
11 tháng
1 năm
Con tàu vũ trụ đầu tiên bay vòng quanh trái đất có tên là:
"Phương Đông"
"Phương Tây"
"Phương Nam"
"Phương Bắc"
Từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là giai đoạn Liên Xô:
Khôi phục kinh tế
Hàn gắn vết thương chiến tranh
Sụp đổ
Xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
