wayground logo

Lembar Kerja Gratis yang Dapat Dicetak

BARU

Ukuran huruf

S
M
L
XL
Lembar kerja

Bài Quiz không có tiêu đề

Total soal: 49

Worksheet time: 25mins

Nama
Kelas
Tanggal
1.

Câu 31: Khai sinh nhà nước tư sản đầu tiên ngoài châu Âu là kết quả của:

a)

A. công cuộc thống nhất Đức

b)

B. cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản

c)

C. Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ

d)

D. cuộc cách mạng tư sản Nê - đéc – lan

2.

Câu 32: Cách mạng không chỉ đem lại quyền lợi cho giai cấp tư sản mà còn cho cả quần chúng, nhất là ruộng đất cho nông dân. Đó là tính chất của

a)

A. Cách mạng tư sản Nê - đéc - lan thế kỉ XVI

b)

B. Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ thế kỉ XVIII

c)

C. Cách mạng tư sản Pháp thế kỉ XVIII

d)

D. Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII

3.

Câu 33: Đặt dấu mốc cho sự xác lập chủ nghĩa tư bản, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. Đó là Kết quả của cuộc cách mạng tư sản nào?

a)

A. Cách mạng tư sản Anh

b)

B. Cách mạng tư sản Pháp

c)


C. Cách mạng từ sản Nữ - Đéc - Jan

d)

D. các cuộc cách mạng tư sản

4.

Câu 34: Trong các cuộc cách mạng tư sản, cuộc cách mạng tư sản nào được coi là “đại cách mang”

a)

A. Cách mạng tư sản Anh

b)

B Cách mạng tư sản Pháp

c)

C. Cách mạng tư sản Nê - đéc - Tan

d)

D. Cách mạng tư sản Nhật Bản

5.

Câu 35: Một trong những lí do giải thích tại sao Cách mạng tư sản Anh là cuộc cách mạng tư sản không triết để là gì?

a)

A. Quyền lợi của nhân dân không được đáp ứng

b)

B. Do hai giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo

c)

C. Cách mạng chỉ mới dừng lại ở mức mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

d)

D. Thắng lợi của cách mạng đưa nước Anh trở thành nước cộng hòa

6.

Câu 36. Đoạn văn dưới đây được trích dẫn từ bản tuyên ngôn nào? "Chúng tôi khẳng định một chân lý hiển nhiên rằng mọi người sinh ra đều bình đẳng, rằng tạo hóa đã ban cho họ những quyền tất yếu và bất khả xâm phạm, trong đó có quyền được sống, quyền dien tự do và mưu cầu hạnh phúc"

a)

A. Tuyên ngôn Độc lập (Mỹ, 1776)

b)

B. Tuyên ngôn hòa bình (Ấn Độ, 1920)

c)

C. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848).

d)

D. Tuyên ngôn Giải phóng nô lệ (Mỹ, 1862).

7.

Câu 37: Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển. Đó là một trong các

a)

A. nguyên nhân bùng nổ cuộc đấu tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

b)

B. diễn biến của cuộc đấu tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

c)

C. mục đích của cuộc đấu tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

d)

D. kết quả và ý nghĩa của cuộc đấu tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

8.

Cầu 38. Đoạn tư liệu dưới đây cho em biết điều gì về tinh hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII? Tư liệu. "Ở Pháp, vương quyền là đỉnh cao của lâu đài phong kiến và chuyên chế. Nhà vua luôn có quyền hành chuyên chế và vô hạn... quyết định mọi công việc đối nội và đối ngoại của quốc gia. Triều vua Lu-i XVT là một sự chuyên chế cao độ. Theo những “mật lệnh có ẩn vua" nhằm không bổ nhân dân, hàng trăm người bị bắt, bị tù đày ở các nơi trong nước”.

a)

A. Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho nhân dân.

b)

B. Sự tồn tại của nhà nước quân chủ lập hiến gây bất mãn cho tầng lớp quý tộc mới.

c)

C. Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp tăng lữ và quý tộc ngày càng sâu sắc.

d)

D. Nhà nước phong kiến do vua Lu-l XVI đứng đầu thi hành nhiều chính sách tiến bộ

9.

Cầu 39. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những tiền đề về xã hội của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

A. Xuất hiện các lực lượng xã hội mới đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

B. Mâu thuẫn giữa các lực lượng xã hội mới với chế độ phong kiến hoặc chủ nghĩa thực dân.

c)

C. Quần chúng nhân dân sẵn sàng đi theo giai cấp tư sản và quý tộc mới... để làm cách mạng.

d)

D Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới..., đại diện cho phương thức sản xuất phong kiến.

10.

Câu 40. Dù có những nguyên nhân bùng nổ, hình thức, diễn biến và kết quả khác nhau, song các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều giống nhau về

a)

A mục tiêu chung (xóa bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản)

b)

B. lực lượng lãnh đạo (liên minh giữa giai cấp tư sản với tầng lớp quý tộc tư sản hóa)

c)

C. nhiệm vụ cách mạng (xóa chế độ nô lệ, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển)

d)

D. động lực chính của cách mạng (giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc tư sản hóa).

11.

Câu 41. Khi soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập cho nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn một phần nội dung trong bản tuyên ngôn nào dưới đây?

a)

A. Tuyên ngôn hòa bình (Ấn Độ, 1920).

b)

B. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848)

c)

C. Tuyên ngôn Giải phóng nô lệ (Mỹ, 1862).

d)

D. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp, 1789)

12.

Câu 42. Cuối thế kỉ XVIII, chủ nghĩa tư bản

a)

A. được xác lập ở Hà Lan và Anh.

b)

B. mở rộng ra ngoài phạm vi châu Âu.

c)

C. được xác lập ở I-ta-li-a và Đức.

d)

D. trở thành một hệ thống thế giới.

13.

Cấu 43. Cuối thế kỉ XVIII, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở

a)

A. Hà Lan và Anh

b)

B. Pháp và Bắc Mỹ

c)

C. I-ta-li-a và Đức.

d)

D. Nê đéc lan và Nhật

14.

Câu 44: Nữa sau thế kỉ XVII, Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở

a)

A. Hà Lan và Anh.

b)

B. Pháp và Bắc Mỹ

c)

C.I-ta-li-a và Đức.

d)

D. Nê đéc lan và Nhật

15.

Câu 45: Nữa sau thế kỉ XIX, cách mạng tư sản bùng nổ dưới nhiều hình thức khác nhau ở

a)

A. Đức, I – ta - li - a, Nga

b)

B. Anh, Pháp, Nga

c)

C. Bắc Mỹ, Nga, Pháp

d)

D. Hà Lan, Nê đéc lan, Pháp

16.

Câu 46: Từ thế kỉ XVII đến nữa sau thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản có những bước tiến như thế

a)

A. Trở thành chủ nghĩa tư bản độc quyền

b)

C. Từng bước được xác lập ở châu Âu và bắc Mỹ

c)

B. Trở thành chủ nghĩa tư bản hiện đại

d)

D. xác lập trên toàn thế giới

17.

Câu 47: Nữa sau thế kỉ XIX, sự kiên nào chứng tỏ chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Mỹ

a)

A. Chiến tranh giành độc lập ở bắc Mỹ

b)

B. Nước Mỹ trở thành nước cộng hòa

c)

C. Giai cấp tư sản công thương giành thắng lợi trong cuộc nội chiến ở Mỹ

d)

Đ. Giai cấp tư sản ở Mỹ đã nắm chính quyền Câu

18.

48. Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính là một trong những đặc trưng của

a)

A. chủ nghĩa đế quốc.

b)

B. chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

C. chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

D. chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

19.

Câu 49. Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc là

a)

A. việc các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

b)

B. chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia.

c)

C. lực lượng lao động có những chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

Đ. có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.

20.

Câu 50. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

A. tự do cạnh tranh

b)

B. đế quốc chủ nghĩa.

c)

C. chủ nghĩa tư bản hiện đại.

d)

D. chủ nghĩa dân tộc cực đoan.

21.

Câu 51: Sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản kéo theo nhu cầu ngày càng cao
về

a)

A. nguyên liệu và nhân công

b)

B. tang cường chính sách xâm lược

c)


C mở rộng thuộc địa

d)

D. nhanh chóng trở thành chủ nghĩa đế quốc. quyền ở Đức và Pháp vào cuối thế kỉ XIX - đầu

22.

Câu 52. Hình thức tiêu biểu của các tổ chức độc thế kỉ XX, là

a)

các-ten và tơ-rớt

b)

B. xanh-đi-ca và các-ten.

c)

C. to-rốt và công-xooc-xi-om-

d)

D. con-sơn và công-gô-lô-mê-rết.

23.

Câu 53. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

A. CNTB tự do cạnh tranh - CNTB độc quyền - CNTB hiện đại.

b)

B. CNTB độc quyền - CNTB hiện đại - CNTB tự do cạnh tranh.

c)

C. CNTB tự do cạnh tranh=>CNTB hiện đại => CNTB độc quyền.

d)

D. CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.

24.

Câu 54. Những năm 60, 70 của thế kỉ XIX, ở nhiều nước tư bản, sự tập trung sản xuất và tập trung nguồn vốn lớn đã dẫn đến sự xuất hiện của các

a)

A. thương hội.

b)

B. phường hội.

c)

C. công trường thủ công.

d)

D. tổ chức độc quyền.

25.

Câu 55. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

a)

A. Tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, như: các-ten, xanh-đi-ca, tơ-rớt, ...

b)

B. Đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn độc quyền sang tự do cạnh tranh.

c)

C. Không có khả năng chi phối đời sống kinh tế - chính trị của các nước tư bản.

d)

D. Chỉ hình thành các liên kết ngang giữa những xí nghiệp trong cùng một ngành kinh tế.

26.

Câu 56: Từ thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX là giai đoạn gắn với

a)

A. chủ nghĩa tư bản độc quyền

b)

B. chủ nghĩa tư bản hiện đại

c)

D. chủ nghĩa đế quốc

d)

C. chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

27.

Câu 57: Từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

A. Độc quyền

b)

B. chủ nghĩa đế quốc

c)

C. khủng hoảng năng lượng

d)

D. ổn định và phát triển

28.

Câu 58: Đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung tư bản đã dẫn đến

a)

A. sự xuất hiện các công ty độc quyền

b)

B. sự xuất hiện những xí nghiệp khổng lồ và các tổ chức độc quyền

c)

C. sự ra đời của chủ nghĩa đế quốc

d)

D. sự hình thành chủ nghĩa tư ăn hiện đại

29.

Câu 59. Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

A. sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

b)

B. xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

c)

C. lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

D. các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

30.

Câu 60. Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ

a)

A. sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

b)

B. nửa sau thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.

c)

C. sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

D. Cuối nữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

31.

Câu 61: Chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao dựa trên cơ sở nào?

a)

A. Những thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ

b)

B. Sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất

c)

C. Sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản

d)

D. Sự khai thác nguồn tài nguyên và nhân lực các nước thuộc địa

32.

Câu 62. Sự kiện nào dưới đây phản ánh về thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

A. Rô-bốt Xô-phi-a được cấp quyền công dân (2017).

b)

B. Phong trào “99 chống lại 1” bùng nổ ở Mỹ (2011).

c)

C. Khủng hoảng thừa (1929 - 1933).

d)

D. Khủng hoảng hoa Tulip (1637).

33.

63. Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

A. thu hẹp được khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.

b)

B. giải quyết một cách triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

c)

C. có sức sản xuất cao trên nền tảng khoa học - công nghệ.

d)

D. hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội.

34.

Câu 64: Trong các nội dung dưới đây, nội dng nào gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại

a)

A. Có khả năng tự điều chỉnh để tồn tại và phát triển

b)

B. Có ưu thế về thị trường ở các nước thuộc địa

c)

C. Có khả năng thích nghỉ với những biến động của thế giới về tài chính

d)

D. Có các trung tâm kinh tế, tài chính lớn nhất thế giới.

35.

Câu 65. Cuộc cách mạng công nghiệp (cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX) có tác động như thế nào đến sự phát triển của chủ nghĩa tư bản?

a)

A. Đánh dấu sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở các quốc gia Anh, Pháp, Đức,...

b)

B. Đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ra ngoài phạm vi châu Âu.

c)

C. Góp phần khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ.

d)

D. Dẫn đến sự xác lập của chủ nghĩa tư bản trên phạm vi toàn thế giới.

36.

Câu 66: Nhờ đâu mà Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa

a)

A. Đi theo con đường tư bản chủ nghĩa của châu Âu

b)

B. Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp ở châu Âu

c)

C. Cuộc duy tân Minh Trị 1868

d)

D. Đánh bại chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản

37.

Câu 67: Tác động lớn nhất của cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là gì?

a)

A. Lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh

b)

B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc phát triển

c)

C. Tạo điều kiện để giai cấp tư sản Trung Quốc nắm chính quyền

d)

D. Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản hình thành ở Trung Quốc

38.

Câu 68: Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản nhằm:

a)

A. tìm kiểm thị trường, thu hồi lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài

b)

B. tìm kiếm nguyên liệu và thị trường ở nước ngoài

c)

C. khai thác tài nguyên ở các thuộc địa

d)

D. tăng cường chính sách xâm lược để mở rộng thị trường

39.

Câu 69. Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, đế quốc nào dưới đây được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”

a)

A. Pháp.

b)

B. Đức.

c)

C. Anh.

d)

D. MĨ.

40.

Câu 70. Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự kiện nào dưới đây đã góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á?

a)

A. Nhật Bản tiến hành cuộc Duy tân Minh Trị.

b)

B. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.

c)

C. Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thành công

d)

D. Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc thành công.

41.

Câu 71. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn", do

a)

A. hệ thống thuộc địa của Anh bị thu hẹp về vùng xích đạo.

b)

B. phần lớn thuộc địa của Anh tập trung ở vùng xích đạo

c)

C. hệ thống thuộc địa của Anh trải rộng ở khắp các châu lục.

d)

D. nhà nước Anh tập trung vào phát triển năng lượng Mặt Trời.

42.

Câu 72: Ở châu Á, nước nào tiến lên con đường tư bản chủ nghĩa vào thế kỉ XIX?

a)

A. Nhật bản

b)

B. Trung Quốc

c)

C. Thái Lan

d)

D. In-đô-nê-xi-a

43.

Câu 73. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc?

a)

A. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyển xuyên quốc gia.

b)

B. Xuất hiện những tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

c)

C. Lực lượng lao động có những chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

D. Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.

44.

Câu 74: Sự liên minh các nhà tư bản lớn để tập trung vào tay mình phần lớn việc sản xuất hoặc tiêu thụ một số hàng hóa nào đó nhằm thu lợi nhuận cao là đặc điểm của

a)

A. các tổ chức độc quyền

b)

B. chủ nghĩa tư bản hiện đại

c)

C. chủ nghĩa tư bản nhà nước

d)

D. chủ nghĩa đế quốc

45.

Câu 75. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

A. Là chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia.

b)

B. Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

c)

C. Xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

d)

D. Các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

46.

Câu 76: Sự kết hợp giữa các tiềm lực kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản là một trong các

a)

A. tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại

b)

B. đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại

c)

C. thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại

d)

D. bản chất của chủ nghĩa tư bản hiện đại

47.

Câu 77. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

A. Khoảng cách giàu - nghèo được thu hẹp, các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.

b)

B. Có sức sản xuất phát triển cao dựa trên thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.

c)

C. Có bề dày kinh nghiệm, phương pháp quản lí kinh tế và hệ thống pháp chế hoàn chỉnh.

d)

D. Có khả năng điều chỉnh và thích nghi để tiếp tục tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.

48.

Câu 78. Vào cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX, đời sống kinh tế - xã hội của các nước Anh, Pháp, Đức, Hoa Kỳ có sự chuyển biến to lớn, do tác động của

a)

A. cách mạng 4.0.

b)

B. cách mạng nhung

c)

C. cách mạng công nghiệp.

d)

D. cách mạng công nghệ.

49.

Câu 79: Một trong các thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

A. chủ nghĩa tư bản đang đối mặt với những vấn đề bất an

b)

B. chủ nghĩa tư bản đã và đang đối mặt với những vấn đề chính trị, xã hội nan giải

c)

C. chủ nghĩa tư bản đã và đang đối mặt với nhiều tệ nạn xã hội

d)

D. chủ nghĩa tư bản đã và đang đối mặt với nhiều nguy cơ khủng hoảng.