Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Quiz không có tiêu đề

Total questions: 53

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Các tỉnh là địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến

a)

Sơn La

b)

Lai Châu

c)

Lạng Sơn

d)

Sầm Nưa

2.

Nhiệm vụ của đoàn quân Tây Tiến là

a)

Phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt - Lào

b)

Bảo vệ căn cứ Phù Lưu Chanh

c)

Bảo vệ biên giới Việt - Trung

d)

Đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp ở Thượng Lào và Tây Bắc Việt Nam

3.

Đặc điểm phong cách thơ Quang Dũng

a)

lãng mạn

b)

phóng khoáng

c)

đậm đà tính dân tộc

d)

tài hoa

4.

Đặc điểm của các chiến sĩ Tây Tiến được nêu ở phần Tiểu dẫn

a)

là những nghệ sĩ đa tài: làm thơ, vẽ tranh, soạn nhạc, viết văn

b)

phần đông là thanh niên Hà Nội

c)

chiến đấu trong điều kiện thiếu thốn về vật chất, bị sốt rét hoành hành

d)

sống lạc quan, chiến đấu dũng cảm

5.

Cảm xúc chủ đạo của bài thơ là

a)

nỗi nhớ

b)

niềm xót thương lẫn cảm phục

c)

tình quân dân

d)

hào hùng và hào hoa

6.

"Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi/Mường Lát hoa về trong đêm hơi" gợi ra

a)

thời tiết khắc nghiệt

b)

con đường hành quân mềm mại, thân thương

c)

những miền đất xa xôi

d)

người lính Tây Tiến mỏi mệt nhưng không chùn bước

7.

Hai câu thơ "Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm/Heo hút cồn mây súng ngửi trời" KHÔNG sử dụng biện pháp tu từ nào

a)

điệp từ

b)

đảo ngữ

c)

so sánh

d)

nhân hóa

8.

"Anh bạn dãi dầu không bước nữa/Gục lên súng mũ bỏ quên đời" gợi ra

a)

sự hi sinh của người lính trên chặng đường hành quân

b)

sự khắc nghiệt, gian khổ của con đường hành quân

c)

phút nghỉ ngơi của người lính trên chặng đường hành quân mỏi mệt

d)

tư thế sẵn sàng chiến đấu, thái độ cứng rắn, ngang tàng của người lính ngay trong cả lúc hi sinh

9.

Người lính Tây Tiến trong đêm liên hoan ở doanh trại

a)

ngạc nhiên, trầm trồ trước vẻ đẹp của các cô gái Thái

b)

tâm hồn bay bổng, phiêu du như đã về với chốn phồn hoa đô hội

c)

nhớ về Hà Nội với những dáng kiều thơm

d)

mang khát vọng lập công cháy bỏng

10.

Ý nghĩa của hình ảnh "hoa đong đưa"

a)

thiên nhiên Tây Bắc thơ mộng trữ tình

b)

hình ảnh người lính Tây Tiến bịn rịn, không muốn chia xa

c)

thiên nhiên Tây Bắc hoang vắng, hư ảo

d)

hình ảnh những cô gái Tây Bắc bịn rịn, không muốn chia tay

11.

Chi tiết nào tô đậm hiện thực khắc nghiệt nơi chiến trường

a)

mắt trừng gửi mộng

b)

quân xanh màu lá

c)

dữ oai hùm

d)

đêm mơ Hà Nội

12.

Những câu thơ thể hiện vẻ đẹp hào hùng của người lính Tây Tiến

a)

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

b)

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

c)

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

d)

Gục lên súng mũ bỏ quên đời

13.

Những câu thơ thể hiện vẻ đẹp hào hoa của người lính Tây Tiến

a)

Mường Lát hoa về trong đêm hơi

b)

Chiều chiều oại linh thác gầm thét

c)

Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ

d)

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói

14.

Về cách hiểu câu thơ: Áo bào thay chiếu anh về đất

a)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng chiếc chiếu

b)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng chính chiếc áo các anh đang mặc

c)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng áo bào

d)

Người lính khi chết được khâm liệm cùng quan tài.

15.

Ý nghĩa tiếng gầm của con sông Mã

a)

sự đau đớn, tiếc thương của đồng đội

b)

lời thề quyết tâm của những người ở lại

c)

lời ai điếu hào hùng của non sông đất nước

d)

lời thề của người lính trước lúc lên đường

16.

"Mùa xuân ấy" trong câu "Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy" là

a)

mùa xuân năm 1947

b)

mùa xuân năm 1948

c)

mùa xuân cuộc đời

d)

mùa xuân kháng chiến

17.

Người lính Tây Tiến trong bài thơ mang dáng dấp của những tráng sĩ thuở xưa bởi

a)

tâm hồn lãng mạn, hào hoa

b)

hoàn cảnh xuất hiện là vùng biên ải núi non trùng điệp

c)

tinh thần chiến đấu kiêu dũng

d)

coi cái chết nhẹ tựa lông hồng

18.

Đặc sắc nghệ thuật của bài Tây Tiến

a)

bút pháp lãng mạn

b)

thể thơ tự do

c)

giọng điệu linh hoạt

d)

hình ảnh thơ sáng tạo

19.

Nhà thơ viết Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi bởi

a)

hồn phải tiếp tục cuộc chiến đấu với quân giặc, chưa muốn về xuôi khi bóng giặc vẫn còn.

b)

hồn còn muốn về Sầm Nứa để vui chiến thắng cùng bộ đội và nhân dân Lào

c)

những người lính Tây Tiến dù có chuyển sang đơn vị khác thì tâm hồn vẫn gắn bó, không thể tách rời đơn vị cũ, với địa bàn hoạt động của đoàn quân.

d)

hồn về Sầm Nứa để thăm lại những đồng đội đã hi sinh.

20.

Câu thơ Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi sử dụng biện pháp tu từ nào

a)

Điệp thanh

b)

Nhân hóa

c)

Điệp vần

d)

Nói quá

21.

Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các tác giả thời kì nào?

a)

Các nhà thơ trưởng thành thời chống Pháp

b)

Các nhà văn trưởng thành thời chống Mỹ

c)

Các nhà thơ trưởng thành thời chống Mỹ

d)

Các nhà văn trưởng thành thời chống Pháp

22.

Những dòng nào phản ánh phong cách sáng tác của Nguyễn Khoa Điềm?

a)

Chất liệu văn học dân gian

b)

Cảm hứng từ quê hương, con người, tinh thần dân tộc

c)

Đậm chất trữ tình - chính trị

d)

Chất liệu văn học hiện đại

e)

Chất trữ tình - chính luận

23.

Xuất xứ của đoạn trích Đất Nước?

a)

Phần đầu chương IV trường ca Mặt đường khát vọng

b)

Phần cuối chương V của trường ca Mặt đường khát vọng

c)

Phần cuối chương III trường ca Mặt đường khát vọng

d)

Phần đầu chương V của trường ca Mặt đường khát vọng

24.

Nguyễn Khoa Điềm đã phát hiện sự hình thành của Đất Nước gắn với những phong tục tập quán, thói quen nào của Nhân Dân?

a)

Hình thành cùng với những câu chuyện dân gian

b)

Thói quen ăn trầu

c)

Tà áo dài, áo bà ba

d)

Đạo lý nghĩa tình thuỷ chung

e)

Truyền thống lao động cần cù

25.

Những câu thơ dưới đây miêu tả Đất Nước hiện lên với không gian như thế nào?

Đất là nơi anh đến trường

Nước là nơi em tắm

Đất Nước là nơi ta hò hẹn

a)

Không gian kì vĩ của núi rừng sông bể

b)

Không gian thơ mộng của tình yêu

c)

Không gian sinh tồn của cộng đồng dân tộc

d)

Không gian nguồn cội thuở lập nước

26.

Hoàn cảnh sáng tác của trường ca

"Mặt đường khát vọng"

a)

Tại chiến khu Trị - Thiên năm 1971

b)

Tại khu căn cứ địa Việt Bắc năm 1972

c)

Tại chiến khu Trị - Thiên năm 1974

d)

Tại thành thị tạm chiếm miền Nam năm 1971

27.

Nguyễn Khoa Điềm chứng minh tư tưởng "Đất Nước của Nhân Dân" qua những bình diện nào?

a)

Địa lý, lịch sử, văn hoá

b)

Nền văn hiến, lãnh thổ, giá trị thẩm mĩ

c)

Lịch sử, khoa học, phong tục tập quán

d)

Sự hình thành, sự tồn tại, sự phát triển

28.

Địa danh không được tác giả nhắc đến trong phần 2 của đoạn trích Đất Nước là:

a)

Núi Vọng Phu

b)

Hòn Trống Mái

c)

Ông Đốc, Bà Đen

d)

Tân Trào, Hồng Thái

29.

Nội dung của đoạn trích dưới đây là gì?

"Họ giữ và truyền....vùng lên đánh bại"

a)

Nhân Dân kiến tạo chiều sâu văn hoá của ĐN

b)

Nhân Dân kiến tạo chiều dài lịch sử của ĐN

c)

Nhân Dân kiến tạo chiều rộng địa lý của ĐN

30.

Những dòng thơ nào là lời nhắn nhủ về trách nhiệm của cá nhân đối với Đất Nước?

a)

Phải biết gắn bó và san sẻ

b)

Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở

c)

Họ đã sống và chết/Giản dị và bình tâm

d)

Gánh vác phần người đi trước để lại

e)

Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng

31.

Nội dung phần 1 của đoạn trích Đất Nước là gì?

a)

Tư tưởng "Đất Nước của Nhân Dân"

b)

Phát hiện mới mẻ của NKĐ về Đất Nước + Nhân Dân

c)

Lý giải cội nguồn xa xưa của Đất Nước

d)

Cắt nghĩa khái niệm Đất Nước

32.

Câu thơ: "Biết trồng tre đợi ngày thành gậy/Đi trả thù mà không sợ dài lâu" nhắn nhủ đức tính gì của con người?

a)

Kiên nhẫn, kiên trì

b)

Ân tình thuỷ chung

c)

Uống nước nhớ nguồn

d)

Bao dung, rộng lượng

33.

Trường ca "Mặt đường khát vọng" được hoàn thành tại đâu?

a)

Chiến khu Bình Trị Thiên

b)

Chiến khu Trị Thiên

c)

Chiến khu Thừa Thiên

34.

Mục đích của tác giả khi viết trường ca "Mặt đường khát vọng"

a)

Thức tỉnh thanh niên cả nước

b)

Thức tỉnh tuổi trẻ miền Bắc

c)

Thức tỉnh tuổi trẻ các đô thị vùng tạm chiến miền Nam

35.

Cảm xúc chính trong Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm là:

a)

A. Ca ngợi Đất Nước đau thương mà anh hùng.

b)

B. Ca ngợi vẻ đẹp của Đất Nước.

c)

C. Cảm nhận và lí giải về Đất Nước.

d)

D. Cảm nhận và lí giải về mối quan hệ giữa Đất và Nước.

36.

Sử dụng chất liệu văn hóa dân gian trong đoạn thơ “Đất Nước”, Nguyễn Khoa Điềm nhằm thể hiện:

a)

a. Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân.

b)

b. Niềm tự hào về truyền thống lịch sử.

c)

c. Hình tượng một Đất Nước bình dị.

d)

d. Lí giải sự hình thành Đất Nước.

37.

Với câu thơ “ Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn ” Nguyễn Khoa Điềm chủ yếu muốn thể hiện điều gì?

a)

a. Ca ngợi những người bà nhân từ mang hồn của dân tộc.

b)

b. Thể hiện hình ảnh bà gần gũi.

c)

c. Nhắc lại truyện cổ tích trầu cau.

d)

d. Gợi ra một phong tục đẹp – một nét văn hóa đẹp của Đất Nước.

38.

Tác phẩm “ Mặt đường khát vọng ” được tác giả hoàn thành vào thời gian nào?

a)

a. 1968.

b)

b.1969.

c)

c. 1971.

d)

d. 1974.

39.

"Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ"

Trong 2 câu trên từ nào được dùng để miêu tả đặc tính của sóng cũng như tính cách của người phụ nữ?

a)

dữ dội

b)

dịu êm

c)

ồn ào

d)

lặng lẽ

40.

"Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể"

Hai câu thơ thể hiện khát vọng gì của người phụ nữ trong tình yêu?

a)

Khát vọng tự tìm hiểu mình

b)

Khát vọng vượt khỏi thế giới chật hẹp để đến với thế giớ rộng lớn

c)

Khát vọng được chủ động của người phụ nữ khi đi tìm tâm hồn đồng điệu

d)

Khát vọng được đi tận bể (biển)

41.

Từ nào thể hiện tâm trạng hồi hộp, xao xuyến, chờ đợi của những người đang yêu trong hai câu sau:

"Nỗi khát vọng tình yêu

Bồi hồi trong ngực trẻ"

(a)  

42.

Những câu thơ dưới đây sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì?

“Dẫu xuôi về phươg Bắc

Dẫu ngược về phương Nam

Nơi nào em cũng nghĩ

Hướng về anh – một phương”

a)

Phép điệp, phép đối

b)

Ẩn dụ

c)

So sánh

d)

Nhân hóa

43.

Theo Xuân Quỳnh sóng bắt đầu từ đâu?

(a)  

44.

Câu thơ nào thể hiện sự bất lực của "em" khi đi tìm nguồn gốc của tình yêu?

a)

Sóng bắt đầu từ gió

b)

Gió bắt đầu từ đâu?

c)

Em cũng không biết nữa/ Khi nào ta yêu nhau

d)

Ôi con sóng ngày xưa/ Và ngày sau vẫn thế

45.

Khổ thơ nói lên được nét riêng nào trong tình yêu của người phụ nữ:

Dẫu xuôi về phương Bắc

Dẫu ngược về phương Nam

Nơi nào em cũng nghĩ

Hướng về anh - một phương

a)

Đôn hậu

b)

Say đắm

c)

Thủy chung

d)

Nhớ nhung

46.

Sóng và tâm hồn người phụ nữ đang yêu có những nét tương đồng nào?

a)

Luôn dịu êm và dạt dào sâu lắng.

b)

Lúc êm dịu, lúc sôi nổi mãnh liệt, lúc ồn ào dữ dội.

c)

Luôn ồn ào, sôi nổi với ý chí phải về tới đích.

d)

Tất cả các ý trên.

47.

Dòng nào nói đúng nỗi nhớ của sóng dành cho bờ:

Con sóng dưới lòng sâu

Con sóng trên mặt nước

Ôi con sóng nhớ bờ

Ngày đêm không ngủ được

a)

Khắc khoải, da diết trong mọi thời gian, nỗi nhớ chiếm cả tầng sâu, bể rộng.

b)

Nỗi nhớ thường trực trong ý thức và trong cả tiềm thức.

c)

Nỗi nhớ ngự trị mọi thời điểm, choán đầy tâm hồn.

d)

Tất cả các ý trên.

48.

Trong 2 câu thơ “Lòng em nhớ đến anh/ Cả trong mơ còn thức” Xuân Quỳnh đã đạt được điều gì?

a)

Khẳng định em luôn nhớ tới anh ở mọi lúc mọi nơi.

b)

Diễn tả chân thực, xúc động nỗi nhớ cháy bỏng trong cõi lòng của người phụ nữ đang yêu.

c)

Làm nổi bật nỗi nhớ da diết trong ý thức, trong tiềm thức của người phụ nữ đang yêu.

d)

Khẳng định em luôn nhớ tới anh ở cả mơ và thực.

49.

Đứng trước sự bao la của đại dương, vĩnh hằng của vũ trụ, Xuân Quỳnh khát khao điều gì?

a)

Giữ mãi tình yêu sôi nổi, bồi hồi trong trái tim tuổi trẻ.

b)

Được hoá thân vào những con sóng, để tình yêu được bất tử.

c)

Có tình yêu mãnh liệt, thuỷ chung.

d)

Khát vọng mình được bất tử cùng đại dương.

50.

Dòng nào nói đúng về quan niệm mới mẻ, tiến bộ của tác giả về tình yêu?

a)

Tình yêu của người phụ nữ phải chân thành, say đắm và mãnh liệt.

b)

Người phụ khát khao tình yêu nhưng không nhẫn nhục, cam chịu mà dám dứt khoát rời bỏ nơi chật hẹp để tới miền cao rộng, bao la.

c)

Người con gái khi yêu hãy thẳng thắn bày tỏ tình yêu mãnh liệt thuỷ chung của mình với người mình yêu.

d)

Tất cả các ý trên.

51.

Dòng nào thể hiện kết cấu trong bài thơ Sóng?

a)

Kết cấu trên cơ sở nhận thúc tương đồng, hoà hợp giữa hai hình tượng: em và sóng.

b)

Cấu trúc song hành tạo nên chiều sâu nhận thức và nét độc đáo cho bài thơ.

c)

Cấu trúc dựa trên hành trình vận động của sóng biển.

d)

Tất cả các đáp án trên

52.

Tâm hồn người phụ nữ trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh?

a)

Sôi nổi, đắm say

b)

Trắc trở, lo âu

c)

Lắng sâu, đằm thắm

d)

Hồn hậu, chân thành, nhiều lo âu và da diết trong khát vọng đời thường

53.

Vì sao Xuân Quỳnh lại chọn sóng để thể hiện khát vọng về tình yêu trong trái tim người phụ nữ?

a)

Vì nhịp điệu của con sóng biển dạt dào, sôi nổi, lúc sâu lắng dịu êm cũng là âm điệu của nỗi lòng đang khao khát tình yêu.

b)

Vì ngọn lửa mãnh liệt của tình yêu trong tâm hồn người phụ nữ không chịu yên mà đầy biến động khát khao như sóng biển.

c)

Vì các nét trạng thái tâm hồn của người phụ nữ đang yêu đều tương đồng với một đặc tính của sóng.

d)

Tất cả các ý trên.