wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trắc nghiệm sử

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Quá trình hình thành Liên hợp quốc gắn liền với vai trò quan trọng của các quốc gia nào?


a)

A. Liên Xô, Trung Quốc, Đức.

b)

B. Liên Xô, Mỹ, Anh.

c)

C. Liên Xô, Mỹ, Đức.

d)

D. Mỹ, Anh, Pháp.

2.

Câu 2. Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

A. Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc.

b)

B.Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.

c)

C. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

d)

D. Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.

3.

Câu 3. Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

A. Tiêu diệt tận gốc phát xít Nhật.​

b)

​B. Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.

c)

C. Kết thúc chiến tranh Triều Tiên

d)

D. Hiến chương Liên hợp quốc.

4.

Câu 4. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

A. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

b)

B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

C. Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội

d)

D. Trung tâm điều hòa các nõ lực quốc tế vì mục tiêu chung.

5.

Câu 5. Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc đế giải quyết vấn đề ở Biển Đông?

a)

A. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.

b)

​B. Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng bảo an.

c)

C. quyền binh đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.

d)

D. không đe doạ dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác

6.

Câu 6. Mục tiêu nào sau đây của Liên hợp quốc là cơ sở cho các mục tiêu khác

a)

A. duy trì hòa bình an ninh quốc tế.

b)

​B. thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

c)

C. giải quyết các vấn đề về an ninh kinh tế xã hội.

d)

D. đảm bảo quyền con người, không phân biệt chủng tộc.

7.

Câu 7. Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là

a)

A. Tây Âu.

b)

B. Đông Âu.

c)

C. Nhật Bản.

d)

D. Triều Tiên

8.

Câu 8. Năm 1989, tại đảo Man-ta Mỹ và Liên Xô đã có hành độngnào sau đây?

a)

A. Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.

b)

​B. Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.

c)

C. Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

d)

​D. Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.

9.

Câu 9. Những quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng2 – 1945)

a)

A. Liên Xô, Mỹ, Pháp.

b)

B. Liên Xô, Mỹ, Anh.

c)

C. Mỹ, Đức, Pháp.

d)

D. Anh, Pháp, Liên Xô.

10.

Câu 10. Xu thế hoà hoãn Đông – Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến Trật tự hai cực I-an-ta?

a)

A. Đã xuất hiện xu thế đa cực.

b)

B. Các mâu thuẫncàng sâu sắc.

c)

C. Làm suy yếu trật tự hai cực.

d)

D. Đã củng cố trậttự hai cực.


11.

Câu 11. Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnhchiến lược, tập trung vào phát triển

a)

A .kinh tế

b)

B. quân sự

c)

C. thể thao

d)

D. Vũ khí hạt nhân

12.

Câu 12. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển củathế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

​A. Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọngđiểm.

b)

B. Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

c)

​C. Mỹ nắm vai trò là siêu cường duy nhất chi phối quan hệ quốctế

d)

D. Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác

13.

Câu 13. Trật tự thế giới đa cực được hình thành sau khi

a)

A. chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

B. Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

C. xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện.

d)

D. Mỹ phátđộng chiến tranh lạnh.

14.

Câu 14. Sau khi trật tự hai I-an-ta sụp đổ, quốc gia nào sau đây rasức thiết lập trật tự thế giới đơn cực?

a)

A. Liên Bang Nga

b)

B. Mỹ

c)

C. Nhật Bản

d)

D. Ấn Độ

15.

Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự điều chỉnh quan hệgiữa các nước có chế độ chính trị khác nhau sau khi Chiến tranh lạnhchấm dứt?

a)

​A. Giảm dần sự cạnh tranh về kinh tế.

b)

​B. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược.

c)

C. Hòa hoãn, đối thoại, cùng phát triển.

d)

D. Giảm dầncuộc chạy đua vũ trang.

16.

Câu 16. Chiến tranh lạnh kết thúc đã làm cho

a)

​A. kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

b)

B. chạy đua vũ trang trở thành hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các nước.

c)

C. sức mạnh của các quốc gia không phụ thuộc vào lực lượng quốc phòng

d)

​D. quan hệ giữa các nước lớn diễn ra theo chiều hướng đối đầu.

17.

Câu 17. Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế pháttriển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

A. Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

b)


​B. Trật tự thế giới đa cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

c)

​C. Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

d)

​D. Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiềul ĩnh vực.

18.

Câu 18. Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, tổ chức nào sau đây đãvươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?

a)

A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

b)

B. Liên minh châu Âu

c)

​C. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

d)

D. Diễn đàn hợp tác Á – Âu

19.

Câu 19. Hiện nay tổ chức ASEAN có tất cả bao nhiêu nước thànhviên?

a)

A. 8 nước.

b)

B. 9 nước

c)

​C. 10 nước.

d)

D. 11 nước.

20.

Câu 20. Các quốc gia Đông Nam Á tham gia thành lập tổ chứcASEAN là

a)

A. Thái lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

b)

​B. Thái lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

c)

​C. Thái lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

d)

​D. Thái lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

21.

Câu 21. Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chứcASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên đều

a)

​A. có nền kinh tế phát triển.

b)

​B. đã giành được độc lập.

c)

C. có chế độ chính trị tương đồng.

d)

D. có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.

22.

Câu 22. Hiện nay, ASEAN đang chuyển sang giai đoạn phát triểnmới với mục tiêu bao trùm là hình thành Cộng đồng ASEAN vàonăm 2015. Vậy hoạt động này dựa trên cơ sở pháp lý nào?

a)

A. Hiến chươngASEAN

b)

B. Luật ASEAN

c)

​C. Qui ướcASEAN

d)

​D. Thỏa thuận

ASEAN

23.

Câu 23. Từ khi trở thành “ASEAN-10” vào năm 1999, tổ chức nàyđẩy mạnh hoạt động hợp tác

a)

A. kinh tế

b)

B. văn hoá

c)

C. chính trị

d)

D. an ninh

24.

Câu 24. Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là

a)

​A. xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

b)

​B. xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự

c)

​C. xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

d)

​D. tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.

25.

Câu 25. Tổ chức Liên hợp quốc khi mới thành lập không đề cập mụctiêu nào sau đây?


a)

​A. Giải quyết hòa bình trên bán đảo Triều Tiên.

b)

​B. Duy trì hòa nền hòa bình và an ninh thế giới.

c)

​C. Giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.

d)

​D. Phát triển các mối quan hệ giữa các dân tộc.

26.

Câu 26. Hội nghị quốc tế nào tuyên bố thành lập tổ chức, đồng thờithông qua Hiến chương của Liên hợp quốc?

a)

A. Hội nghị Giơ – ne – vơ.

b)

B. Hội nghị Xanphranxixcô.

c)

C. Hội nghị Ianta.

d)

D. Hội nghị Pôtx - đam.

27.

Câu 27 Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợpquốc là

a)

​A. không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

b)

​B. thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.

c)

​C. giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực bằng biện pháp hoà giải.

d)

D. giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo.

28.

Câu 28. Vai trò duy trì hoà bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốcđược thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

A. Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật,

b)

B. Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo

c)

C. Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

​D. Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

29.

Câu 29. Việt Nam gia nhập tổ chức liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?

a)


​A. Đang chuẩn bị cho công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

b)

B. Cuộc chiến tranh lạnh và đối những đối đầu đông tây để được kết thúc

c)

C. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây đang diễn ra quan hệ quốc tế dần hòa dịu.

d)

​D. Chưa hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước

30.

Câu 30. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt độngcủa tổ chức Liên hợp quốc?

a)

A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

b)

​B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

c)

C. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia quyền tự quyết của các dân tộc

d)

D. Tiến hành hợp tác giữa các nước trên nguyên tắc bình đẳng và tự quyết

31.

Câu 31. Việt Nam vận dụng nguyên tắc “Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình” của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào hiện nay?

a)

A. Thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

b)

B. Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

​D. Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

32.

Câu 32. Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của tổ chứcLiên hợp quốc?

a)

​A. Là một tổ chức quốc tế phát triển năng động vì sự ổn định hợp tác của toàn thế giới.

b)

​B. Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh vì hòa bình, an ninh thế giới.

c)

​C. Là một tổ chức quốc tế tạo dựng quan hệ thân thiện với tất cả các nước trên thế giới

d)

​D. Là một liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh vì sự ổn định của toàn nhân loại.

33.

Câu 33. Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) tạonên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 - 1946?

a)

​A. Quân Anh cùng với quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật

b)

​B. Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương.

c)

​C. Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát ở các nước Đông Dương.

d)


​D. Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hướng của các nước phương Tây

34.

Câu 34. Nhận xét nào sau đây là tác động của Hội nghị I-an-ta vàHội nghị Pốt-xđam (1945) đối với tình hình quốc tế?

a)

A. Tạo nên một trật tự thế giới mới giữa các nước thắng trận và bại trận.

b)

​B. Giải quyết được mâu thuẫn về vấn đề thị trường cho các cường quốc.

c)

C. Tạo nên khuôn khổ của trật tự thế giới - trật tự nhất siêu, nhiều cực.

d)

D. Làm thay đổi sâu sắc quan hệ quốc tế, đặc biệt là quan hệ Xô- Mỹ.

35.

Câu 35. Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

​A. Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở nước thắng trận thống trị nước bại trận

b)

​B. Xác lập trật tự thế giới mới của các nước tư bản chủ nghĩa đo Mỹ đứng đầu, chi phối.

c)

​C. Hình thành trật tự thể giới hai cực đối lập: cực Liên Xô vàcực Mỹ đứng đầu mỗi bên.

d)

​D. Trật tự thê giới được thiêt lập trên cơ sở các nước thăng trận đoàn kêt, đông thuận.

36.

Câu 36. Từ đầu những năm 70 của thế ki XX, quan hệ Mỹ - Liên Xôchuyển dần sang hòa dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do

a)


​A. chịu nhiều tốn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.

b)

​B. xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóá diễn ra mạnh mẽ.


c)

​C. quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).

d)

D. trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng.

37.

Câu 37. Trật tự thê giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đên quốc tế?

a)

​A. Mở rộng quan hệ quốc tế, thúc đầy xu thế toàn cầu hóá.

b)

​B. Mỹ chuyên sang ủng hộ xu thê đa cực, nhiều trung tâm.

c)

​C. Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

​D. Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới.

38.

Câu 38. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Mĩkhông được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

A. Đông Đức.

b)

B. Tây Âu.

c)

​C. Tây Đức.

d)

​D. Tây Béclin.

39.

Câu 39. Cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động chống Liên Xô làcuộc chiến

a)

​A. không tiếng súng nhưng đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng.

b)

B. giành thị trường quyết liệt giữa Mỹ và Liên Xô.

c)

C. với những xung đột trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô

d)

​D. không hồi kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mỹ và Liên Xô.

40.

Câu 40. Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiệnkế hoạch Mác-san (6/1947) đối với các nước Tây Âu là

a)

A. phát xít hóa cho nước Đức

b)

B. tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý.

c)

​C. hỗ trợ khôi phục kinh tế.

d)

​D. chiếm thuộc địa của Tây Âu.

41.

Câu 42. Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về vị thế của Mỹ sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

​A. Là nước có quy mô kinh tế lớn nhất thế giới.

b)

B. Là nước có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế.

c)

​C. Là nước xã hội chủ nghĩa hùng mạnh nhất thế giới.

d)

​D. Vươn lên thành một cực trong trật tự thế giới đa cực

42.

Câu 41. Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra sau khi chiến tranh lạnhchấm dứt? 52

a)

A. Tổ chức Hiêp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập.

b)

​B. Trung Quốc vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới


c)

​C. Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu

d)

​D. Liên Xô và Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược

43.

Câu 43. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

​A. Các nước giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình.


b)

​B. Các nước xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi.

c)

​C. Các nước liên minh với nhau hình thành các tổ chức quân sự lớn ở các châu lục.

d)

​D. Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoạiđa phương hóa.

44.

Câu 44. Trong trật tự thế giới đa cực, quốc gia nào sau đây có ảnhhưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế?

a)

A. Ấn Độ

b)

B. Nhật Bản

c)

C. Mỹ

d)

D. Anh

45.

Câu 45. Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, nước xã hội chủ nghĩa nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đacực?

a)

A. Liên Bang Nga

b)

B. Trung Quốc

c)

C. Ấn Độ

d)

D. Nhật Bản

46.

Câu 46. Thúc đẩy hợp tác, tích cực giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học, kĩ thuật, đó là

a)

​A. nguyên tắc của Hiệp hội các nước Đông Nam Á.

b)

​B. tiêu chí hoạt động của Hiệp hội các nước Đông Nam Á.

c)

​C. mục đích thành lập của Hiệp hội các nước Đông Nam Á.

d)

​D. tôn chỉ của Hiệp hội các nước Đông Nam Á.

47.

Câu 47. Đến năm 1999, số nước thành viên tổ chức của ASEAN là


a)

A. 5 nước

b)

B. 6 nước

c)

C. 8 nước

d)

D. 10 nước

48.

Câu 48. Từ khi thành lập đến nay, tổ chức ASEAN đã trải qua mấygiai đoạn phát triển chính

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

49.

Câu 49. Màu đỏ trong lá cờ của ASEAN thể hiện

a)

A. Dũng khí và sự hi sinh.

b)

B. Niềm tự hào và sức mạnh.

c)

C. Dũng khí và sự năng động.

d)

D. Sự thông minh và sáng tạo.

50.

Câu 50. Màu xanh da trời trong lá cờ của ASEAN thể hiện


a)

A. Hòa bình và ổn định. ​

b)

B. Hòa bình và thịnh vượng.

c)

​C. Ổn định và thịnh vượng.

d)

D. Thịnh vượng và năng động.