WorksheetsGiải nhất thành phố
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế dây dẫn có dạng là:
Một đường thẳng đi qua gốc toạ độ
Một đường cong đi qua gốc toạ độ
Một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ
Một đường cong không đi qua gốc toạ độ
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiện điện thế
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế.
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 5V thì cường độ dòng điện qua nó là 2,5 A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 20V thì cường độ dòng điện qua nó là:
2,5 A
15 A
5 A
10 A
Nội dung của định luật Ôm là:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo điện trở?
Ôm (Ω)
Oát (W)
Ampe(A)
Vôn (V)
Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp?
Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của đoạn mạch
Hiện điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch
Hiện điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó
Các công thức sau đây, công thức nào là công thức tính điện trở tương đương của hai điện trở mắc nối tiếp?
R = R1 + R2
R = 1/R1 +1/R2
1/R = 1/R1 +1/R2
R = (R1 . R2) / (R1 - R2)
Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?
Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.
Điện trở R của dây dẫn biểu thị
Tính cản trở dòng điện của dây dẫn
tính cản trở hiệu điện thế của dây dẫn
tính cản trở dòng điện của các electron
tính cản trở dây dẫn của dòng điện
Các công thức sau đây, công thức nào là công thức tính điện trở tương đương của hai điện trở song song?
R = R1 + R2
R = 1/R1 +1/R2
1/R = 1/R1 +1/R2
R = (R1 . R2) / (R1 - R2)
Hai đoạn dây dẫn bằng đồng cùng chiều dài có tiết diện và điện trở tương ứng là S1, R1 và S2, R2. Hệ thức nào dưới đây đúng?
S1.R1 = S2.R2
S1/R1 = S2/R2
R2.R1 = S1.S2
S1 = (R1.S2 ) / R2
Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu dưới đây
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây, tiết diện dây và không phụ thuộc vào vật liệu làm dây
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây, tiết diện dây và vật liệu làm dây
Biểu thức nào sau đây xác định điện trở của dây dẫn?
R = Sρl
R = lS/ρ
R = ρ.l/S
R =S.ρ/t
Một dây dẫn đồng chất có chiều dài 1, tiết diện S có điện trở 8 được gập đôi thành một dây dẫn mới có chiều dài 1/2. Điện trở của dây dẫn mới là bao nhiêu?
4 Ω
6 Ω
8 Ω
2 Ω
Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên. Hiệu điện thế UAB = 48 V. Biết R1= 16, R2 = 24. Khi mắc thêm điện trở R3 vào hai điểm C và D thì ampe kế chỉ 6A. Hãy tính điện trở R3
R3 = 16 Ω
R3 = 48 Ω
R3 = 24 Ω
R3 = 32 Ω
Biến trở là:
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ trong mạch
điện trở không thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ trong mạch
Công suất điện cho biết:
Khả năng thực hiện công của dòng điện.
Năng lượng của dòng điện.
Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
Mức độ mạnh - yếu của dòng điện.
Một bếp điện có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện qua nó có cường độ I. Khi đó công suất của bếp là P. Biểu thức nào sau đây xác định P không đúng?
P = U2R
P = U2/R
P = I2R
P = UI
Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi 220V và số oát (W). Số này có ý nghĩa gì?
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V
Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V
Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V
Cho mạch điện có sơ đồ như hình sau. Trong đó, hiệu điện thế giữa hai điểm A và B được giữ không đổi và đèn sáng bình thường khi biến trở có điện trở bằng 0. Câu phát biểu nào sau đây là đúng?
Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu M
Đèn sáng yếu hơn khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu M
Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu N
Cả ba phương án trên đều không đúng
Trên bóng đèn có ghi (6V-12W). Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là:
0,5 A
2A
18A
1,5A
Một bóng đèn có ghi (220V-60W) mắc vào một nguồn điện. Khi đó cường độ dòng điện qua đèn là 0,18A thì ta thấy đèn sáng.
bình thường
sáng yếu
sáng mạnh
không sáng
Bóng đèn có điện trở 8Ω và cường độ dòng điện định mức là 2A. Tính công suất định mức của bóng đèn.
32W
16W
4W
0,5W
Chọn phát biểu đúng về sự chuyển hoá năng lượng trong các dụng cụ dưới đây.
Đèn LED: quang năng biến đổi thành nhiệt năng
Nồi cơm điện: Nhiệt năng biến đổi thành điện năng
Quạt điện: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng
Máy bơm nước: Cơ năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng
Hiệu suất sử dụng điện là:
Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và phần năng lượng vô ích.
Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ.
Tỷ số giữa phần năng lượng vô ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ.
Tỷ số giữa phần năng lượng vô ích được chuyển hóa từ điện năng và phần năng lượng có ích.
Đơn vị nào dưới đây không phải là đơn vị của điện năng?
Jun (J)
Niutơn (N)
Kiloat giờ (kWh)
Số đếm của công tơ điện
Điện năng đo được bằng dụng cụ nào dưới đây
Ampe kế
Công tơ điện
Vôn kế
Đồng hồ đo điện đa năng
Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây thì dòng điện chạy qua có cường độ 6mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4mA thì hiệu điện thế là:
3V
5V
8V
4V
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế
Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
Giảm khi tăng hiệu điện thế
Trong thí nghiệm khảo sát định luật Ôm, có thể làm thay đổi đại lượng nào trong số các đại lượng gồm hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở dây dẫn?
Chỉ thay đổi hiệu điện thế.
Chỉ thay đổi cường độ dòng điện
Chỉ thay đổi điện trở dây dẫn
Cả ba đại lượng trên
Hai điện trở R1 và R2 = 4R1được mắc song song với nhau. Khi tính theo R1 thì điện trở tương đương của đoạn mạch này có kết quả nào dưới đây?
5R1
4R1
0,8R1
1,25R1
Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào sau đây là không đúng?
RAB = R1 + R2
IAB = I1 = I2
U1/U2 = R2/R1
UAB = U1 + U2
Một dây đồng dài l1 = 10m có điện trở R1 và một dây dẫn bằng nhôm dài l2 = 5m có điện trở R2. Câu trả lời nào dưới đây là đúng khi so sánh R1 với R2?
R1 = 2R2
. R1 < 2R2
R1 > 2R2
không đủ điều kiện để so sánh R1 và R2
Có ba dây dẫn với chiều dài và tiết diện như nhau. Dây thứ nhất bằng bạc có điện trở R1 , dây thứ hai bằng đồng có điện trở R2 và dây thứ ba bằng nhôm có điện trở R3. Khi so sánh các điện trở này ta có:
R1 > R2 > R3
R1 > R3 > R2
R2 > R1 > R3
R3 > R2 > R1
Trước khi mắc biến trở vào mạch để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở giá trị nào dưới đây?
Có giá trị 0
Có giá trị nhỏ
Có giá trị lớn
Có giá trị lớn nhất.
