Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Giải nhất thành phố

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế dây dẫn có dạng là:

a)

Một đường thẳng đi qua gốc toạ độ

b)

Một đường cong đi qua gốc toạ độ

c)

Một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ

d)

Một đường cong không đi qua gốc toạ độ

2.

Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:

a)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi

b)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiện điện thế

c)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.

d)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế.

3.

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 5V thì cường độ dòng điện qua nó là 2,5 A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 20V thì cường độ dòng điện qua nó là:

a)

2,5 A

b)

15 A

c)

5 A

d)

10 A

4.

Nội dung của định luật Ôm là:

a)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây

b)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây

c)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

d)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây

5.

Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo điện trở?

a)

Ôm (Ω)

b)

Oát (W)

c)

Ampe(A)

d)

Vôn (V)

6.

Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp?

a)

Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của đoạn mạch

b)

Hiện điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch

c)

Hiện điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch

d)

Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó

7.

Các công thức sau đây, công thức nào là công thức tính điện trở tương đương của hai điện trở mắc nối tiếp?

a)

R = R1 + R2

b)

R = 1/R1 +1/R2

c)

1/R = 1/R1 +1/R2

d)

R = (R1 . R2) / (R1 - R2)

8.

Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?

a)

Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ

b)

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch

c)

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch

d)

Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.

9.

Điện trở R của dây dẫn biểu thị

a)

Tính cản trở dòng điện của dây dẫn

b)

tính cản trở hiệu điện thế của dây dẫn

c)

tính cản trở dòng điện của các electron

d)

tính cản trở dây dẫn của dòng điện

10.

Các công thức sau đây, công thức nào là công thức tính điện trở tương đương của hai điện trở song song?

a)

R = R1 + R2

b)

R = 1/R1 +1/R2

c)

1/R = 1/R1 +1/R2

d)

R = (R1 . R2) / (R1 - R2)

11.

Hai đoạn dây dẫn bằng đồng cùng chiều dài có tiết diện và điện trở tương ứng là S1, R1 và S2, R2. Hệ thức nào dưới đây đúng?

a)

S1.R1 = S2.R2

b)

S1/R1 = S2/R2

c)

R2.R1 = S1.S2

d)

S1 = (R1.S2 ) / R2

12.

Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu dưới đây

a)

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây, tiết diện dây và không phụ thuộc vào vật liệu làm dây

b)

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây

c)

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

d)

Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây, tiết diện dây và vật liệu làm dây

13.

Biểu thức nào sau đây xác định điện trở của dây dẫn?

a)

R = Sρl

b)

R = lS/ρ

c)

R = ρ.l/S

d)

R =S.ρ/t

14.

Một dây dẫn đồng chất có chiều dài 1, tiết diện S có điện trở 8 được gập đôi thành một dây dẫn mới có chiều dài 1/2. Điện trở của dây dẫn mới là bao nhiêu?

a)

4 Ω

b)

6 Ω

c)

8 Ω

d)

2 Ω

15.

Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên. Hiệu điện thế UAB = 48 V. Biết R1= 16, R2 = 24. Khi mắc thêm điện trở R3 vào hai điểm C và D thì ampe kế chỉ 6A. Hãy tính điện trở R3

a)

R3 = 16 Ω

b)

R3 = 48 Ω

c)

R3 = 24 Ω

d)

R3 = 32 Ω

16.

Biến trở là:

a)

điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch

b)

điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch

c)

điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ trong mạch

d)

điện trở không thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ trong mạch

17.

Công suất điện cho biết:

a)

Khả năng thực hiện công của dòng điện.

b)

Năng lượng của dòng điện.

c)

Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.

d)

Mức độ mạnh - yếu của dòng điện.

18.

Một bếp điện có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện qua nó có cường độ I. Khi đó công suất của bếp là P. Biểu thức nào sau đây xác định P không đúng?

a)

P = U2R

b)

P = U2/R

c)

P = I2R

d)

P = UI

19.

Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi 220V và số oát (W). Số này có ý nghĩa gì?

a)

Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V

b)

Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V

c)

Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V

d)

Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V

20.

Cho mạch điện có sơ đồ như hình sau. Trong đó, hiệu điện thế giữa hai điểm A và B được giữ không đổi và đèn sáng bình thường khi biến trở có điện trở bằng 0. Câu phát biểu nào sau đây là đúng?

a)


Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu M

b)

Đèn sáng yếu hơn khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu M

c)

Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu N

d)

Cả ba phương án trên đều không đúng

21.

Trên bóng đèn có ghi (6V-12W). Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là:

a)

0,5 A

b)

2A

c)

18A

d)

1,5A

22.

Một bóng đèn có ghi (220V-60W) mắc vào một nguồn điện. Khi đó cường độ dòng điện qua đèn là 0,18A thì ta thấy đèn sáng.

a)

bình thường 

b)

sáng yếu

c)

sáng mạnh

d)

không sáng

23.

Bóng đèn có điện trở 8Ω và cường độ dòng điện định mức là 2A. Tính công suất định mức của bóng đèn.

a)

32W 

b)

16W

c)

4W

d)


0,5W

24.

Chọn phát biểu đúng về sự chuyển hoá năng lượng trong các dụng cụ dưới đây.

a)


Đèn LED: quang năng biến đổi thành nhiệt năng

b)

Nồi cơm điện: Nhiệt năng biến đổi thành điện năng

c)

Quạt điện: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng

d)

Máy bơm nước: Cơ năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng

25.

Hiệu suất sử dụng điện là:

a)

Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và phần năng lượng vô ích.

b)

Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ.

c)

Tỷ số giữa phần năng lượng vô ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ.

d)

Tỷ số giữa phần năng lượng vô ích được chuyển hóa từ điện năng và phần năng lượng có ích.

26.

Đơn vị nào dưới đây không phải là đơn vị của điện năng?

a)

Jun (J)

b)

Niutơn (N)

c)

Kiloat giờ (kWh)

d)

Số đếm của công tơ điện

27.

Điện năng đo được bằng dụng cụ nào dưới đây

a)

Ampe kế

b)

Công tơ điện

c)

Vôn kế

d)

Đồng hồ đo điện đa năng

28.

Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây thì dòng điện chạy qua có cường độ 6mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4mA thì hiệu điện thế là:

a)

3V

b)

5V

c)

8V

d)

4V

29.

Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

a)

Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế

b)

Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế

c)

Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế

d)

Giảm khi tăng hiệu điện thế

30.

Trong thí nghiệm khảo sát định luật Ôm, có thể làm thay đổi đại lượng nào trong số các đại lượng gồm hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở dây dẫn?

a)

Chỉ thay đổi hiệu điện thế.

b)

Chỉ thay đổi cường độ dòng điện

c)

Chỉ thay đổi điện trở dây dẫn

d)

Cả ba đại lượng trên

31.

Hai điện trở R1 và R2 = 4R1được mắc song song với nhau. Khi tính theo R1 thì điện trở tương đương của đoạn mạch này có kết quả nào dưới đây?

a)

5R1

b)

4R1

c)

0,8R1

d)

1,25R1

32.

Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào sau đây là không đúng?

a)

RAB = R1 + R2

b)

IAB = I1 = I2

c)

U1/U2 = R2/R1

d)

UAB = U1 + U2

33.

Một dây đồng dài l1 = 10m có điện trở R1 và một dây dẫn bằng nhôm dài l2 = 5m có điện trở R2. Câu trả lời nào dưới đây là đúng khi so sánh R1 với R2?

a)

R1 = 2R2

b)

. R1 < 2R2

c)

R1 > 2R2

d)

không đủ điều kiện để so sánh R1 và R2

34.

Có ba dây dẫn với chiều dài và tiết diện như nhau. Dây thứ nhất bằng bạc có điện trở R1 , dây thứ hai bằng đồng có điện trở R2 và dây thứ ba bằng nhôm có điện trở R3. Khi so sánh các điện trở này ta có:

a)

R1 > R2 > R3

b)

R1 > R3 > R2

c)

R2 > R1 > R3

d)

R3 > R2 > R1

35.

Trước khi mắc biến trở vào mạch để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở giá trị nào dưới đây?

a)

Có giá trị 0

b)

Có giá trị nhỏ

c)

Có giá trị lớn

d)

Có giá trị lớn nhất.