Font size
S
M
L
XL
WorksheetsGDCD GKI
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Name
Class
Date
1.
Hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước xây dựng, ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước là nội dung của khái niệm nào?
a)
Pháp luật
b)
Quy định
c)
Quy chế
d)
Quy tắc
2.
Những quy tắc sử xự chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là nội dung đặc trưng nào của pháp luật?
a)
Tính quy định phổ biến
b)
Tính quyền lực, bắt buộc chung
c)
Tính quy phạm phổ biến
d)
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
3.
Mỗi quy tắc xử sự thường được thể hiện thành
a)
1 quy phạm pháp luật
b)
1 số quy phạm pháp luật
c)
nhiều quy phạm pháp luật
d)
nhiều quy định pháp luật
4.
Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản có chứa
a)
Quy phạm pháp luật
b)
Quy tắc chung
c)
Quy định bắt buộc
d)
Chuẩn mực chung
5.
Nội dung văn bản quy phạm pháp luật đòi hỏi phải được diễn đạt
a)
Chính xác, một nghĩa
b)
Chính xác, đa nghĩa
c)
Tương đối chính xác, một nghĩa
d)
Tương đối chính xác, đa nghĩa
6.
Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành trái với nội dung của văn bản do cấp trên ban hành là vi phạm đặc trưng nào của pháp luật?
a)
Tính xác định chặt chẽ về hình thức
b)
Tính xác định chặt chẽ về nội dung
c)
Tính quy phạm phổ biến
d)
Tính quy định phổ biến
7.
Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật
a)
bắt nguồn từ thực tiễn đời sống XH
b)
do Nhà nước ban hành
c)
luôn tồn tại trong mọi XH
d)
phản ánh lợi ích của giai cấp cầm quyền
8.
So với pháp luật thì đạo đức có phạm vi điều chỉnh
a)
rộng hơn
b)
hẹp hơn
c)
như nhau
d)
bằng nhau
9.
Trong quá trình xây dựng pháp luật, nhà nước luôn cố gắng đưa những ND nào vào trong các quy phạm pháp luật?
a)
Chuẩn mực XH
b)
Quy phạm đạo đức phổ biến
c)
Phong tục, tập quán
d)
Thói quen
10.
Nhà nước đưa các quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển xã hội vào trong quy phạm pháp luật nhằm bảo vệ
a)
các giá trị đạo đức
b)
các quyền của công dân
c)
tính phổ biến của pháp luật
d)
tính quyền lực của pháp luật
11.
Pháp luật là một trong những phương tiện để Nhà nước thực hiện vai trò nào?
a)
Quản lí XH
b)
Bảo vệ công dân
c)
Bảo vệ các giai cấp
d)
Quản lí công dân
12.
Phương tiện nào được xem là hiệu quả nhất để Nhà nước quán lí XH?
a)
Pháp luật
b)
Quy định
c)
Quy chế
d)
Quy tắc
13.
Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ các quyền và…
a)
lợi ích hợp pháp của mình
b)
nghĩa vụ của mình
c)
lợi ích kinh tế của mình
d)
tài sản của mình
14.
Pháp luật không những quy định về quyền của công dân mà còn quy định rõ…
a)
cách thức để công dân thực hiện quyền của mình
b)
phương tiện để công dân thực hiện quyền của mình
c)
hành động để công dân thực hiện quyền của mình
d)
việc làm để công dân thực hiện quyền của mình
15.
Người bị xử lí hành chính do không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông là biểu hiện đặc trưng nào của pháp luật?
a)
Tính quyền lực, bắt buộc chung
b)
Tính quy định phổ biến
c)
Tính quy phạm phổ biến
d)
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
16.
Chủ thể nào sẽ đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh?
a)
Nhà nước
b)
Công dân
c)
Tổ chức
d)
Xã hội
17.
Bất kì ai ở trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định cùng phải được xử sự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định là đặc trưng nào của pháp luật?
a)
Tính quy phạm phổ biến
b)
Tính quyền lực, bắt buộc chung
c)
Tính xác định chặt chẽ về nội dung
d)
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
18.
Điểm giống nhau giữa pháp luật và đạo đức là:
a)
đều điều chỉnh hành vi để hướng tới giá trị xã hội
b)
đều là những quy tắc mang tính bắt buộc chung
c)
đều được tuân thủ bằng niềm tin, lương tâm của cá nhân
d)
đều điều chỉnh hành vi dựa trên tính tự giác của công dân
19.
Tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật là:
a)
Quốc hội
b)
Nhà nước
c)
Công ty/ Tập đoàn lớn
d)
Xã hội
20.
Những người có hành vi trái pháp luật sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lí theo quy định của pháp luật là biểu hiện của đặc trưng nào của pháp luật?
a)
Tính quyền lực, bắt buộc chung
b)
Tính xác định chặt chẽ về nội dung
c)
Tính quy phạm phổ biến
d)
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
21.
Giá trị công bằng bình đẳng của pháp luật được thể hiện rõ nhất ở đặc trưng
a)
Tính quy phạm phổ biến
b)
Tính xác định chặt chẽ về nội dung
c)
Tính quyền lực, bắt buộc chung
d)
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
22.
Đặc trưng nào phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật được thể hiện rõ nhất ở đặc trưng nào?
a)
Tính quy phạm phổ biến
b)
Tính xác định chặt chẽ về nội dung
c)
Tính quyền lực, bắt buộc chung
d)
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
23.
Việc đưa giáo dục pháp luật vào các nhà trường nhằm mục đích gì?
a)
Phổ biến pháp luật
b)
Xây dựng pháp luật
c)
Áp dụng pháp luật
d)
Sửa đổi pháp luật
24.
Pháp luật và đạo đức cùng hướng tới giá trị cơ bản nhất là gì?
a)
Công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải
b)
Trung thực, đúng đắn, bình đẳng, bác ái
c)
Trung thực, công bằng, bình đẳng, bác ái
d)
Công bằng, hòa bình, tự do, lẽ phải
25.
Việc xây dựng tủ sách pháp luật trong nhà trường nhằm mục đích gì?
a)
Phổ biến pháp luật
b)
Ban hành pháp luật
c)
Sửa đổi pháp luật
d)
Thực hiện pháp luật
26.
Pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền. Nội dung đó thể hiện bản chất nào của pháp luật?
a)
Giai cấp
b)
Chính trị
c)
Kinh tế
d)
Xã hội
27.
Khi đạo đức trở thành nội dung của quy phạm pháp luật thì các giá trị đạo dức được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng gì?
a)
Sức mạnh quyền lực của nhà nước
b)
Sức ép của dư luận xã hội
c)
Lương tâm của mỗi cá nhân
d)
Niềm tin của mọi người trong xã hội
28.
Công dân có thể thực hiện quyền kinh doanh phù hợp với khả năng, điều kiện của mình là biểu hiện pháp luật có vai trò nào dưới đây?
a)
Phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
b)
Phương tiện để nhà nước quản lí xã hội
c)
Phương tiện để nhà nước phát huy quyền lực của mình
d)
Phương tiện để công dân bảo vệ quyền và nghĩa vụ của mình
29.
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định nam, nữ khi kết hôn với nhau phải tuân theo điều kiện: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên là thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
a)
Tính quy phạm phổ biến
b)
Tính nghiêm túc
c)
Tính nhân dân và xã hội
d)
Tính quần chúng rộng rãi
30.
Nhờ chị S có hiểu biết về pháp luật nên tranh chấp về đất đai giữa gia đình chị với gia đình anh B đã được giải quyết ổn thỏa. Trường hợp này cho thấy pháp luật đã thể hiện vai trò nào?
a)
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
b)
Bảo vệ quyền và tài sản của công dân
c)
Bảo vệ quyền dân chủ của công dân
d)
Bảo vệ quyền tham gia và quản lí xã hội
31.
Bạn A thắc mắc, tại sao cả Hiến pháp và Luật Giáo dục đều quy định công dân có quyền và nghĩa vụ học tập? Em sẽ sử dụng đặc trưng nào của pháp luật để giải thích cho bạn A?
a)
Tính xác định chặt chẽ về hình thức
b)
Tính xác định chặt chẽ về nội dung
c)
Tính quyền lực, bắt buộc chung
d)
Tính quy phạm phổ biến
32.
Theo quy định của pháp luật, anh K đã xin mở cửa hàng điện tử và được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào đối với công dân?
a)
Phương tiện để công dân thực hiện quyền của mình
b)
Phương tiện để sản xuất kinh doanh
c)
Phương tiện để thực hiện nghĩa vụ kinh doanh
d)
Phương tiện để hành xử theo pháp luật
33.
Trên cơ sở quy định của pháp luật về trật tự an toàn đô thị, Ủy ban nhân dân thành phố C đã yêu cầu người dân không được để xe trên hè phố. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào?
a)
Phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội
b)
Phương tiện để đảm bảo mỹ quan đô thị
c)
Công cụ quản lí hữu hiệu
d)
Hình thức cưỡng chế người vi phạm
34.
Khoản 2 điều 71 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: "Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt là khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật" là thể hiện mối quan hệ của pháp luật với:
a)
Đạo đức
b)
Chính trị
c)
Kinh tế
d)
Xã hội
35.
Công ty A và công ty B cùng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong sản xuất kinh doanh nên đều bị xử phạt hành chính, điều này thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
a)
Tính quyền lực, bắt buộc chung
b)
Tính nghiêm minh của pháp luật
c)
Tính trừng phạt của pháp luật
d)
Tính giáo dục của pháp luật
36.
Những hoạt động có mục đích, làm cho các quy định của pháp luật đi vào cuộc sống và trở thành những hành vi hợp pháp của công dân là nội dung khái niệm nào?
a)
Thực hiện pháp luật
b)
Xây dựng pháp luật
c)
Ban hành pháp luật
d)
Phổ biến pháp luật
37.
Công dân khi tham gia vào các quan hệ xã hội đều thực hiện cách xử sự phù hợp với quy định của pháp luật là nội dung khái niệm nào?
a)
Thực hiện pháp luật
b)
Xây dựng pháp luật
c)
Phổ biến pháp luật
d)
Ban hành pháp luật
38.
Mục đích của việc ban hành pháp luật là điều chỉnh cách xử sự của công dân theo các quy tắc, cách thức phù hợp với yêu cầu của chủ thể nào?
a)
Nhà nước
b)
Tổ chức
c)
Cộng đồng
d)
Xã hội
39.
Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi có tính chất như thế nào của các cá nhân và tổ chức?
a)
Hợp pháp
b)
Phù hợp
c)
Chính đáng
d)
Đúng đắn
40.
Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào?
a)
Sử dụng pháp luật
b)
Áp dụng pháp luật
c)
Tìm hiểu pháp luật
d)
Tuyên truyền pháp luật
41.
Hình thức thực hiện pháp luật mà chủ thể có quyền lựa chọn làm mà không làm là:
a)
Sử dụng pháp luật
b)
Áp dụng pháp luật
c)
Tìm hiểu pháp luật
d)
Tuyên truyền pháp luật
42.
Cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định làm là hình thức thực hiện pháp luật nào?
a)
Thi hành pháp luật
b)
Sử dụng pháp luật
c)
Tuân thủ pháp luật
d)
Áp dụng pháp luật
43.
Công dân chủ động làm những gì mà pháp luật quy định là hình thức thực hiện pháp luật nào?
a)
Thi hành pháp luật
b)
Sử dụng pháp luật
c)
Tuân thủ pháp luật
d)
Áp dụng pháp luật
44.
Việc các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào?
a)
Tuân thủ pháp luật
b)
Sử dụng pháp luật
c)
Thi hành pháp luật
d)
Áp dụng pháp luật
45.
Cơ quan công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành các quyết định trong quản lí, điều hành là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào?
a)
Áp dụng pháp luật
b)
Sử dụng pháp luật
c)
Thi hành pháp luật
d)
Tuân thủ pháp luật
46.
Hình thức thực hiện pháp luật nào có chủ thể thực hiện khác với các hình thức còn lại?
a)
Áp dụng pháp luật
b)
Sử dụng pháp luật
c)
Thi hành pháp luật
d)
Tuân thủ pháp luật
47.
Hành vi trái pháp luật, có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là nội dung khái niệm nào?
a)
Vi phạm pháp luật
b)
Vi phạm đạo đức
c)
Trách nhiệm pháp luật
d)
Trách nhiệm đạo đức
48.
Nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là nội dung khái niệm nào?
a)
Trách nhiệm pháp lí
b)
Nghĩa vụ
c)
Vi phạm pháp luật
d)
Thực hiện pháp luật
49.
Anh K đi xe máy phóng nhanh, vượt ẩu nên đâm vào người đi đường làm họ bị chấn thương, tổn hại sức khỏe là 31% và xe máy bị hỏng nặng. Trường hợp này, anh K phải chịu những loại trách nhiệm pháp lí nào
a)
Hình sự
b)
Dân sự
c)
Hành chính
d)
Kỉ luật
50.
Bồi thường thiệt hại về vật chất khi có hành vi xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân được áp dụng với người có hành vi vi phạm
a)
Dân sự
b)
Hình sự
c)
Hành chính
d)
Kỉ luật
51.
Hình thức khiển trách, cảnh cáo, chuyển công tác khác khi xâm phạm các quan hệ công vụ nhà nước do pháp luật hành chính bảo vệ được áp dụng với người có hành vi vi phạm nào?
a)
Kỉ luật
b)
Hình sự
c)
Hành chính
d)
Dân sự
52.
Hành vi không lạng lách, đánh võng khi đi xe máy trên đường của anh A là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào?
a)
Tuân thủ pháp luật
b)
Áp dụng pháp luật
c)
Sử dụng pháp luật
d)
Thi hành pháp luật
53.
Anh A sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe máy. Công an xã xử phạt hành chính với anh A. Việc làm của công an xã là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào?
a)
Áp dụng pháp luật
b)
Sử dụng pháp luật
c)
Thi hành pháp luật
d)
Tuân thủ pháp luật
54.
Mức cao nhất của khung hình phạt do BLHS quy định đối với tội phạm ít nghiêm trọng là:
a)
Phạt tiền
b)
Phạt cải tạo không giam giữ
c)
Phạt tù đến 3 năm
d)
Phạt tù từ 3 năm đến 10 năm
55.
Mức cao nhất của khung hình phạt do BLHS quy định đối với tội phạm nghiêm trọng là:
a)
Từ trên 3 năm đến 7 năm tù giam
b)
Từ trên 3 năm đến 5 năm tù giam
c)
Từ 3 năm đến 7 năm tù treo
d)
Phạt cải tạo không giam giữ
56.
Mức cao nhật của khung hình phạt do BLHS quy định đối với tội phạm rất nghiêm trọng là:
a)
Từ trên 7 năm đến 15 năm tù giam
b)
Từ trên 7 năm đến 10 năm tù giam
c)
Từ 3 năm đến 7 năm tù treo
d)
Phạt tiền
57.
Mức cao nhất của khung hình phạt do BLHS quy định đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là:
a)
Từ trên 15 năm đến 20 năm tù giam
b)
Tù chung thân
c)
Tử hình
d)
Phạt lao động công ích
Reset
