Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trắc nghiệm sử

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

TrongcácthếkỉXVI–XVIII,kinhtếtưbảnởÂu–Mỹpháttriểnmạnh,đặcbiệtlàởcáclĩnhvực

a)

công thương nghiệp và dịch vụ.

b)

nông nghiệp và công thương nghiệp.

c)

nông nghiệp, dịch vụ và công nghiệp.

d)

công nghệ thông tin và dịch vụ.

2.

Từ thế kỉ XVII, tình hình kinh tế Anh có điểm gì nổi bật?

a)

nền kinh tế phát triển nhất châu Âu

b)

công nghiệp tương đối phát triển , nông nghiệp lạc hậu

c)

phương thức sản xuất TBCN đã thâm nhập vào nông nghiệp

d)

bắt đầu cuộc cách mạng nông nghiệp

3.

Một trong những mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thời kì cận đại ở các nước Âu – Mĩ là

a)

lật đổ chế độ tư sản

b)

lật đổ chế độ cộng sản

c)

lật đổ chủ nghĩa xã hội

d)

lật đổ chế độ phong kiến

4.

Giai cấp nào đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thời kì cận đại ở các nước Âu - Mĩ?

a)

Nông dân, bình dân thành thị.

b)

Tăng lữ, tư sản.

c)

Quý tộc , nông dân

d)

Tư sản , quý tộc mới

5.

Lực lượng nào là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh?

a)

Quý tộc mới và công nhân

b)

Quý tộc mới và tư sản

c)

Tư sản và nông dân

d)

Tư sản và thợ thủ công

6.

Các cuộc cách mạng tư sản có hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

Dân tộc và dân chủ

b)

Dân tộc và nhân dân

c)

Độc lập và tự do

d)

Dân chủ và độc lập

7.

Đâu là nhiệm vụ dân chủ của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII?

a)

Đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân.

b)

Đánh đuổi thực dân giành độc lập dân tộc.

c)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

d)

Thống nhất thị trường, thành lập quốc gia dân tộc.

8.

Đâu không phải là kết quả của các cuộc cách mạng tư sản đạt được?

a)

lật đổ chế độ phong kiến, thực dân.

b)

xoá bỏ hoàn toàn chế độ tư bản chủ nghĩa.

c)

. đều giành thắng lợi.

d)

thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

9.

Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có điểm gì nổi bật?

a)

Nông nghiệp lạc hậu, manh mún, thô sơ, năng suất thấp, mất mùa.

b)

Nông nghiệp kém phát triển, bị nông phẩm của Pháp cạnh tranh.

c)

Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh vào nông nghiệp.

d)

Bắt đầu cuộc cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt là ngành sao su.

10.

Mục tiêu chung của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII là gì?

A. Lật đổ chế đổ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

B. Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó.

C. Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

1

D. Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

11.

Lực lượng nào là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản ?

A. Giai cấp tư sản. B. Giai cấp công nhân.

C. Giai cấp nông dân. D. Giai cấp địa chủ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

12.

“ Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác- lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cách mạng tư sản nào?

A. Nga.

B. Pháp.

C. Anh.

D. 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

A. Giai cấp tư sản.

B. Quý tộc mới.

C. Quý tộc tư sản hóa.

D. Giai cấp công nhân.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

A. lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

B. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.

C. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

D. lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Kết quả của các cuộc cách mạng tư sản Anh thời cận đại là gì?

A. Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

B. Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.

C. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

D. Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

Nửa sau thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mỹ đã

A. thống trị toàn bộ châu Á.

B. chính thức được xác lập.

C. trở thành chủ nghĩa đế quốc.

D. hoàn thành quá trình xâm lược thuộc địa.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

17.

Đến cuối thế kỷ XIX, các nước phương Tây đã cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị của mình ở châu Á ngoại trừ

A. Nhật Bản và Xiêm.

B. Trung Quốc và Ấn Độ.

C. Nhật Bản và Ấn Độ.

D. Xiêm và Trung Quốc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.

Hình thức tiêu biểu của các tổ chức độc quyền ở Mỹ vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là

A. các-ten.

B. xanh-đi-ca.

C. tơ-rớt.

D. công-xooc-xi-om.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tự do cạnh tranh phát triển đến giai đoạn nhất định sẽ

A. hình thành xu thế toàn cầu hóa.

B. thống trị toàn thế giới.

C. xuất hiện các tổ chức độc quyền.

D. xuất hiện các cuộc cách mạng tư sản.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

20.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

A. địa chủ.

B. nông dân.

C. công nhân.

D. tư sản.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

21.

Đâu không phải là hình thức mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản ở cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

A. Cải cách, duy tân.

B. Giành độc lập dân tộc.

C. Xâm lược thuộc địa.

D. Cách mạng xã hội chủ nghĩa.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

Thuật ngữ nào được dùng đế chỉ chủ nghĩa tư bản sau sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945)?

A. Chủ nghĩa tư bản hiện đại.

B. Chủ nghĩa tư bản nhà nước.

C. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

D. Chủ nghĩa tư bản độc quyền.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

23.

Một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

A. tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng.

B. nền tảng pháp chế.

C. khả năng tự điều chỉnh.

D. khoa học – công nghệ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

Từ thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX gắn với

A. sự ra đời của thời kì chủ nghĩa tư bản độc quyền.

B. chủ nghĩa tư bản hiện đại hình thành và phát triển.

C. sự hình thành chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

D. chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân

A. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

B. Anh và đế quốc Mĩ.

C. Tây Ban Nha và Pháp.

D. Pháp và Đức.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Câu 26. Cơ sở tạo ra bước chuyển tiếp của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang độc quyền là gì?

A. Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

B. Sự phát triển của khoa học - công nghệ.

C. Sự tăng cường đầu tư vốn trong sản xuất.

D. Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của

A. chiến tranh xâm lược.

B. các cuộc chiến tranh thế giới.

C. xâm chiếm thị trường và thuộc địa các nước.

D. sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

28.

Nhờ đâu mà Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa?

A. Đi theo con đường tư bản chủ nghĩa ở châu Âu.

B. Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp châu Âu.

C. Nhờ cuộc duy tân Minh Trị năm 1868.

D. Nhờ đánh bại đế quốc Mạc phủ ở Nhật Bản.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

Nửa sau thế kỷ XIX, sự kiện nào chứng tỏ chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Mỹ?

A. Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ.

B. Nước Mỹ trở thành nước cộng hoà.

C. Giai cấp tư sản công thương ở Mỹ giành thắng lợi.

D. Giai cấp tư sản Mỹ đã nắm chính quyền.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

30.

Nửa đầu thế kỷ XIX, các nước thuộc địa ở Mỹ latinh đã đánh bại thực dân nào để đưa đến việc thành lập các quốc gia tư sản mới?

A. Thực dân Anh và Pháp.

B. Thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

C. Thực dân Hà Lan và Tây Ban Nha.

D. Thực dân Pháp và Tây Ban Nha.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

31.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại

A. là giai đoạn CNTB phát triển tự do cạnh tranh.

B. là giai đoạn CNTB từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.

C. là giai đoạn phát triển của CNTB từ đầu thế kì XX đến nay.

D. là giai đoạn phát triển của CNTB từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào?

A. Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.

B. Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới.

C. Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.

D. Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng KH-CN.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

33.

Các cuộc Cách mạng tư sản Anh và Cách mạng tư sản Pháp trong thời kì cận đại đều đã

A. thiết lập chế độ phong kiến.

B. lật đổ chính phủ tư sản.

C. đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền.

D. lật đổ nền quân chủ chuyên chế.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa là

A. 13 thuộc địa bị cấm phát triển sản xuất.

B. 13 thuộc địa bị cấm không được buôn bán với nước ngoài.

C. 13 thuộc địa bị cấm không được khai hoang những vùng đất ở miền Tây.

D. mâu thuẫn giữa nhân dân 13 thuộc địa với chính phủ Anh ngày càng sâu sắc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

35.

Kết quả của các cuộc cách mạng tư sản ở các nước Âu – Mĩ thời kì cận đại là

A. thiết lập chế độ phong kiến.

B. thiết lập chế độ cộng sản chủ nghĩa.

C. thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

D. thiết lập chế độ chiếm hữu nô lệ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

36.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

A. quần chúng nhân dân.

B. mục tiêu của cách mạng.

C. phương pháp đấu tranh.

D. kết quả cuối cùng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

37.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XIX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

A. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

B. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

C. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

D. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

38.

Nguyên tắc nào mà trong đó ba quyền của nhà nước là lập pháp, hành pháp và tư pháp được phân chia cho 3 cơ quan độc lập nắm giữ?

A. Tam quyền phân lập.

B. Học thuyết Mác - xít.

C. Học thuyết Tam dân.

D. Học thuyết Truman.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

39.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

B. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

C. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

40.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

D. Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

41.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

42.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII?

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

A. Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời.

B. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

C. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

4

D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

44.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

A. tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.

B. là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

C. xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.

D. xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

45.

Nội dung nào không là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối TK XVIII?

A. Lấy thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng.

B. Xuất hiện trào lưu ánh sáng.

C. Xã hội phân chia thành các đẳng cấp.

D. Vua Lu-I XVI có quyền lực tuyệt đối.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

46.

Thực dân Anh đã không thực hiện chính sách gì để kìm hãm sự phát triển kinh tế của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ?

A. Cấm Bắc Mĩ sản xuất nhiều loại hàng công nghiệp.

B. Chỉ được mở các doanh nghiệp kinh doanh nhỏ.

C. Cấm đem máy móc và thợ lành nghề sang Anh.

D. Không được tự do buôn bán với các nước khác.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

47.

Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là

A. miền Nam phát triển kinh tế công nghiệp.

B. miền Bắc phát triển kinh tế thương nghiệp.

C. kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

D. phát triển các đồn điền, trang trại lớn ở cả hai miền.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

48.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ cách mạng tư sản Pháp là

A. nền kinh tế TBCN ra đời nghưng bị chế độ phong kiến kìm hãm.

B. chế độ Phong kiến Pháp tồn tại lâu đời và ngày càng khủng hoảng.

C. mâu thuẫn trong xã hội sâu sắc, nhất là giữa Đẳng cấp thứ ba với phong kiến.

D. nước Anh tư sản là tấm gương cổ vũ tư sản Pháp làm cách mạng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

49.

Đâu không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản?

A. Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

B. Tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

C. Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản.

D. Mở ra thời đại mới: thời đại thắng lợi của chủ nghĩa xã hội.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

50.

Hình thức của cuộc cách mạng tư sản Anh là

A. chiến tranh giành độc lập.

B. nội chiến cách mạng.

C. chiến tranh xâm lược.

D. đấu tranh chính trị, hòa bình.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

51.

Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản?

A. Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

B. Xác lập nền dân chủ tư sản.

C. Đem lại quyền tự do chính trị, kinh tế cho người dân.

D. Thống nhất thị trường, tạo thành quốc gia dân tộc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

52.

Đâu là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

A. Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Sác- lơ I.

B. Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh.

C. Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Lu- i XVI.

D. Thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

53.

Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

A. cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.

B. cách mạng vô sản.

C. cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

D. cách mạng văn hóa.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

54.

Ý nào phản ánh không đúng tầm quan trọng đặc biệt của thuộc địa đối với các nước đế quốc vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

A. Thuộc địa là thị trường đầu tư và tiêu thụ hàng hóa.

B. Thuộc địa là thị trường khai thác du lịch.

C. Thuộc địa là nơi cung cấp nguyên liệu và nhân công.

D. Thuộc địa đem lại nguồn lợi nhuận khổng lồ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

55.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về những tổ chức độc quyền ở các nước tư bản vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

A. Có khả năng chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế ở các nước tư bản.

B. Đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn độc quyền sang tự do cạnh tranh.

C. Không có khả năng chi phối đời sống kinh tế - chính trị của các nước tư bản.

D. Chỉ hình thành các liên kết giữa những xí nghiệp trong cùng một ngành kinh tế.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

56.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, sự phát triển nanh chóng của chủ nghĩa tưbản kéo theo nhu cầu ngày càng cao về

A. hàng hóa xa xỉ.

B. hương liệu và vàng bạc.

C. than đá và điện.

D. nguyên liệu và nhân công.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

57.

Đâu không phải là hình thức mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản ở cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

A. Cải cách, duy tân.

B. Giành độc lập dân tộc.

C. Xâm lược thuộc địa.

D. Cách mạng xã hội chủ nghĩa.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

58.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

A. Quân sự, văn hóa.

B. Khoa học – công nghệ.

C. Chính trị, ngoại giao.

D. Văn hóa – giáo dục.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

59.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ diễn ra thông qua

A. thành lập chế độ quân chủ lập hiến.

B. thành lập nước cộng hòa.

C. xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến.

D. thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

60.

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở châu Á trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến?

A. Ấn Độ

B. Việt Nam.

C. Trung Quốc.

D. Inđônê xia

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

61.

Trong các nội dung dưới đây nội dung nào không gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

A. Có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của khoa học - công nghệ.

B. Có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

C. Có quy mô nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người thuộc hàng cao nhất thế giới.

D. Có khả năng thích nghi với những biến động của thế giới về tài chính.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

62.

Tác động lớn nhất của cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là gì?

A. Lật đổ được chế độ phong kiến Mãn Thanh.

B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc phát triển.

C. Tạo điều kiện để giai cấp tư sản Trung Quốc đứng lên nắm chính quyền.

D. Taọ điều kiện cho chủ nghĩa tư bản hình thành ở Trung Quốc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

63.

Đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung tư bản đã dẫn đến

A. sự xuất hiện các công ty độc quyền lũng đoạn nền kinh tế đất nước.

B. sự xuất hiện những xí nghiệp khổng lồ và các tổ chức độc quyền.

C. sự ra đời của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi toàn thế giới.

D. sự hình thành chủ nghĩa tư bản hiện đại sau chiến tranh thế giới thứ hai.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

64.

Một trong những cơ sở thúc đẩy chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao là gì?

A. Những thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.

B. Sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất.

6

C. Sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.

D. Sự khai thác nguồn tài nguyên và nhân lực các nước thuộc địa.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

65.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

A. xuất hiện các tổ chức độc quyền.

B. xuất hiện các độc quyền nhà nước.

C. tiến hành cách mạng công nghiệp.

D. sản xuất theo dây chuyền.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

66.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mĩ?

A. Hầu hết đều thất bại.

B. Hầu hết đều tan rã.

C. Hầu hết đều giành thắng lợi.

D. Hầu hết đều giải phóng dân tộc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

67.

Nhận định nào sau đây là sai khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mỹ?

A. Giai cấp tư sản giành thắng lợi.

B. Đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền.

C. Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ.

D. Làm suy yếu chế độ phong kiến trên toàn thế giới.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

68.

Kết quả đạt được của phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản từ nửa sau thế kỉ XIX là

A. chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ.

B. đều mang tính chất đấu tranh phi nghĩa.

C. chỉ mang tính giải phóng dân tộc.

D. đưa chủ nghĩa tư bản lên cầm quyền trên toàn thế giới.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

69.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mĩ đều có điểm chung là

A. đều thành lập chế độ quân chủ lập hiến.

B. đều thành lập nước cộng hòa.

C. đều hoàn xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến.

D. đều do giai cấp tư sản lãnh đạo và giành thắng lợi.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D