WorksheetsKHTN 8-Bài 40. QUẦN XÃ SINH VẬT
Total questions: 50
Worksheet time: 30mins
Trong quần xã sinh vật loài ưu thế là loài
A. chỉ có ở một quần xã nào đó mà không có ở các quần xã khác sự có mặt của nó làm tăng mức đa dạng cho quần xã.
B. có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp nhưng sự có mặt của nó làm tăng mức đa dạng trong quần xã.
C. đóng vai trò thay thế cho các nhóm loại khác khi chúng suy vong vì nguyên nhân nào đó.
D. có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao sinh khối lớn quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.
Trong quần xã sinh vật loài có vai trò quan trọng nhất của quần xã được gọi là
A. loài ngẫu nhiên.
B. loài đặc trưng.
C. loài chủ chốt.
D. loài ưu thế.
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần xã sinh vật?
A. Tỉ lệ giới tính.
B. Phân bố cá thể trong không gian
C. Loài đặc trưng.
D. Loài ưu thế.
Đặc điểm nào sau đây là một trong những đặc trưng của quần xã sinh vật?
A. Nhóm tuổi.
B. Mức độ cá thể.
C. Loài ưu thế.
D. Tỉ lệ giới tính.
Quần xã sinh vật là
A. tập hợp các sinh vật cùng loài.
B. tập hợp các quần thể sinh vật khác loài.
C. tập hợp các quần thể sinh vật cùng loài.
D. tập hợp các nhóm sinh vật khác loài.
Đặc điểm có ở quần xã mà không có ở quần thể sinh vật là
A. có số cá thể cùng một loài.
B. cùng phân bố trong một khoảng không gian xác định.
C. tập hợp các quần thể thuộc nhiều loài sinh vật.
D. xảy ra hiện tượng giao phối và sinh sản.
Điểm giống nhau giữa quần xã sinh vật và quần thể sinh vật là
A. tập hợp nhiều quần thể sinh vật.
B. tập hợp nhiều cá thể sinh vật.
C. gồm các sinh vật trong cùng một loài.
D. gồm các sinh vật khác loài.
Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh vật?
A. Một khu rừng.
B. Một hồ tự nhiên.
C. Một đàn chuột đồng.
D. Một ao cá
Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện ở
A. mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã.
B. mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã.
C. sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã.
D. biến động về mật độ cá thể trong quần xã.
Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình nào?
A. Số lượng các loài trong quần xã.
B. Thành phần loài trong quần xã
C. Số lượng các cá thể của từng loài trong quần xã.
D. Số lượng và thành phần loài trong quần xã.
Trong quần xã loài ưu thế là loài
A. có số lượng ít nhất trong quần xã.
B. có số lượng nhiều trong quần xã.
C. phân bố nhiều nơi trong quần xã
D. có vai trò quan trọng trong quần xã.
Quá trình biến đổi tuần tự của quần xã, từ dạng khởi đầu được thay thế bằng các quần xã khác nhau và cuối cùng dẫn đến một quần xã ổn định, được gọi là
A. biến đổi số lượng cá thể sinh vật.
B. diễn thế sinh thái.
C. điều hoà mật độ cá thể của quần xã.
D. cân bằng sinh thái.
Khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Mỗi quần xã thường có một số lượng loài nhất định, khác với quần xã khác.
B. Các quần xã ở vùng ôn đới do có điều kiện môi trường phức tạp nên độ đa dạng loài cao hơn các quần xã ở vùng nhiệt đới.
C. Tính đa dạng về loài của quần xã phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: sự cạnh tranh giữa các loài, mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi, sự thay đổi môi trường vô sinh.
D. Quần xã càng đa dạng về loài bao nhiêu thì số lượng cá thể của mỗi loài càng ít bấy nhiêu.
Giả sử trong rừng số lượng các loài chim phụ thuộc vào sự phân tầng của thực vật. Khu hệ sinh vật nào sau đây có số lượng loài chim nhiều nhất?
A. Savan.
B. Rừng rụng lá ôn đới.
C. Rừng mưa nhiệt đới.
D. Đồng cỏ ôn đới.
Giả sử trong rừng số lượng các loài chim phụ thuộc vào sự phân tầng của thực vật. Khu hệ sinh vật nào sau đây có số lượng loài chim ít nhất?
A. Rừng lá kim.
B. Rừng rụng lá ôn đới.
C. Rừng mưa nhiệt đới.
D. Đồng cỏ ôn đới.
Trong quần xã sinh vật, loài có số lượng cá thể nhiều và hoạt động mạnh được gọi là
A. loài đặc trưng.
B. loài đặc hữu.
C. loài ưu thế.
D. loài ngẫu nhiên.
Loài ưu thế là loài
A. luôn có kích thước cá thể lớn hơn các cá thể của các loài khác trong quần xã sinh vật.
B. đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh.
C. chỉ có ở một quần xã nhất định mà không có ở các quần xã khác.
D. chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn và vai trò quan trọng hơn loài khác.
Các sinh vật trong quần xã phân bố
A. Theo chiều thẳng đứng và chiều ngang
B. Đồng đều và theo nhóm.
C. Ngẫu nhiên và đồng đều
D. Theo chiều thẳng đứng và theo nhóm.
.Nguyên nhân dẫn tới sự phân tầng trong quần xã
A . Nguyên nhân dẫn tới sự phân tầng trong quần xã
B. Để tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau.
C. Để tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau và tăng không gian phân bố của các cá thể sinh vật.
C. Để tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau và tăng không gian phân bố của các cá thể sinh vật.
Tại sao các loài thường phân bố khác nhau trong không gian, tạo nên theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang?
A. Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng.
B. Do nhu cầu sống khác nhau
C. Do mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài.
D. Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài.
Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu hướng
A. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
B. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống.
C. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống.
D. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống.
Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về
A. giới động vật.
B. giới thực vật.
C. giới nấm.
D. giới nhân sơ (vi khuẩn).
Trong quần xã sinh vật đồng cỏ loài ưu thế là
A. cỏ.
B. trâu bò.
C. sâu ăn cỏ.
D. bướm
Cho các nhóm sinh vật sau:
(1). Thực vật có hạt trong các quần xã trên cạn.
(2). Cây tràm trong quần xã rừng U Minh.
(3). Bò rừng Bizông sống trong các quần xã ở đồng cỏ Bắc Mĩ.
(4). Cây cọ trong quần xã vùng đồi Phú Thọ.
(5). Cây lau, cây lách thường gặp trong các quần xã rừng mưa nhiệt đới.
Dạng sinh vật nào thuộc loài ưu thế?
A. (5).
B. (1), (3) và (5).
C. (2), (4) và (5).
D. (1) và (3).
Thảm thực vật của rừng mưa nhiệt đới được phân thành 4 tầng như sau:
1. Tầng thảm xanh 2. Tầng tán rừng
3. Tầng vượt tán 4. Tầng dưới tán rừng
Thứ tự nào sau đây của các tầng nêu trên là đúng, nếu tính từ dưới lên?
A. 2-1-3-4.
B. 1-4-2-3.
C. 3-2-1-4
D. 1-2-3-4
Để giảm kích thước của quần thể ốc bươu vàng trong tự nhiên. Xét về mặt lí thuyết, cách nào trong số các cách nêu dưới đây đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất?
A. Thu nhặt, tiêu hủy càng nhiều ổ trứng của chúng càng tốt.
B. Tìm kiếm và tiêu diệt ở tuổi trưởng thành.
C. Nhân nuôi thiên địch (nếu có) và thả vào tự nhiên nơi có ốc bươu vàng sinh sống.
D. Hạn chế nguồn thức ăn của chúng.
Trong một ao cá, mối quan hệ có thể xảy ra khi hai loài cá có cùng nhu cầu thức ăn là
A. vật ăn thịt con mồi.
B. ức chế - cảm nhiễm
C. cạnh tranh.
D. kí sinh
. Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự cạnh tranh giữa các loài là do chúng
A. cùng sống trong một nơi ở.
B. có ổ sinh thái trùng lặp nhau.
C. có mùa sinh sản trùng nhau.
D. có thời gian hoạt động kiếm ăn trùng nhau.
Trong quần xã sinh vật, những mối quan hệ nào sau đây một loài được lợi và loài kia bị hại?
A. Sinh vật này ăn sinh vật khác, ức chế cảm nhiễm.
B. Kí sinh vật chủ, sinh vật này ăn sinh vật khác.
C. Kí sinh vật chủ, ức chế cảm nhiễm.
D. Ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh.
Trong quần xã, các mối quan hệ đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài khác gồm:
A. Cộng sinh, ức chế - cảm nhiễm, hội sinh.
B. Cộng sinh, hợp tác, kí sinh - vật chủ.
C. Cộng sinh, cạnh tranh, hội sinh.
D. Cộng sinh, hợp tác, hội sinh.
Quan hệ giữa hai loài sống chung với nhau, cả hai cùng có lợi và không nhất thiết phải xảy ra là
A. quan hệ hợp tác.
B. quan hệ cộng sinh.
C. quan hệ hội sinh.
D. quan hệ kí sinh.
Quan hệ giữa hai loài sống chung với nhau, cả hai cùng có lợi và cần thiết phải xảy ra là
A. quan hệ hợp tác.
B. quan hệ cộng sinh.
C. quan hệ hội sinh.
D. quan hệ kí sinh.
Trong các mối quan hệ sau, có bao nhiêu mối quan hệ mà trong đó chỉ có 1 loài có lợi?
1. Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở môi trường xung quanh.
2. Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
3. Cây phong lan sống bám trên cây gỗ trong rừng
4. Cây nắp ấm bắt ruồi làm thức ăn
5. Cá ép sống bám trên cá lớn.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Trong các mối quan hệ sau, có bao nhiêu mối quan hệ mà trong đó chỉ có 1 loài được lợi?
(1) Cú và chồn cùng hoạt động vào ban đêm và sử dụng chuột làm thức ăn.
(2) Cây tỏi tiết chất ức chế hoạt động của vi sinh vật ở môi trường xung quanh.
(3) Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
(4) Cây phong lan sống bám trên cây gỗ trong rừng.
(5) Cây nắp ấm bắt ruồi làm thức ăn.
(6) Cá ép sống bám trên cá lớn.
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Sắp xếp các mối quan hệ sau theo nguyên tắc: Mối quan hệ chỉ có loài có lợi → Mối quan hệ có loài bị hại → Mối quan hệ có nhiều loài bị hại.
1. Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá.
2. Chim mỏ đỏ và linh dương.
3. Cá ép sống bám cá lớn.
4. Cú và chồn.
5. Cây nắp ấm bắt ruồi.
A. (2) → (3) → (5) → (4) → (1).
B. (2) → (1) → (5) → (3) → (4).
C. (2) → (3) → (5) → (1) → (4).
D. (3) → (2) → (5) → (1) → (4).
Xét các mối quan hệ sinh thái
1. Cộng sinh. 2. Vật kí sinh – vật chủ.
3. Hội sinh. 4. Hợp tác.
5. Vật ăn thịt và con mồi
Từ những mối quan hệ sinh thái này, xếp theo thứ tự tăng cường tính đối kháng ta có:
A. 1, 4, 5, 3, 2.
B. 1, 4, 3, 2, 5.
C. 5, 1, 4, 3, 2.
D. 1, 4, 2, 3, 5.
. Trên một thảo nguyên, các con ngựa vằn mỗi khi di chuyển thường đánh động và làm các con côn trùng bay khỏi tổ. Lúc này các con chim diệc sẽ bắt các con côn trùng bay khỏi tổ làm thức ăn. Việc côn trùng bay khỏi tổ, cũng như việc chim diệc bắt côn trùng không ảnh hưởng gì đến ngựa vằn. Chim mỏ đỏ (một loài chim nhỏ) thường bắt ve bét trên lưng ngựa vằn làm thức ăn. Mối quan hệ giữa các loài đươc tóm tắt ở hình bên. Khi xác định các mối quan hệ (1), (2), (3), (4), (5), (6) giữa từng cặp loài sinh vật, có 6 kết luận dưới đây.
(1) Quan hệ giữa ve bét và chim mỏ đỏ là mối quan hệ vật dữ - con mồi.
(2) Quan hệ giữa chim mỏ đỏ và ngựa vằn là mối quan hệ hợp tác.
(3) Quan hệ giữa ngựa vằn và côn trùng là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm (hãm sinh).
(4) Quan hệ giữa côn trùng và chim diệc là mối quan hệ vật dữ - con mồi.
(5) Quan hệ giữa chim diệc và ngựa vằn là mối quan hệ hội sinh.
(6) Quan hệ giữa ngựa vằn và ve bét là mối quan hệ ký sinh – vật chủ.
Số phát biểu đúng là:
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 3.
Trong một quần xã sinh vật, xét các loài sau: cỏ, thỏ, mèo rừng, hươu, hổ, vi khuẩn gây bệnh ở thỏ và sâu ăn cỏ. Trong các nhận xét sau đây về mối quan hệ giữa các loài trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Thỏ và vi khuẩn là mối quan hệ cạnh tranh khác loài.
(2) Mèo rừng thường bắt những con thỏ yếu hơn nên có vai trò chọn lọc đối với quần thể thỏ.
(3) Nếu mèo rừng bị tiêu diệt hết thì quần thể thỏ có thể tăng số lượng nhưng sau đó được điều chỉnh về mức cân bằng.
(4) Sâu ăn cỏ, thỏ và hươu là các sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.
(5) Hổ là vật dữ đầu bảng có vai trò điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể trong quần xã.
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Loài nấm penicilin trong quá trình sống tiết ra kháng sinh penicilin giết chết nhiều loài vi sinh vật và vi khuẩn xung quanh loài nấm đó sinh sống. Ví dụ này minh họa mối quan hệ
A. cạnh tranh.
B. ức chế - cảm nhiễm.
C. hội sinh.
D. hợp tác.
. Một số loài tảo biển khi nở hoa, gây ra "thủy triều đỏ" làm cho hàng loạt loài động vật không xương sống, cá, chim chết vì nhiễm độc trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua chuỗi thức ăn. Ví dụ này minh họa mối quan hệ
A. cạnh tranh.
B. ức chế cảm nhiễm.
C. hội sinh.
D. hợp tác
Ở mối quan hệ này nấm Penicilin không được lợi còn các loài vi sinh vật khác bị hại, chất kháng sinh nấm tiết ra vô tình đã gây hại cho VSV khác. Đây là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm.
Cho biết dấu (+): loài được lợi, dấu (-): loài bị hại.
Sơ đồ trên biểu diễn cho mối quan hệ nào?
A. Ký sinh và ức chế cảm nhiễm.
B. Cạnh tranh và vật ăn thịt – con mồi.
C. Hợp tác và hội sinh.
D. Ký sinh và sinh vật này ăn sinh vật khác.
Mối đe dọa của cành từ một cây cao phủ bóng lên một cây bụi khác là một ví dụ cho mối quan hệ nào?
A. Cạnh tranh.
B. Ức chế - cảm nhiễm.
C. Cộng sinh.
D. Hội sinh.
Khi nói về sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - ký sinh và mối quan hệ vật ăn thịt con mồi, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Vật ký sinh thường có số lượng ít hươn vật chủ, còn vật ăn thịt thường có số lượng nhiều hơn con mồi.
B. Vật ký sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thì giết chết con mồi.
C. Vật ký sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thì luôn có kích thước cơ thể nhỏ hơn con mồi.
D. Trong thiên nhiên, mối quan hệ vật ký sinh – vật chủ đóng vai trò kiểm soát và khống chế số lượng cá thể của các loài, còn mối quan hệ vật ăn thịt- con mồi không có vai trò đó.
Khi nói về mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - sinh vật ăn thịt, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Sinh vật kí sinh có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật chủ.
B. Mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh là nhân tố duy nhất gây ra hiện tượng khống chế sinh học
C. Sinh vật ăn thịt bao giờ cũng có số lượng cá thể nhiều hơn con mồi.
D. Sinh vật kí sinh bao giờ cũng có số lượng cá thể ít hơn sinh vật chủ.
Mối quan hệ giữa 2 loài mà một loài có lợi và một loài không bị hại, bao gồm:
A. Hội sinh và ức chế cảm nhiễm.
B. Ức chế cảm nhiễm và cạnh tranh.
C. Hội sinh và hợp tác.
D. Hội sinh và cộng sinh.
Trong quần xã sinh vật, những mối quan hệ nào sau đây một loài được lợi và loài kia bị hại?
A. Sinh vật này ăn sinh vật khác, ức chế cảm nhiễm.
B. Kí sinh vật chủ, sinh vật này ăn sinh vật khác.
C. Kí sinh vật chủ, ức chế cảm nhiễm
D. Ức chế cả nhiễm, cạnh tranh.
Ví dụ nào sau đây không phải ứng dụng khống chế sinh học?
A. Nuôi cá để diệt bọ gậy.
B. Dùng ong mắt đỏ để tiêu diệt sâu đục thân hại lúa.
C. Cây bông mang gen kháng sâu bệnh của vi khuẩn.
D. Nuôi mèo để diệt chuột.
Ví dụ nào sau đây là ứng dụng khống chế sinh học?
A. Nuôi cá để diệt bọ gậy
B. Nuôi ong mắt đỏ để tiêu diệt sâu đục thân hại lúa
C. Nuôi mèo để bắt chuột
D. Cả A, B và C.
. Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể nào sau đây trong quần xã?
A. Quần thể ếch đồng và quần thể chim sẻ.
B. Quần thể cá chép và quần thể cá mè.
C. Quần thể chim sẻ và quần thể chim chào mào.
D. Quần thể chim sâu và quần thể sâu đo.
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể:
A. cá rô phi và cá chép
B. chim sâu và sâu đo.
C. ếch đồng và chim sẻ.
D. tôm và tép.
