wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 1_2_GDKTPL11_KHI_23_24

Total questions: 51

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò tích cực của cạnh tranh?
a)
Kích thích lực lượng sản suất, khoa học kĩ thuật phát triển.
b)
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh.
c)
Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.
d)
Khai thác tài nguyên làm cho môi trường suy thoái.
2.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
a)
Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi
b)
Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
c)
Hủy hoại tài nguyên môi trường.
d)
Giành thị trường có lợi để bán hàng.
3.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?
a)
Triệt tiêu.
b)
Động lực.
c)
Nền tảng.
d)
Cơ sở.
4.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế
a)
gây rối thị trường.
b)
đầu cơ tích trữ.
c)
lạm dụng chất cấm.
d)
thu hẹp sản xuất.
5.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế
a)
tung tin bịa đặt về đối thủ.
b)
đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
c)
xả trực tiếp chất thải ra môi trường.
d)
bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất.
6.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế.
a)
lạm dụng chất cấm.
b)
gây rối thị trường.
c)
tăng cường khuyến mãi.
d)
hủy hoại môi trường.
7.
Thấy cửa hàng bán quần áo may sẵn của F ít khách nên M đã gợi ý đăng tải lên facebook để quảng cáo. P giúp F chia sẻ bài viết cho nhiều người khác. Anh K cũng buôn bán quần áo trên mạng face book nên đã nhờ chị R và Y nói xấu F trên face book. L chia sẻ bài viết của R và L cho H. Xét về mặt bản chất kinh tế, việc làm của anh K là biểu hiện của việc
a)
chiêu thức trong kinh doanh.
b)
cạnh tranh tiêu cực.
c)
cạnh tranh lành mạnh.
d)
cạnh tranh không lành mạnh.
8.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
a)
giành thị trường có lợi để bán hàng.
b)
Làm cho môi trường bị suy thoái.
c)
tăng cường độc chiếm thị trường.
d)
Tiếp cận bán hàng trực tuyến.
9.
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
a)
lợi tức.
b)
cạnh tranh.
c)
tranh giành.
d)
đấu tranh.
10.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
a)
quan hệ tài sản.
b)
nguồn gốc nhân thân.
c)
điều kiện sản xuất.
d)
giá trị thặng dư.
11.
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
a)
chính sách hậu kiểm.
b)
chính sách đối ngoại.
c)
quan hệ gia đình.
d)
chất lượng sản phẩm.
12.
Trong nền kinh tế thị trường, nói đến tính chất của cạnh tranh là nói đến việc
a)
ganh đua, đấu tranh.
b)
giành quyền lợi về mình.
c)
giành giật khách hàng.
d)
thu được nhiều lợi nhuận.
13.
Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
a)
lạm phát.
b)
cạnh tranh.
c)
thất nghiệp.
d)
khủng hoảng.
14.
Do hệ thống máy móc cũ, năng suất thấp nên gia đình H đã đầu tư mua hệ thống máy móc mới, năng suất tăng gấp đôi, nhờ vậy giá thành sản phẩm cũng hạ xuống, bán được nhiều hơn trên thị trường. Xét về mặt bản chất kinh tế, những việc làm trên là biểu hiện của hình thức
a)
cạnh tranh không lành mạnh.
b)
chiêu thức trong kinh doanh.
c)
cạnh tranh tiêu cực.
d)
cạnh tranh lành mạnh.
15.
Vì thường xuyên bị cắt các khoản tiền thưởng như trong hợp đồng, chị B đã xin nghỉ làm và báo với cơ quan chức năng cửa hàng của anh A thường xuyên bán thêm nhiều thực phẩm chức năng không rõ nguồn gốc nên bị ông M cán bộ cơ quan chức năng đình chỉ hoạt động. Nhân cơ hội này anh L đã kết với anh T chuyên sản xuất thực phẩm chức năng giả tung ra các chiêu khuyến mãi lớn để thu hút khách hàng. Trong trường hợp này ai không vi phạm pháp luật về kinh doanh.
a)
Ông M và anh L.
b)
Anh L và chị
c)
Chị B và ông M.
d)
Anh A và chị L
16.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
a)
Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hóa.
b)
Giành ưu thế về khoa học công nghệ.
c)
Giải quyết mâu thuẫn giữa các chủ thể kinh tế.
d)
Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.
17.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy
a)
lao động.
b)
lợi nhuận.
c)
thị trường.
d)
nhiên liệu.
18.
Được ông H cán bộ quản lý thị trường thông tin sắp tăng giá xăng, anh D chủ một doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu tại thị trấn M chỉ đạo nhập một số lượng lớn xăng về kho, đồng thời chỉ đạo anh P nhân viên bán hàng treo biển cửa hàng tạm ngừng bán xăng để sửa chữa khiến cho hoạt động tiêu dùng của bà con trong thị trấn bị đảo lộn. Anh Q một nhà báo biết được sự việc đã viết bài đăng lên mạng xã hội khiến cho cơ quan chức năng phát hiện và đình chỉ hoạt động kinh doanh của anh D, gây thiệt hại lớn về tài sản cho doanh nghiệp này. Những ai đã sử dụng những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh?
a)
Nhà báo Q.
b)
Ông H.
c)
Anh P.
d)
Anh
19.
Thấy quán ăn của mình ế khách, anh K đã trao đổi với vợ về việc quán bán thêm một vài món mới đồng thời đổi mới phong cách, thái độ phục vụ khách hàng, đầu tư nơi để xe và đổi mới công tác truyền thông. Xét về mặt bản chất kinh tế, những việc làm trên là biểu hiện của hình thức
a)
chiêu thức trong kinh doanh.
b)
cạnh tranh tiêu cực.
c)
cạnh tranh không lành mạnh.
d)
cạnh tranh lành mạnh.
20.
Chị H thuê anh T và anh N sao chép công thức chiết xuất tinh dầu của anh A rồi tự mình nghiên cứu tạo ra sản phẩm. Thấy nhu cầu sử dụng tinh dầu rất lớn, anh N đề nghị và được chị H đồng ý mở xưởng sản xuất cùng. Sợ bị phát hiện việc sản xuất không có giấy phép, chị H đã hối lộ ông Q năm mươi triệu đồng để bỏ qua cho mình. Những ai dưới đây đã sử dụng thủ đoạn phi pháp trong cạnh tranh?
a)
Chị H, anh N và ông Q.
b)
Chị H và anh T.
c)
Chị H, anh T và anh N.
d)
Chị H và anh N.
21.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
a)
chạy theo lợi nhuận làm hàng giả.
b)
lạm dụng chất cấm.
c)
nâng cao năng suất lao động.
d)
triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.
22.
Nội dung nào sau đây được xem là cạnh tranh không lành mạnh?
a)
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
b)
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
c)
Làm cho môi trường bị suy thoái.
d)
Kích thích sức sản xuất.
23.
Nội dung nào sau đây được xem là cạnh tranh lành mạnh?
a)
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
b)
Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.
c)
Nâng cao chất lượng cuộc sống.
d)
Bảo vệ môi trường tự nhiên.
24.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
a)
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
b)
Giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
c)
Giành ưu thế về khoa học công nghệ.
d)
Làm giả thương hiệu hàng hóa.
25.
Biết mình không đủ điều kiện nên anh A lấy danh nghĩa em trai mình là dược sĩ đứng tên trong hồ sơ đăng kí làm đại lí phân phối thuốc tân dược. Sau đó anh A trực tiếp quản lí và bán hàng. Hành vi của anh A là biểu hiện nào của tính hai mặt trong cạnh tranh?
a)
Cạnh tranh lành mạnh.
b)
Cạnh tranh không lành mạnh.
c)
Cạnh tranh tiêu cực.
d)
Chiêu thức trong kinh doanh.
26.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
a)
Chạy theo lợi nhuận làm hàng giả.
b)
Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
c)
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
d)
Áp dụng khoa học tiên tiến.
27.
Hành vi xả nước thải chưa xử lí ra sông của Công ty V trong hoạt động sản xuất là thể hiện nội dung nào dưới đây của cạnh tranh không lành mạnh?
a)
Làm cho môi trường suy thoái.
b)
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
c)
Làm cho nền kinh tế bị suy thoái.
d)
Gây rối loạn thị trường.
28.
Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đã bán thêm mặt hàng này mà không khai báo cơ quan chức năng. Hành vi của anh A là biểu hiện nào của tính hai mặt trong cạnh tranh?
a)
cạnh tranh không lành mạnh.
b)
cạnh tranh tiêu cực.
c)
cạnh tranh lành mạnh.
d)
Cạnh tranh trực tuyến.
29.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
a)
Giảm thiểu chi phí sản xuất.
b)
Áp dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
c)
Bán hàng giả gây rối thị trường.
d)
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
30.
Việc nhiều chủ sản xuất và kinh doanh hàng giả là phản ánh nội dung nào dưới đây của việc cạnh tranh không lành mạnh?
a)
Làm cho môi trường suy thoái.
b)
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
c)
Triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.
d)
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
31.
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
a)
thỏa hiệp.
b)
thỏa mãn.
c)
ganh đua.
d)
ký kết.
32.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi lí giải về cạnh tranh giữa người mua và người bán trên thị trường để hình thành giá cả thị trường?
a)
Người mua luôn chấp nhận mức giá do người bán đề xuất.
b)
Nhà nước ấn định mức giá phù hợp với người bán và người mua.
c)
Người mua luôn muốn mua rẻ, người bán luôn muốn bán đắt.
d)
Người bán luôn chấp nhận mức giá do người mua trả.
33.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
a)
lao động.
b)
cạnh tranh.
c)
thất nghiệp.
d)
cung cầu.
34.
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
a)
thị trường tiền tệ.
b)
thị trường công nghệ
c)
thị trường lao động.
d)
thị trường tài chính.
35.
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
a)
Trực tiếp.
b)
Gián tiếp.
c)
Ủy quyền.
d)
Đại diện.
36.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là
a)
giá cả sức lao động.
b)
tiền tệ sức lao động.
c)
cung về sức lao động.
d)
cầu về sức lao động.
37.
Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây?
a)
Người bán sức lao động.
b)
Người mua sức lao động.
c)
Người môi giới lao động.
d)
Người phân phối lao động.
38.
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
a)
Lạm phát.
b)
Thất nghiệp.
c)
Cạnh tranh.
d)
Khủng hoảng.
39.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm
a)
lạm phát.
b)
thất nghiệp.
c)
đầu cơ.
d)
khủng hoảng.
40.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực dịch vụ có xu hướng
a)
giảm.
b)
tăng.
c)
giữ nguyên.
d)
không đổi.
41.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ có xu hướng như thế nào đối với tốc độ tăng lao động trong các khu vực sản xuất vật chất?
a)
Tăng nhanh hơn.
b)
Tăng chậm hơn.
c)
Giảm sâu hơn.
d)
Luôn cân bằng.
42.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng lao động
a)
chất lượng cao.
b)
chất lượng thấp.
c)
không đào tạo.
d)
không trình độ.
43.
Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là người lao động
a)
Anh em trong gia đình giúp nhau thu hoạch mùa.
b)
Người nông dân làm việc trồng trọt trong trang trại của mình.
c)
Người làm thuê theo từng vụ việc hằng ngày và được trả tiền ngay theo công việc.
d)
Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thoả thuận.
44.
Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây là người sử dụng lao động theo đúng pháp luật?
a)
Bất kì người sản xuất kinh doanh nào có người lao động làm việc.
b)
Bất kì cá nhân nào có sử dụng người lao động làm việc cho mình.
c)
Doanh nghiệp, cá nhân có sử dụng người lao động theo thoả thuận.
d)
Bất kì hộ gia đình nào có nhu cầu tuyển dụng lao động.
45.
Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây? Vì sao?
a)
Mức lương của người lao động.
b)
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
c)
Sở thích của người lao động.
d)
Bảo hiểm xã hội và thất nghiệp.
46.
Thị trường lao động là nơi diễn ra thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện cụ thể trong
a)
Luật lao động.
b)
Điều lệ công ty
c)
hợp đồng lao động.
d)
Hiến pháp.
47.
Gia đình bạn H đang là học sinh lớp 11 có nghề mây tre đan thủ công mỹ nghệ nổi tiếng trong vùng. Được sự đồng ý của gia đình và hướng dẫn của bố mẹ H, sau giờ học H cùng các bạn trong lớp đến để làm kiếm thêm thu nhập mua sách vở, tài liệu phục vụ cho việc học tập. Xét về mặt kinh tế, H và các bạn trong lớp đã tiến hành là hoạt động nào dưới đây?
a)
Tiêu dùng.
b)
Kinh doanh.
c)
Lao động.
d)
Phân phối.
48.
Doanh nghiệp A được cấp giấy phép khai thác cát, sỏi phục vụ cho các công trình xây dựng tại địa phương X. Ngoài ra doanh nghiệp còn được giao nhiệm vụ thi công các công trình trọng điểm tại địa phương. Để thực hiện nhiệm vụ này, doanh nghiệp A đã tuyển dụng và sắp xếp việc làm cho hàng nghìn lao động tại địa phương có thu nhập ổn định. Trên thị trường lao động, thì doanh nghiệp A đóng vai trò là chủ thể nào dưới đây?
a)
Nhà kinh doanh.
b)
Nhà doanh nghiệp
c)
Người sử dụng lao động.
d)
Người lao động.
49.
Bài hát “ Hát về cây lúa hôm nay” có đoạn trích: Và bàn tay xưa cấy trong gió bấc, chân lội bùn sâu dưới trời mưa phùn. Và đôi vai xưa kéo cày thay trâu … Cho đến hôm nay, những chàng trai đang lái máy cày và bao cô gái đang ngồi máy cấy…. Hoạt động của các chủ thể được nhắc tới trong bài hát trên là hoạt động nào dưới đây?
a)
Tiêu dùng.
b)
Phân phối.
c)
Lao động.
d)
Đối ngoại.
50.
Ông M giám đốc công ty X kí hợp đồng lao động dài hạn với anh T. Sau 1 tháng anh bị đuổi việc không rõ lí do. Anh T tìm cách trả thù giám đốc M, phát hiện việc làm của chồng mình, chị L đã can ngăn nhưng anh T vẫn thuê anh X đánh trọng thương giám đốc. Trong trường hợp này những ai không phải là chủ thể tham gia vào thị trường lao động?
a)
Ông M và anh T.
b)
Ông M và anh X.
c)
Anh T và anh X.
d)
Anh X và chị L.
51.
Sau khi tốt nghiệp đại học, anh T và anh H cùng nộp hồ sơ tới trung tâm giới thiệu việc làm X để xin việc. Sau đó hai anh đều được tuyển dụng vào làm việc cho công ty Z do ông M làm giám đốc. Khi sắp xếp công việc, do anh T có bằng tốt nghiệp loại Khá nên được anh M bố trí làm việc ở Phòng nghiên cứu thị trường. Còn anh H chỉ có bằng tốt nghiệp loại trung bình nên được Giám đốc sắp xếp về tổ bán hàng. Biết chuyện chị P là chị gái của anh H đồng thời là một phóng viên tự do đã viết bài xuyên tạc công ty Z vi phạm về nộp thuế khiến uy tín của công ty bị giảm sút. Trong trường hợp này, chủ thể nào dưới đây không tham gia vào thị trường lao động?
a)
Anh T.
b)
Anh H.
c)
Ông M.
d)
Chị P.