wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cảm ứng ở sinh vật và thực vật

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Dựa trên sơ đồ về cơ chế cảm ứng ở sinh vật, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Giai đoạn 1: thu nhận kích thích là kích thích từ môi trường ngoài sẽ được phát hiện và tiếp nhận bởi các thụ thể đặc hiệu II. Giai đoạn 2: Dẫn truyền kích thích là thông tin từ bộ phận tiếp nhận được truyền đến bộ phận xử lí thông tin để quyết định hình thức và mức độ phản ứng III. Giai đoạn 3: Xử lí thông tin là Sự liên kết giữa tín hiệu và thụ thể sẽ kích hoạt quá trình truyền tin IV. Giai đoạn 4: Trả lời kích thích là thông tin trả lời được truyền đến bộ phận thực hiện phản ứng để trả lời các kích thích từ môi trường

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

Phát biểu nào sau đây đúng về cảm ứng ở sinh vật?

a)

Cảm ứng là sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường.

b)

Đảm bảo trước điều kiện với môi trường sống.

c)

Cảm ứng là sự tiếp nhận kích thích của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường.

d)

Cảm ứng là phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường.

3.

Phát biểu nào sau đây sai về cảm ứng ở sinh vật?

a)

Cảm ứng là đặc điểm thích nghi với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

b)

Ngọn cây hướng về phía có ánh sáng.

c)

Ở người, khi ánh sáng mạnh chiếu vào mắt thì đồng tử co lại, tránh cho mắt bị tổn thương.

d)

Cảm ứng là đặc điểm thay đổi của môi trường, giúp cho sinh vật tồn tại và phát triển.

4.

Bộ phận nào sau đây sai về một trong số các bộ phận thực hiện cảm ứng ở sinh vật?

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích.

b)

Bộ phận dẫn truyền thông tin.

c)

Bộ phận xử lí thông tin.

d)

Bộ phận ức chế trả lời.

5.

Phát biểu nào sau đây sai về cảm ứng ở sinh vật?

a)

Thực vật chưa có cơ quan cấu trúc đặc biệt đảm nhận hoạt động cảm ứng.

b)

Động vật có cơ

6.

Phát biểu nào sau đây sai về cảm ứng ở sinh vật?

a)

Thực vật chưa có cơ quan cấu trúc đặc biệt đảm nhận hoạt động cảm ứng.

b)

Động vật có cơ quan thụ cảm, hệ thần kinh, cơ quan trả lời kích thích.

c)

Cảm ứng ở thực vật: Hướng động và ứng động (ứng động sinh trưởng, ứng động sức trương nước).

d)

Hiện tượng cảm ứng ở động vật thường diễn ra chậm.

7.

Một học sinh đưa ra một hiện tượng “Tại sao khi bị chạm vào, con cuốn chiếu sẽ có phản ứng cuộn tròn cơ thể lại?” có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

a)

Cuộn tròn cơ thể con cuốn chiếu lại là để tự vệ

b)

Đây là hiện tượng cảm ứng để thích nghi.

c)

Cơ thể con cuốn chiếu lại là để làm môi trường thay đổi.

d)

Cơ thể con cuốn chiếu lại là để thay đổi kiểu gene cơ thể.

8.

Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc về cảm ứng ở sinh vật?

a)

Chuột nhìn thấy mèo thì bỏ chạy.

b)

Khi tham gia giao thông, nhìn thấy tín hiệu đèn đỏ thì người tham gia giao thông dừng xe lại.

c)

Vào mùa đông, cây bàng rụng lá.

d)

cây sầu đông rụng lá vào mùa đông.

9.

Trong các giai đoạn cảm ứng động vật. Có bao nhiêu giai đoạn sau đây là có?

a)

Thu nhận kích thích

b)

Dẫn truyền kích thích

c)

Xử lí thông tin

d)

Trả lời kích thích

10.

Đặc điểm cảm ứng động vật. Bước nào sau đây là không có?

a)

Thu nhận kích thích: Thu nhận kích thích: Những kích thích từ môi trường ngoài sẽ được phát hiện và tiếp nhận bởi các thụ thể đặc hiệu

b)

Dẫn truyền kích thích: Sự liên kết giữa tín hiệu và thụ thể sẽ kích hoạt quá trình truyền tin

c)

Xử lí thông tin: Thông tin từ bộ phận tiếp nhận được truyền đến bộ phân xử lí thông tin để quyết định hình thức và mức độ phản ứng

d)

Trả lời kích thích: Thông tin trả lời được truyền đến bộ phận thực hiện

11.

Một học sinh đưa ra một hiện tượng “Nếu sinh vật không phản ứng kịp thời đối với kích thích đến từ môi trường thì sẽ dẫn đến hậu quả như thế nào?”. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

a)

Cơ thể sẽ luôn mất khả năng tự điều chỉnh và chết.

b)

Cơ thể sẽ điều chỉnh lại để thích nghi tất cả.

c)

Sinh vật sẽ không thể thích ứng được với những thay đổi của môi trường sống.

d)

Gây ảnh hưởng đến các hoạt động sống của sinh vật đó.

12.

Một học sinh đưa ra một hiện tượng “Hiện tượng người quay đầu lại khi nghe tiếng người khác gọi tên mình từ phía sau”. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

a)

Đây là sự phản ứng của cơ thể.

b)

Đây là cảm ứng của cơ thể.

c)

Người quay đầu lại khi nghe tiếng người khác gọi tên mình từ phía sau là phản ứng của cơ thể.

d)

Hiện tượng người quay đầu lại khi nghe tiếng người khác gọi tên mình từ phía sau không phải là cảm ứng.

13.

Thân và rễ của cây có kiểu hướng động như thế nào?

a)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.

b)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.

c)

Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.

d)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.

14.

Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?

a)

Tác nhân kích thích không định hướng.

b)

Có sự vận động vô hướng.

c)

Không liên quan đến sự phân chia tế bào.

d)

C

15.

Câu 13: Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?

a)

Tác nhân kích thích không định hướng.

b)

Có sự vận động vô hướng.

c)

Không liên quan đến sự phân chia tế bào.

d)

Có nhiều tác nhân kích thích.

16.

Câu 14: Khi nói về tính hướng của rễ cây, kết luận nào sau đây đúng?

a)

Hướng đất dương, hướng sáng âm.

b)

Hướng đất âm, hướng sáng dương.

c)

Hướng đất âm, hướng sáng âm.

d)

Hướng đất dương, hướng sáng dương.

17.

Câu 15: Khi nói về tính hướng của thân cây, kết luận nào sau đây đúng?

a)

Hướng đất dương, hướng sáng âm.

b)

Hướng đất âm, hướng sáng dương.

c)

Hướng đất âm, hướng sáng âm.

d)

Hướng đất dương, hướng sáng dương.

18.

Câu 16: Nhân tố chủ yếu làm cây vận động theo chu kì đồng hồ sinh học là

a)

ánh sáng và các hoocmon thực vật.

b)

sự hút nước và thoát nước của cây.

c)

áp suất thẩm thấu của nồng độ dịch bào.

d)

sự thay đổi điện màng thông qua các ion K+ và Na+.

19.

Câu 17: Trồng cây trong một hộp kín có khoét một lỗ tròn. Sau thời gian ngọn cây mọc vươn về phía ánh sáng. Đây là thí nghiệm chứng minh loại hướng động nào?

a)

Hướng sáng.

b)

Hướng sáng âm.

c)

Hướng sáng âm.

d)

Hướng sáng và hướng gió.

20.

Câu 18: Auxin hoạt động theo cơ chế nào mà khi đặt cây nằm ngang, sau đó rễ cây hướng đất dương?

a)

Do tác động của trọng lực, auxin buộc rễ cây phải hướng đất.

b)

Auxin có khối lượng rất nặng, chìm xuống mặt dưới của rễ, kích thích tế bào phân chia mạnh, làm rễ cong hướng xuống đất.

c)

Auxin tập trung ở mặt trên, ức chế các tế bào mặt trên sinh sản, làm rễ hướng đất.

d)

Auxin ở mặt trên rễ ít, kích thích tế bào phân chia và lớn lên làm rễ uốn cong theo chiều hướng đất.

21.

Thân và rễ của cây có kiểu hướng động như thế nào?

a)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.

b)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.

c)

Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.

d)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.

22.

Cây non mọc thẳng, cây khoẻ, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng như thế nào?

a)

Chiếu sáng từ hai hướng.

b)

Chiếu sáng từ ba hướng.

c)

Chiếu sáng từ một hướng.

d)

Chiếu sáng từ nhiều hướng.

23.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

Hướng động âm là cử động sinh trưởng của cây theo hướng xuống đất.

b)

Hướng động dương là khả năng vận động theo chiều thuận của cây trước tác nhân kích thích.

c)

Hướng động âm là khả năng vận động theo chiều nghịch của cây trước tác nhân kích thích.

d)

Hướng động dương là cử động sinh trưởng của cây vươn về phía có ánh sáng.

24.

Cảm ứng của sinh vật là gì?

a)

Là phản ứng của sinh vật đối với kích thích từ môi trường.

b)

Là phản ứng của thực vật đối với kích thích từ môi trường.

c)

Là phản ứng của thực vật đối với ánh sáng.

d)

Là phản ứng của thực vật đối phân bón.

25.

Vận động hướng động của thực vật là:

a)

phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng xác định.

b)

phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng.

c)

phản ứng của cơ quan thực vật truớc tác nhân kích thích từ một hướng xác định.

d)

phản ứng của cây truớc tác nhân kích thích theo mọi hướng.

26.

Các dây leo cuốn quanh cây gỗ là kiểu hướng động nào?

a)

Hướng đất.

b)

Hướng tiếp xúc.

c)

Hướng sáng.

d)

Hướng nước.

27.

Các dây leo cuốn quanh cây gỗ là kiểu hướng động nào?

a)

Hướng đất.

b)

Hướng tiếp xúc.

c)

Hướng sáng.

d)

Hướng nước.

28.

Người ta làm thí nghiệm như sau: lấy một bình thủy tinh hay nhựa trắng có đất vườn, ngăn ở giữa bằng một miếng kính (gỗ mỏng, nhựa cứng), một bên đất khô, một bên thì tưới ẩm. Đặt hạt nảy mầm ở phía trên miệng bình theo dõi rễ mọc về phía đất ẩm, thí nghiệm này chứng minh kiểu hướng động nào của cây?

a)

Hướng nước.

b)

Hướng nước âm.

c)

Hướng phân bón.

d)

Hướng hóa.

29.

Người ta làm thí nghiệm như sau: lấy một bình thủy tinh hay nhựa trắng có đất vườn, ngăn ở giữa bằng một miếng kính (gỗ mỏng, nhựa cứng), một bên bón phân đạm, một bên thì không bón phân. Đặt hạt nảy mầm ở phía trên miệng bình theo dõi sự phân bố của hệ rễ. Theo em rễ mọc nhiều về phía nào?

a)

Phía có bón phân đạm.

b)

Phía không được bón phân đạm.

c)

Phía có nhiều nước.

d)

Phía được chiếu sáng.

30.

Khi nói về đặc điểm của cảm ứng ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Phản ứng nhanh, hình thức đa dạng, dễ nhận thấy.

b)

Phản ứng nhanh, hình thức đa dạng, khó nhận thấy.

c)

Phản ứng chậm, hình thức ít đa dạng, dễ nhận thấy.

d)

Phản ứng chậm, hình thức ít đa dạng, khó nhận thấy.

31.

Con người ứng dụng các kiểu của hướng động vào trong trồng trọt để làm gì?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

32.

Đặc điểm nào đúng khi nói về tính hướng sáng của thực vật?

a)

Rễ cây hướng tránh nguồn ánh sáng, thân cây hướng theo chiều ngược lại.

b)

Rễ cây hướng vào lòng đất nơi có nguồn phân bón, thân cây hướng về ánh sáng.

33.

Điểm nào đúng khi nói về tính hướng sáng của thực vật?

a)

Rễ cây hướng tránh nguồn ánh sáng, thân cây hướng theo chiều ngược lại.

b)

Rễ cây hướng vào lòng đất nơi có nguồn phân bón, thân cây hướng về ánh sáng.

c)

Rễ cây hướng vào lòng đất nơi có nguồn nước, ngọn cây thì hướng về phía ánh sáng.

d)

Rễ cây hướng vào lòng đất, thân cây thì hướng ngược lại.

34.

Khi nói về cảm ứng ở thực vật, phản ứng nào sau đây được gọi là hướng động?

a)

Bắt côn trùng của cây nắp ấm.

b)

Vận động nở hoa của cây hoa hướng dương.

c)

Ngọn cây hướng về phía có ánh sáng.

d)

Vận động cụp lá của cây trinh nữ.

35.

Khi nói về hướng động của thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

36.

Khi nhận xét về tính cảm ứng của thực vật và của động vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Cảm ứng của thực vật thường diển ra chậm.

b)

Cảm ứng của thực vật biểu hiện chủ yếu bằng các cử động dinh dưỡng hoặc sinh trưởng.

c)

Cảm ứng của động vật diễn ra nhanh hơn của thực vật.

d)

Tất cả cảm ứng của động vật còn gọi là phản xạ.

37.

Khi được chiếu sáng từ 1 phía đối với cây trồng, nguyên nhân nào làm cho ngọn cây hướng về phía ánh sáng?

a)

Auxin phân bố không đều ở hai phía, phía được chiếu sáng thì nhiều auxin hơn.

b)

Auxin phân bố nhiều hơn về phía không được chiếu sáng, tế bào sinh trưởng nhanh hơn.

c)

Auxin phân bố ở phía được chiếu sáng nhiều hơn, tế bào sinh trưởng nhanh hơn.

d)

Auxin phân bố nhiều hơn về phía không được chiếu sáng, ức chế tế bào sinh trưởng.

38.

Hướng động có đặc điểm gì khác so với ứng động ở thực vật?

a)

Có nhiều tác nhân kích thích từ môi trường.

b)

Liên quan đến sự phân chia tế bào.

c)

Phản ứng của cây với tác nhân kích thích từ 1 hướng xác định.

d)

Phản ứng của cây với tác nhân kích thích của môi trường.

39.

Ứng động nào của thực vật không theo chu kì đồng hồ sinh học?

a)

Cây họ đậu mở lá vào buổi sáng và xếp lá vào lúc mặt trời lặn.

b)

Hoa mười giờ, hoa quỳnh nở vào thời điểm nhất định.

c)

Lá cây trinh nữ có vận động cụp lá khi bị va chạm mạnh.

d)

Vận động quấn vòng.

40.

Phát biểu nào đúng khi nói về ứng động sinh trưởng?

a)

Vận động nở hoa có sự cảm ứng của nhiệt độ và ánh sáng.

b)

Vận động bắt mồi của cây nắp ấm.

c)

Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí khổng đóng mở.

d)

Vận động bắt mồi của cây gọng vó.

41.

Nguyên nhân nào làm cho cây trinh nữ có vận động cụp lá khi bị va chạm mạnh?

a)

Tế bào thể gối ở cuống lá và gốc lá chét tăng sức trương.

b)

Tế bào thể gối ở cuống lá và gốc lá chét giảm sức trương.

c)

Tế bào thể gối ở cuống lá và gốc lá chét tăng áp suất thẩm.

42.

Cây ăn sâu bọ thường gặp mọc ở đâu?

a)

Đất giàu dinh dưỡng.

b)

Đất nghèo dinh dưỡng.

c)

Đất thiếu nước.

d)

Đất giàu muối natri.

43.

Khi nói về cảm ứng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

Hướng động âm là vận động sinh trưởng của cây theo hướng xuống đất

b)

Hướng động dương là hướng động của các cơ quan hướng tới nguồn kích thích.

c)

Ứng động âm là khả năng vận động theo chiều nghịch của cây trước các tác nhân kích thích

d)

Ứng động là do sự thay đổi trương nước, co rút nguyên sinh chất, biến đổi sinh lí, sinh hóa theo nhịp điệu đồng hồ sinh học.

44.

Con người vận dụng ứng động vào trong sản xuất trồng trọt để làm gì?

a)

Điều khiển sự nở hoa vào các thời gian mong muốn của con người.

b)

Giữ không để chồi mọc mầm ở củ, ở thân dùng để ăn.

c)

Dùng tác nhân kích thích để đánh thức chồi, của hạt.

d)

Điều khiển lá xòe hay khép theo ý muốn của con người.

45.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về cảm ứng của thực vật?

a)

Sự tiếp nhận và trả lời của thực vật đối với các kích thích từ môi trường.

b)

Phản ứng nhanh, dễ nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn

c)

Ví dụ sau đây về cảm ứng thực vật: leo giàn của tua cuốn, uốn cong của rễ hay thân non, nở hoặc khép của cánh hoa, phản ứng cụp lá.

d)

Là vận động của các cơ quan, bộ phận thực vật khi nhận kích thích đến từ một hướng xác định hoặc kích thích không có hướng.

46.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về cảm ứng của thực vật? I. Luôn liên quan đến đến sinh trưởng. II. Dễ nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn III. Tận dụng tối đa nguồn sống như nước, ánh sáng, dinh dưỡng khoáng,. IV. Có thể giúp thực vật thích ứng tốt hơn với những biến đổi thường xuyên của môi trường sống

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

47.

Một học sinh sau khi học về cảm ứng ở thực vật đã giải thích về tính hướng sáng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Auxin vận chuyển chủ động về phía sáng nhiều hơn. Do đó kích thích sự phân chia và kéo dài của tế bào mạnh hơn làm cây hướng sáng. II. Sự tích lũy lượng auxin ở phía ít ánh sáng đã kích thích sự kéo dài của tế bào mạnh hơn phía được chiếu sáng nhiều, làm uốn cong thân cây non về phía ánh sáng III. Liên quan đến auxin vận chuyển chủ động về phía ít ánh sáng. IV. Ánh sáng đã gây ra sự phân bố lại hàm lượng auxin (AIA) ở 2 phía của thân không đều nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

48.

Một học sinh sau khi học về cảm ứng thực vật đã đưa ra các hình thức cảm ứng sau. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng? I. Hướng sáng thì tác nhân kích thích là ánh sáng. II. Hướng hoá thì tác nhân kích thích là chất độc hoặc chất dinh dưỡng. III. Hướng nước thì tác nhân kích thích là nước. IV. Hướng trọng lực thì tác nhân kích thích là trọng lực của quả đất.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

49.

Một học sinh sau khi học về cảm ứng thực vật đã đưa ra các hình thức cảm ứng sau. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng? I. Hoa nở hoa ở cây bồ công anh là kiểu ứng động sinh trưởng. II. Hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ ứng động không sinh trưởng. III. Vận động ngủ, thức của chồi cây theo mùa như ở cây bàng là kiểu ứng động sinh trưởng. IV. Ngủ, thức cây phượng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

50.

Một học sinh sau khi học về cảm ứng thực vật đã đưa giải thích về hiện tượng ứng động sinh trưởng. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng? I. Tác nhân nhiệt độ, ánh sáng mang tính chu kì (ngày đêm, mùa) tác động lên các bộ phận của thực vật. II. Là những vận động xuất hiện không liên quan tốc độ sinh trưởng và phân chia tế bào. III. Bộ phân đáp ứng không liên quan đến sự lớn lên và phân chia các tế bào khi dưới tác động của các kích thích. IV. Tác nhân tác động làm thay đổi tương quan hàm lượng giữa các hormone, gây kích thích hoặc ức chế sinh trưởng của ở các bộ phân liên quan của cây.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Một học sinh sau khi học về cảm ứng thực vật đã đưa giải thích về hiện tượng ứng động không sinh trưởng. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng? I. Là những vận động thuận nghịch do sự biến đổi sức trưởng nước của cơ quan, bộ phận đáp ứng dưới tác động của kích thích. II. Bộ phân đáp ứng không liên quan đến sự lớn lên và phân chia các tế bào khi dưới tác động của các kích thích. III. Tác nhân tác động làm thay đổi tương quan hàm lượng giữa các hormone, gây kích thích hoặc ức chế sinh trưởng của ở các bộ phân liên quan của cây. IV. Tác nhân kích thích tác động lên thụ thể trên màng tế bào của bộ phận tiếp nhận kích thích, sau đó kích thích được truyền đến tế bào của bộ phận đáp ứng làm hoạt hoá các bơm ion, qua đó làm thay đổi sức trương nước của bộ phận đáp ứng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

52.

Một học sinh đã đưa ra các nhận định về cảm ứng ở thực vật. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Ứng động sinh trưởng là kiểu ứng động liên quan đến sự phân chia, lớn lên và kéo dài của tế bào. II. Ứng động không sinh trưởng là kiểu ứng động không liên quan đến sự phân chia, lớn lên và kéo dài của tế bào. III. Ứng động sinh trưởng không có liên quan đến sự tác động của các hormone, gây kích thích hoặc ức chế sinh trưởng của ở các bộ phân liên quan của cây. IV. Ứng động không sinh trưởng có liên quan đến sự tác động của các hormone, gây kích thích hoặc ức chế sinh trưởng của ở các bộ phân liên quan của cây.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

53.

Một học sinh sau khi học về cảm ứng ở thực vật đã giải thích về tính hướng trọng lực của rễ cây. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Auxin vận chuyển chủ động về phía sáng nhiều hơn. Do đó kích thích sự phân chia và kéo dài của tế bào mạnh hơn làm rễ hướng xuống đất. II. Ở rễ auxin ức chế sự kéo dãn của các tế bào khi nồng độ cao. Vì thế làm cho các tế bào ở nửa dưới có độ kéo dãn nhỏ hơn rất nhiều so với các tế bào ở nửa trên mô phân sinh. III. Do tác động của trọng lực, auxin sẽ tích lũy với nồng độ lớn ở nửa dưới mô phân sinh rễ. IV. Các tế bào ở nửa trên mô phân sinh kéo dãn nhiều hơn, cùng với việc phân chia liên tục là nguyên nhân làm cho rễ mọc dài ra hướng xuống đất.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

54.

Một học sinh sau khi học về cảm ứng ở thực vật đã giải thích về tính hướng tiếp xúc của ngọn, tua cuốn,. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Do tác động cơ học (tiếp xúc) đến từ một phía. II. Tính hướng tiếp xúc giúp cây leo vươn lên cao, cây bám vào giá thể. III. Sự tiếp xúc của bộ phận đã kích thích sự sinh trưởng kéo dài của các tế bào tại phía ngược lại (phía không tiếp xúc) của tua.

a)

1

b)

2

c)

3

55.

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng để giải thích vấn đề trên? I. Việc làm này sẽ để đất thoáng khí sẽ tốt cho cây. II. Trong hô hấp của rễ có sinh ra CO2. CO2 này có sự trao đối với các ion khoáng bám trên bề mặt keo đất. Khi có nồng độ CO2 cao thì sự trao đổi này diễn ra mạnh hơn. Nên đất thoáng khí thì quá trình trao đổi diễn ra nhanh hơn, tốt cho cây. III. Việc làm này sẽ làm nồng độ CO2 trong đất cao giúp cho hệ rễ hô hấp mạnh. IV. Việc làm này sẽ làm giảm khả năng hấp thu nước và các chất dinh dưỡng từ đất.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

56.

Có bao nhiêu nhận định đúng về kiểu vận động cảm ứng và tác nhân kích thích sau đây? I. Hoạt động đóng, mở khí khổng là kiểu ứng động không sinh trưởng. và tác nhân kích thích là hàm lượng nước trong tế bào khí khổng II. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng là kiểu ứng động sinh trưởng. Tác nhân là ánh sáng. III. Hoa tulip nở ở nhiệt độ 25-30°C là ứng động sinh trưởng. Tác nhân là nhiệt độ IV. Cây bắt ruồi, đóng/mở nắp là kiểu ứng động không sinh trưởng. Tác nhân là sự kích thích tiếp xúc của ruồi và cây bắt ruồi.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4