Font size
WorksheetsCâu hỏi về Liên Bang Nga
Total questions: 51
Worksheet time: 27mins
Ranh giới tự nhiên giữa châu Á và châu Âu trên lãnh thổ Liên Bang Nga là
sông Ô -bi.
sông I-ê-nít-xây.
dãy U-ran
sông Lê-na.
Vùng kinh tế phát triển nhất của Liên Bang Nga là
Trung ương.
U - ran.
Viễn Đông.
Trung tâm đất đen.
Loại rừng chiếm diện tích chủ yếu ở Liên Bang Nga là
rừng tai-ga.
rừng lá cứng.
rừng lá rộng.
rừng thường xanh.
Ngành nông nghiệp Liên Bang Nga phát triển mạnh ở vùng nào dưới đây?
Đồng bằng Tây Xi-bia, dãy U-ran.
Vùng phía đông.
Đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi-bia.
Vùng phía nam.
Công nghiệp khai thác dầu khí của Liên bang Nga phân bố chủ yếu ở vùng nào dưới đây?
Vùng Viễn Đông.
Đồng bằng Đông Âu, dãy Véc-khôi-an.
Lãnh thổ phía nam.
Đồng bằng Tây Xi-bia, khu vực dãy U-ran.
Sự phân bố dân cư không đều theo lãnh thổ của Liên bang Nga đã gây khó khăn cho việc
sử dụng hợp lí lao động và tài nguyên thiên nhiên.
sử dụng hợp lí lao động và bảo vệ các tài nguyên.
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phát triển đời sống.
phát triển đời sống và bảo vệ môi trường tự nhiên.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Liên Bang Nga là
Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc-bua.
Xanh Pê-téc-bua và Nô-vô-xi-biêc.
Nô-vô-xi-biêc và Vla-đi-vô-xtôc.
Vla-đi-vô-xtôc và Ác-khan-ghen.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Liên bang Nga hiện nay?
Là một ngành xương sống của cả nền kinh tế.
Cơ cấu đa dạng, có cả truyền thống và hiện đại.
Tập trung ưu tiên phát triển ngành truyền thống.
Công nghiệp khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn.
Lúa mì được trồng nhiều ở những vùng nào sau đây của Liên bang Nga?
Đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi-bia.
Đồng bằng Tây Xi-bia, cao nguyên Trung Xi-bia.
Cao nguyên Trung Xi-bia, đồng bằng Đông Âu.
Vùng giáp với biển Ca-xpi, đồng bằng Đông Âu.
Nhật Bản nằm ở vị trí nào sau đây?
Đông Á.
Nam Á.
Bắc Á.
Tây Á.
Từ bắc xuống nam, bốn đảo lớn nhất của Nhật Bản lần lượt là
Kiu-xiu, Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư.
Hôn-su, Hô-cai-đô, Kiu-xiu, Xi-cô-cư.
Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
Dạng địa hình nào sau đây chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của Nhật Bản?
Đồi núi.
Bình nguyên.
Cao nguyên.
Đồng bằng.
Khó khăn chủ yếu nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế của Nhật Bản là
bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
có nhiều núi lửa và động đất.
trữ lượng khoáng sản rất ít.
nhiều đảo cách xa nhau.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
dân số không đông.
tập trung ở miền núi.
tốc độ gia tăng cao.
cơ cấu dân số già.
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư Nhật Bản?
Nhật Bản là một nước đông dân.
Phần lớn dân ở các đô thị ven biển.
Tỉ suất gia tăng tự nhiên dân số cao.
Tỉ lệ người già ngày càng gia tăng.
Phát biểu nào sau đây đúng về đô thị hóa ở Nhật Bản?
Tỉ lệ dân thành thị cao.
Không có siêu đô thị.
Số lượng đô thị rất ít.
Dân đô thị đang giảm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với kinh tế Nhật Bản hiện nay?
Đứng vào tốp đầu thế giới về kinh tế, tài chính.
GDP bình quân đầu người cao nhất trong G7.
Tốc độ phát triển kinh tế nhanh hàng đầu châu Á.
Phát triển mạnh các ngành kĩ thuật, công.
Nền kinh tế Nhật Bản bị trì trệ trong giai đoạn 1973 - 1992 bắt nguồn từ nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có nhiều động đất, sóng thần.
Khủng hoảng dầu mỏ thế giới.
Khủng hoảng tài chính thế giới.
Cạn kiệt tài nguyên khoáng sản.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản phân bố nhiều nhất ở
ven biển Nhật Bản.
ven biển Ô-khốt.
trung tâm các đảo lớn.
ven Thái Bình Dương.
Do nghèo tài nguyên khoáng sản, nên Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều
tri thức khoa học, kĩ thuật.
lao động trình độ phổ thông.
nguyên, nhiên liệu nhập khẩu.
đầu tư vốn của các nước khác.
Ngành công nghiệp mũi nhọn hiện nay của Nhật Bản là
chế tạo.
điện tử.
xây dựng.
dệt.
Đặc điểm nổi bật của ngành nông nghiệp ở Nhật Bản là
sản xuất theo nhu cầu nhưng năng suất, sản lượng cao.
chỉ sản xuất phục vụ nhu cầu xuất khẩu và công nghiệp.
phát triển thâm canh, chú trọng năng suất và chất lượng.
sản xuất với quy mô lớn và hướng chuyên môn hóa cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Nhật Bản?
Nông nghiệp có vai trò chủ yếu trong nền kinh tế.
Tỉ trọng của nông nghiệp trong GDP chỉ chiếm khoảng 1%.
Diện tích đất nông nghiệp ít, chỉ chiếm chưa đầy 14% lãnh thổ.
Nông nghiệp thâm canh, chú trọng vào năng suất nông sản.
Trung Quốc là nước có diện tích lớn thứ tư trên thế giới sau các nước nào sau đây?
Nga, Canada, Hoa Kì.
Nga, Canada, Ô-trây-li-a.
Nga, Hoa Kì, Bra-xin.
Nga, Hoa Kì, Mông Cổ.
Đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc là có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
nhiều tài nguyên khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
Đặc điểm tự nhiên của miền Đông Trung Quốc là có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản kim loại màu.
thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông.
Các kiểu khí hậu chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc là
cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
ôn đới gió mùa, nhiệt đới gió mùa.
nhiệt đới gió mùa, cận xích đ��o.
cận xích đạo, cận nhiệt đới gió mùa.
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm dân cư Trung Quốc?
Là nước đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số cao và mức độ đô thị hoá chậm.
Là nước đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số cao, phân bố khá đồng đều.
Là nước đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số thấp, phân bố rất chênh lệch.
Là nước đông dân, phân bố chênh lệch và mức độ đô thị hoá chậm.
Việc phân bố dân cư khác nhau rất lớn giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc đã gây ra khó khăn chủ yếu nhất về
phòng chống các thiên tai hàng năm.
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
việc bảo vệ tài nguyên và môi trường.
sử dụng hợp lí tài nguyên và lao động.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tình hình xã hội Trung Quốc?
Phát triển giáo dục được đầu tư chú trọng.
Phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ rệt hơn.
Chất lượng cuộc sống người dân tăng lên.
Không có sự chênh lệch giữa vùng, miền.
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Cơ cấu dân số và tỉ lệ gia tăng dân số Trung Quốc.
Thay đổi số dân và tỉ lệ gia tăng dân số Trung Quốc.
Tốc độ tăng dân số và tỉ lệ gia tăng dân số Trung Quốc.
Thay đổi cơ cấu dân số và tỉ lệ gia tăng dân số Trung Quốc.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc hiện nay?
Tích cực thu hút đầu tư nước ngoài.
Tập trung vào các ngành truyền thống.
Tăng cường xuất, nhập khẩu hàng hóa.
Chú ý ứng dụng các công nghệ cao.
Trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường, Trung Quốc khá thành công trong việc
thu hút đầu tư nước ngoài, ứng dụng công nghệ cao trong công nghiệp.
hiện đại hóa trang bị máy móc, lập kế hoạch sản xuất hàng năm cố định.
chủ động đầu tư trong nước, hạn chế đến mức tối đa giao lưu ngoài nước.
hạn chế giao lưu hàng hóa trong nước, thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.
Các biện pháp phát triển nông nghiệp Trung Quốc chủ yếu nhằm vào việc tạo điều kiện khai thác tiềm năng
lao động và tài nguyên thiên nhiên.
tài nguyên thiên nhiên và nguồn vốn.
nguồn vốn và sức lao động người dân.
sức lao động người dân và thị trường.
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển mạnh công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là
nguyên liệu phong phú, dân cư đông đúc.
dân cư đông đúc, máy móc hiện đại.
máy móc hiện đại, nguyên liệu dồi dào.
nguyên liệu dồi dào, nơi phân bố rộng.
Ngành công nghiệp nào sau đây của Trung Quốc có sản lượng đứng đầu thế giới?
Khai thác than.
Hóa dầu.
Luyện kim.
Thực phẩm.
Các trung tâm công nghiệp của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
miền Tây.
vùng duyên hải.
phía nam.
trung tâm đất nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng về Ô-xtrây-li-a?
Có nền kinh tế phát triển năng động.
Các ngành kinh tế có công nghệ cao.
Xuất khẩu lớn nông sản, khoáng sản.
Đứng đầu thế giới về tổng thu nhập.
Các ngành công nghiệp chế biến của Ô-xtrây-li-a phân bố chủ yếu
phía đông và phía tây.
phía tây và phía bắc.
phía bắc và phía nam.
phía nam và phía đông.
Loại gia súc chủ yếu của Ô-xtrây-li-a là
dê, trâu.
trâu, bò.
bò, cừu.
cừu, trâu.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành dịch vụ của Ô-xtrây-li-a?
Chiếm một vị trí chủ đạo trong nền kinh tế.
Phát triển mạnh dịch vụ giáo dục và du lịch.
Các dịch vụ về giải trí, tài chính phát triển.
Cán cân thương mại luôn luôn có trị số âm.
Dân nhập cư vào Ô-xtrây-li-a hiện nay phần lớn có nguồn gốc từ châu
Âu và Á.
Á và Phi.
Phi và Mĩ Latinh.
Mĩ Latinh và Âu.
Dân cư Ô-xtrây-li-a tập trung nhiều ở
duyên hải phía đông và phía nam.
phần lãnh thổ phía nam và phía bắc.
duyên hải phía bắc và phía tây.
phần lãnh thổ phía tây và bắc.
Các tôn giáo lớn ở Ô-xtrây-li-a là
Công giáo Anh, Thiên Chúa giáo, Hồi giáo.
Công giáo Anh, Thiên Chúa giáo, Do Thái.
Công giáo Anh, Thiên Chúa giáo, Cơ đốc giáo.
Công giáo Anh, Thiên Chúa giáo, Phật.
Câu 45: Các cây trồng được trồng nhiều ở phía nam Ô-xtrây-li-a là
A. bông, lúa mì, thuốc lá, cây ăn quả, ngô, hạt có dầu.
B. bông, lúa mạch, thuốc lá, cây ăn quả, ngô, thuốc lá.
C. bông, lúa gạo, thuốc lá, cây ăn quả, ngô, hạt có dầu.
D. mía, lú gạo, thuốc lá, cây ăn quả, ngô, đậu tương .
Cho thông tin sau:
Liên bang Nga có diện tích khoảng 17 triệu km2, trải theo chiều bắc - nam từ khoảng vĩ độ 41°11’B đến vĩ độ 77°43’B và theo chiều đông - tây từ khoảng kinh độ 27°Đ đến kinh độ 169°40’T. Lãnh thổ bao gồm phần lớn đồng bằng Đông Âu, toàn bộ phần Bắc Á và tỉnh Ca-li-nin-grát nằm biệt lập; kéo dài từ biển Ban- tích ở phía tây đến Thái Bình Dương ở phía đông, từ Bắc Băng Dương ở phía bắc đến Biển Đen và biển Ca- xpi ở phía nam. Giáp nhiều quốc gia với đường biên giới xấp xỉ chiều dài xích đạo.
a) Vị trí địa lí của Liên Bang Nga gây khó khăn cho quản lí vùng biên giới.
b) Lãnh thổ Liên Bang Nga trải dài trên nhiều kinh, vĩ tuyến.
c) Lãnh thổ Liên Bang Nga chỉ thuộc phạm vi châu Âu.
d) Liên Bang Nga chỉ giáp với nhiều quốc gia nhưng tiếp giáp với ít biển, đại dương.
a) Sản lượng đánh bắt thủy sản của Liên Bang Nga ngày càng tăng.
b) Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng cao và đang có xu hướng tăng.
c) Tỉ trọng thủy sản đánh bắt thấp và đang có xu hướng tăng
d) Biểu đồ cột thích hợp nhất thể hiện sản lượng thủy sản của Liên Bang Nga, gia đoạn 2000 – 2020.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Nhật Bản bị tàn phá nặng nề. Cả nước bắt tay vào công cuộc tái thiết đất nước, nền kinh tế nhanh chóng phục hồi và tăng trưởng trong giai đoạn 1952 – 1973 với tố độ tăng trưởng trung bình trên 10%/năm.
a) Năm 1973 nền kinh tế Nhật Bản bị tàn phá nặng nề.
b) Giai đoạn 1952 - 1973 tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản đạt trên 10%/năm.
c) Năm 1952 là giai đoạn suy thoái kinh tế do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng dầu mỏ
d) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cả nước bắt tay vào công cuộc tái thiết đất nước.
a) Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi đến 64 tuổi có xu hướng giảm.
a) Nhật Bản có cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ nhóm người già tăng nhanh
a) Nhật Bản có cơ cấu dân số già, tỉ lệ nhóm trẻ em liên tục giảm.
Trung Quốc có tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú, nhiều loại có trữ lượng lớn. Than chiếm khoảng 13% trữ lượng của thế giới, tập trung nhiều ở Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung. Các quặng kim loại màu như: von-phram, thiếc và đất hiếm có trữ lượng đứng đầu thế giới, tập trung chủ yếu ở phía đông nam. Các quặng kim loại đen như: sắt, man-gan,... phân bố chủ yếu ở phía đông bắc.
a) Trung Quốc có tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú, nhiều loại có trữ lượng lớn.
b) Than tập trung nhiều ở phía đông nam Trung Quốc.
c) Tài nguyên khoáng sản của Trung Quốc phân bố đều khắp cả nước.
d) Tài nguyên khoáng sản là điều kiện quan trọng để Trung Quốc xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng.
Những thành tựu về kinh tế trong công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978 đến nay) đã đưa Trung Quốc trở thành quốc gia có vị thế quan trọng đối với nền kinh tế thế giới. Trung Quốc là nền kinh tế có quy mô lớn thứ hai thế giới, đóng góp lớn cho tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Theo Ngân hàng Thế giới, mức đóng góp trung bình của Trung Quốc vào tăng trưởng kinh tế thế giới là hơn 30%. Xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài của Trung Quốc có tác động ngày càng lớn và là động lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
a) Nguồn lực tự nhiên đa dạng, phong phú là tiền đề để phát triển kinh tế Trung Quốc trong những năm gần đây.
b) lao động dồi dào, trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao là nhân tố quyết định thành tựu kinh tế của Trung Quốc trong những năm gần đây
c) Sự phát triển của công nghiệp – xây dựng của Trung Quốc đang trở thành động lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
d) Vị thế của Trung Quốc trong nền kinh tế thế giới ngày càng được nâng cao nhờ thành tựu của công cuộc cải cách, mở cửa.
