NEW
Font size
WorksheetsÔn tập GK1 CN11
Total questions: 58
Worksheet time: 34mins
Chọn giống vật nuôi là gì?
Là việc mua vật nuôi từ các cửa hàng.
Là việc chăm sóc vật nuôi hàng ngày.
Là việc nuôi dưỡng vật nuôi trong điều kiện tốt nhất.
Là việc chọn những con vật nuôi có tiềm năng di truyền tốt.
Vai trò của chọn giống vật nuôi là gì?
Cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm.
Tăng số lượng vật nuôi.
Giảm thời gian chăm sóc.
Giảm chi phí chăn nuôi.
Yếu tố nào không phải là chỉ tiêu ngoại hình để đánh giá chọn giống vật nuôi?
Hình dáng thân.
Màu sắc bộ lông.
Khả năng sinh sản.
Kiểu và màu sắc mào.
Thể chất của vật nuôi được định nghĩa là gì?
Khả năng thích nghi với môi trường.
Khả năng sinh sản của vật nuôi.
Chất lượng bên ngoài của vật nuôi.
Chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi.
Khả năng sinh trưởng của vật nuôi được định nghĩa là gì?
Khả năng thích nghi với môi trường.
Khả năng sinh sản của vật nuôi.
Sự thay đổi về chất lượng cơ thể.
Sự tăng thêm về khối lượng và kích thước.
Chọn lọc hàng loạt có ưu điểm gì?
Độ chính xác cao.
Dễ thực hiện và ít tốn kém.
Cần nhiều thời gian.
Yêu cầu kỹ thuật cao.
Chọn lọc cá thể có nhược điểm gì?
Cần nhiều thời gian và chi phí cao.
Độ chính xác không cao.
Dễ thực hiện.
Thời gian chọn lọc ngắn.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống vật nuôi giúp gì?
Rút ngắn thời gian chọn lọc.
Giảm chất lượng sản phẩm.
Giảm chi phí sản xuất.
Tăng số lượng vật nuôi.
Chỉ tiêu nào không thuộc về năng suất và chất lượng sản phẩm?
Số con sơ sinh/ổ.
Khối lượng sơ sinh/con.
Sản lượng mỡ.
Màu sắc bộ lông.
Một trong những chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng là gì?
Kiểu và màu sắc mào.
Khối lượng cơ thể qua các giai đoạn tuổi.
Màu sắc da.
Hình dáng tai.
Chọn giống vật nuôi cần phải chọn những con vật như thế nào?
Có năng suất và chất lượng sản phẩm cao.
Có màu sắc đẹp.
Có kích thước nhỏ.
Có giá thành rẻ.
Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi là:
Ngoại hình thể chất, Khả năng sinh trưởng và phát dục, Chu kỳ động dục
Ngoại hình thể chất, Khả năng sinh trưởng và phát dục, Sức sản xuất
Ngoại hình thể chất, Chu kỳ động dục, Sức sản xuất
Tất cả đều sai
Sức sản xuất của vật nuôi có thể là:
Khả năng tiêu tốn thức ăn
Tốc độ tăng khối lượng cơ thể.
Tốc độ phát triển hoàn thiện.
Khả năng sinh sản.
Hát biểu không đúng về thể chất của vật nuôi:
Thể chất được đánh giá dựa vào tốc độ tăng khối lượng cơ thể
Thể chất là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi
Thể chất có liên quan đến sức sản xuất và khả năng thích nghi với điều kiện môi trường sống của vật nuôi
Thể chất được hình thành bở tính di truyền và điều kiện phát triển cá thể của vật nuôi
Giống lợn Đại Bạch là giống được phân loại theo hình thức:
Theo địa lý.
Theo hình thái, ngoại hình.
Theo mức độ hoàn thiện của giống.
Theo hướng sản xuất.
HÌnh ảnh nào sau đây thể hiện phương thức chăn thả tự do?
Câu 5. Vì sao phương thức chăn thả tự do vẫn còn khá phổ biến ở các vùng nông thôn ở nước ta?
vì ở nông thôn còn nghèo, chưa có điều kiện đầu tư trang thiết bị hiện đại
Vì nó có nhiều ưu điểm phù hợp với các hộ gia đình ở nông thôn
vì nhà nước không khuyến khích, không hỗ trợ
vì không có đầu tư từ nước ngoài.
Câu 2: Đâu là vai trò của chăn nuôi đối với đời sống kinh tế - xã hội?
A. Phục vụ cho tham quan, du lịch, lưu giữ nét văn hóa truyền thống.
B. Cung cấp thiết bị cho các ngành nghề khác.
C. Thúc đẩy sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống.
D. Giảm sức lao động, tăng năng suất và tiết kiệm tài nguyên.
Câu 6: Tác dụng của các loại cảm biến trong chăn nuôi là:
A. Theo dõi các chỉ số của vật nuôi, môi trường.
B. Theo dõi được thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống của vật nuôi
C. Phát hiện bệnh dịch và chữa các loại bệnh đơn giản
D. Điều chỉnh các yếu tố môi trường khi phát hiện có sự chênh lệch lớn.
Câu 9: Nguồn gốc của các loại vật nuôi hiện nay là?
A. Động vật hoang dã được con người thuần hóa
B. Có sẵn trong tự nhiên
C. Do con người nghiên cứu tạo ra bằng công nghệ
D. Do chọn lọc tự nhiên
Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai khi nói về vai trò của ngành chăn nuôi?
I. Cung cấp nguyên liệu cho nghành công nghiệp chế biến thực phẩm.
II. Cung cấp phân bón cho trồng trọt, thức ăn cho nuôi trồng thủy sản.
III. Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người chăn nuôi và các bên liên quan khác.
IV. Tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp.
1.
2.
3.
4.
Ý nào sau đây không nói về xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi?
Phát triển mô hình chăn nuôi hiện đại.
Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động chăn nuôi.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp sản xuất nguyên liệu thức ăn và thức ăn bổ sung.
Phát triển mô hình chăn thả ngoài trời.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đặc điểm của chăn nuôi bền vững?
I. Tạo thêm việc làm, mở rộng các doanh nghiệp có ngành nghề liên quan.
II. Trang trại được tổ chức theo hình thức khép kín, có hệ thống giám sát.
III. Tạo ra nguồn thực phẩm dồi dào.
IV. Tận dụng phụ phẩm giảm chất thải hạn chế ô nhiễm môi trường.
1.
2.
3.
4.
Để tăng thu nhập và giá trị sản phẩm, nhiều nông dân và doanh nghiệp đã đầu tư vào sản xuất các sản phẩm chăn nuôi cao cấp, như thịt gà và trứng hữu cơ, sữa bò hữu cơ, thịt heo béo hơn, …Đây là nội dung liên quan tới xu hướng phát triển chăn nuôi nào của Việt Nam và thế giới?
Sự đổi mới công nghệ và tự động hóa.
Sự tập trung vào chất lượng và an toàn thực phẩm.
Sự phát triển của chăn nuôi bền vững.
Sự đa dạng hóa sản phẩm và giá trị gia tăng.
Vì sao nên áp dụng các giải pháp thông minh trong chăn nuôi?
I. Giúp giảm rủi ro về dịch bệnh.
II. Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả chăn nuôi.
III. Cải thiện chất lượng sản phẩm, tăng tính minh bạch và đáng tin cậy.
IV. Tăng tuyển dụng nhân sự.
I, II, IV.
I, II, III.
II, III, IV.
I, III, IV.
Mô hình chăn nuôi hiện đại được chia làm 2 loại là … và …
chăn nuôi bền vững – chăn nuôi thông minh.
chăn nuôi kinh tế – chăn nuôi tiết kiệm.
chăn nuôi thông minh – chăn nuôi hợp lý.
chăn nuôi xanh sạch – chăn nuôi với bảo vệ môi trường.
Bò là vật nuôi thuộc nhóm nào sau đây?
Côn trùng.
Thú cưng.
Gia súc.
Gia cầm.
Vật nuôi nào sau đây là vật nuôi ngoại nhập?
I. Gà Đông Tảo.
II. Lợn Yorkshire.
III. Vịt Bầu.
IV. Bò BBB.
II, IV.
I, III.
I, IV.
II, III.
