wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Học Kì 2 Công Nghệ 11

Total questions: 54

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Một số tác động tiêu cực của ô tô:

a)

Tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.

b)

Hiệu ứng nhà kính, thiên tai như động đất, núi lửa, sóng thần.

c)

Ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí, hạn hán, lũ lục, thiên tai.

d)

Cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường.

2.

Chức năng của động cơ đối với ô tô?

a)

Thay đổi tốc độ của xe khi cần tăng tốc độ hoặc giảm tốc độ.

b)

Tạo ra nguồn mô men chủ động giúp ô tô chuyển động.

c)

Giúp xe chuyển động an toàn, hiệu quả và tiện nghi.

d)

Điều khiển giảm tốc độ chuyển động của xe hoặc dừng xe.

3.

Chức năng của hệ thống truyền lực trên ô tô?

a)

Truyền và biến đổi mô men chủ động đến các bánh xe chủ động, bị động để bánh xe quay và ô tô chuyển động.

b)

Truyền mô men chủ động đến các bánh xe chủ động để bánh xe quay và ô tô chuyển động.

c)

Truyền và biến đổi mô men chủ động đến các bánh xe chủ động để bánh xe quay và ô tô chuyển động.

d)

Biến đổi mô men chủ động đến các bánh xe chủ động để bánh xe quay và ô tô chuyển động.

4.

Các chi tiết chính của hệ thống truyền lực bao gồm:

a)

Trục các đăng, hệ thống treo và hệ thống phanh.

b)

Hệ thống phanh, khung vỏ xe, hệ thống điện và điện tử.

c)

Động cơ, li hợp, hộp số, bánh xe, hệ thống treo, hệ thống lái.

d)

Li hợp, hộp số, trục các đăng, truyền lực chính và bộ vi sai.

5.

Chức năng của bánh xe và hệ thống treo trên ô tô?

a)

Hoạt động ổn định và tin cậy của bánh xe và hệ thống treo có vai trò rất quan trọng đối với sự an toàn trong chuyển động của ô tô.

b)

Đỡ toàn bộ trọng lượng của xe, tiếp nhận các lực tác dụng từ mặt đường dụng lên để ô tô có thể chuyển động êm dịu và an toàn.

c)

Là giá đỡ chính để lắp đặt các bộ phận khác.

6.

Chức năng của hệ thống lái trên ô tô?

a)

Điều khiển khi gặp vật cản hoặc lùi xe.

b)

Điều khiển bánh xe chủ động của ô tô.

c)

Điều khiển hướng chuyển động của ô tô.

d)

Điều khiển các hoạt động khi xe di chuyển,

7.

Chức năng của hệ thống phanh trên ô tô?

a)

Giúp xe chuyển động an toàn, hiệu quả và tiện nghi.

b)

Tạo ra nguồn mô men chủ động giúp ô tô chuyển động.

c)

Thay đổi tốc độ của xe khi cần tăng tốc độ hoặc giảm tốc độ.

d)

Điều khiển giảm tốc độ chuyển động của xe hoặc dừng xe lâu dài.

8.

Chức năng của hệ thống điện, điện tử trên xe ô tô?

a)

Giúp ô tô hoạt động an toàn, hiệu quả và tiện nghi.

b)

Giúp cho hệ thống chiếu sáng làm việc hiệu quả.

c)

Giúp khắc phục thiệt hại khi xảy ra tai nạn giao thông.

d)

Giúp tăng tính thẩm mĩ của xe, tăng hiệu quả hoạt động.

9.

Em hãy cho biết vì sao phải đưa cần chuyển số của hộp số thường về vị trí trung gian trước khi khởi động động cơ?

a)

Lực được truyền đến bánh xe nhanh chống.

b)

Giảm ma sát ép lên đĩa ma sát của động cơ.

c)

Để đảm bảo an toàn và tuổi thọ cho xe.

d)

Tăng khả năng lưu động của nhiên liệu.

10.

Khi ở tay số thấp khả năng hoạt động của ô tô như thế nào?

a)

Khả năng hoạt động của ô tô cao nhất.

b)

Khả năng hoạt động của ô tô trung bình.

c)

Khả năng hoạt động của ô tô cao hơn.

d)

Khả năng hoạt động của ô tô thấp hơn.

11.

Hãy kể tên các chi tiết chính của li hợp?

4 lines
12.

Hãy kể tên các chi tiết chính của li hợp?

a)

Bánh đà động cơ, đĩa ma sát, đĩa ép.

b)

Lò xo ép, trục li hợp, vòng bi tì.

c)

Các bộ phận dẫn động, bàn đạp.

d)

Trục li hợp, bánh đà động cơ, đĩa ép.

13.

Em hãy cho biết chi tiết nào của li hợp trực tiếp chịu lực ma sát?

a)

Bánh đà động cơ.

b)

Đĩa ma sát.

c)

Đĩa ép.

d)

Lò xo ép.

14.

Em hãy cho biết chi tiết nào quyết định tỉ số truyền của truyền lực chính?

a)

Bánh răng hành tinh, bán trục.

b)

Các bánh răng bán trục.

c)

Bánh răng chủ động, bánh răng bị động.

d)

Các bánh răng chủ động truyền lực chính.

15.

Em hãy cho biết giải pháp để giảm xóc cho người và hàng hóa khi ô tô chuyển động qua mặt đường không bằng phẳng?

a)

Lắp bộ phận liên kết ô tô giúp chiếc xe vận hành êm ái, thoải mái.

b)

Lắp lò xo giảm chấn ô tô giúp chiếc xe vận hành êm ái, thoải mái.

c)

Lắp bộ phận giảm xóc ô tô giúp chiếc xe vận hành êm ái, thoải mái.

d)

Lắp lò xo giảm xóc ô tô giúp chiếc xe vận hành êm ái, thoải mái.

16.

Hãy cho biết cấu trúc nào chịu lực chính của lốp xe ô tô?

a)

Lớp lót bảo vệ.

b)

Các lớp sợi mành.

c)

Lớp thành bên.

d)

Vành bánh xe.

17.

Tác dung của hệ thống treo đối với ô tô?

a)

Giảm các lực va đập giữa bánh xe với phần mấp mô trên mặt đường truyền đến người và hàng hóa trên xe, giúp xe chuyển động được êm dịu và an toàn.

b)

Xử lí và làm giảm bớt nồng độ của các chất độc hại trong khí thải của động cơ trước khi thải ra môi trường trong quá triinhf động cơ làm việc.

c)

Tạo ra nguồn năng lượng cao để đốt cháy hòa khí đúng thời điểm và đảm bảo cho hòa khí cháy hoàn toàn.

d)

Làm quay trục khuỷu động cơ đến số vòng quay nhất định để động cơ tự nổ máy được và cung cấp nhiên liệu với tỉ lệ phù.

18.

Hệ thống treo độc lập thường được sử dụng cho loại xe nào?

a)

Ô tô tải.

b)

Ô tô con.

c)

Xe đầu kéo.

d)

Xe buýt.

19.

Hệ thống treo phụ thuộc thường được sử dụng cho loại xe nào?

a)

Ô tô tải.

b)

Ô tô con.

c)

Xe đầu kéo.

d)

Xe buýt.

20.

Bộ phận đàn hồi thường gặp trên ô tô con là?

a)

Thanh nhún.

b)

Nhíp lá.

c)

Lò xo xoắn.

d)

Bóng khí nén.

21.

Lốp xe thường được đảo vị trí cho nhau sau hành trình khoảng bao nhiêu kilomet?

a)

35 000 km.

b)

10 000 km.

c)

50 000 km.

d)

20 000 km

22.

Bộ phận nào trên hệ thống treo có nhiệm vụ dập tắt nhanh dao động bằng cách chuyển đổi năng lượng dao động thành nhiệt năng tỏa ra môi trường là:

a)

Bộ phận giảm chấn.

b)

Bộ phận đàn hồi.

c)

Bộ phận liên kết.

d)

Bộ chia điện.

23.

Bộ phận nối giữa khung và cầu xe có nhiệm vụ giảm tác động từ bánh xe lên thân xe khi đi trên đường không bằng phẳng?

a)

Bộ phận liên kết.

b)

Bộ phận giảm chấn.

c)

Bộ phận đàn hồi.

d)

Bộ chia điện.

24.

Nhiệm vụ của bộ phận cơ cấu lái trong hệ thống lái ô tô?

a)

Làm giảm nhẹ lực cần tác dụng lên vành lái.

b)

Truyền chuyển động từ cơ cấu lái đến các bánh xe dẫn hướng.

c)

Truyền chuyển động quay của vành lái đến cơ cấu lái

d)

Tạo ra tỉ số truyền chính của hệ thống lái.

25.

Nhiệm vụ của bộ phận dẫn động lái trong hệ thống lái ô tô?

a)

Làm giảm nhẹ lực cần tác dụng lên vành lái của xe để điều khiển hướng chuyển động của xe.

b)

Truyền chuyển động quay của vành lái đến cơ cấu lái và từ cơ cấu lái đến các bánh xe dẫn hướng.

c)

Giảm các lực va đập giữa bánh xe và phần mấp mô trên mặt đường truyền đến người và hàng hóa trên xe.

d)

Tiếp xúc với mặt đ

26.

Nhiệm vụ của bộ phận trợ lực lái trong hệ thống lái ô tô?

a)

Giảm các lực va đập giữa bánh xe và phần mấp mô trên mặt đường truyền đến người.

b)

Truyền chuyển động quay của vành lái đến cơ cấu lái của các bánh xe dẫn hướng.

c)

Làm giảm nhẹ lực cần tác dụng lên vành lái để điều khiển hướng chuyển động của xe.

d)

Đỡ toàn bộ trọng lượng của xe và tiếp nhận các phản lực của mặt đường tác dụng lên xe.

27.

Dựa vào sơ đồ cấu tạo hệ thống lái với cơ cấu lái. Hãy cho biết những chi tiết tạo nên tỉ số truyền chính trong hệ thống lái?

a)

Các thanh đòn, bánh xe dẫn hướng.

b)

Thanh răng, các thanh đòn.

c)

Vành lái, bánh răng.

d)

Bánh răng, thanh răng.

28.

Bộ phận dẫn động lái phía trước cơ cấu lái của hệ thống lái trên ô tô:

a)

Vành lái và các trục quay nối với nhau bằng khớp các đăng.

b)

Cơ cấu lái nối đến các bánh xe thông qua các thanh đòn và các khớp cầu.

c)

Vành lái, các thanh đòn và các khớp cầu.

d)

Cơ cấu lái và các trục quay nối với nhau bằng khớp các đăng.

29.

Bộ phận dẫn động lái phía sau cơ cấu lái của hệ thống lái trên ô tô:

a)

Vành lái, các thanh đòn và các khớp cầu.

b)

Vành lái và các trục quay nối với nhau bằng khớp các đăng.

c)

Cơ cấu lái nối đến các bánh xe thông qua các thanh đòn và các khớp cầu.

d)

Cơ cấu lái và các trục quay nối với nhau bằng khớp các đăng.

30.

Phát biểu nào sai. Khi nào cần đưa xe đi kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống lái?

a)

Xe bị lệch tay lái.

b)

Theo định kì.

c)

Lực điều khiển vành lái nặng hơn, độ rơ lỏng của vành lái lớn hơn bình thường

31.

Phát biểu nào sai. Khi nào cần đưa xe đi kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống lái?

a)

Xe bị lệch tay lái.

b)

Theo định kì.

c)

Lực điều khiển vành lái nặng hơn, độ rơ lỏng của vành lái lớn hơn bình thường.

d)

Khi thấy giảm chấn bị chảy dầu.

32.

Đáp án nào sai. Một số lưu ý khi lái xe an toàn.

a)

Tăng tốc để vượt qua đám đông tránh ùn tắt giao thông.

b)

Lái xe với tốc độ được cho phép.

c)

Chú ý quan sát đường đi thông qua các kính chiếu hậu.

d)

Phanh xe khẩn cấp khi gặp sự cố.

33.

Cơ cấu phanh trên ô tô có chức năng gì?

a)

Tiếp nhận lực tác động của người lái xe và tạo ra lực tại cơ cấu phanh để tạo ra momen phanh có giá trị tương ứng với mức độ tác động phanh của người lái.

b)

Tạo ra momen phanh bánh xe nhờ ma sát giữa nhóm chi tiết quay cùng với bánh xe và nhóm chi tiết cố định.

c)

Tạo ra lực tại cơ cấu phanh để tạo ra momen phanh có giá trị tương ứng với mức độ tác động phanh của người lái.

d)

Tiếp nhận momen phanh bánh xe nhờ ma sát giữa nhóm chi tiết quay cùng với bánh xe và nhóm chi tiết cố định.

34.

Hệ thống phanh thuộc phần nào trên ô tô?

a)

Phần điện - điện tử.

b)

Phần động cơ.

c)

Phần gầm.

d)

Phần thân vỏ.

35.

Bộ phận dẫn động điều khiển phanh bánh xe có chức năng gì?

a)

Tiếp nhận momen phanh bánh xe nhờ ma sát giữa nhóm chi tiết quay cùng với bánh xe và nhóm chi tiết cố định.

b)

Tạo ra lực tại cơ cấu phanh để tạo ra momen phanh có giá trị tương ứng với mức độ tác động phanh của người lái.

c)

Tạo ra momen phanh bánh xe nhờ ma sát giữa nhóm chi tiết quay cùng với bánh xe và nhóm chi tiết cố định.

d)

Tiếp nhận lực tác động của người lái xe và tạo ra lực tại cơ cấu phanh để tạo ra momen phanh có giá trị tương ứng với mức độ tác động phanh của người lái.

36.

Trong hệ thống phanh trên ô tô. Việc thiết kế pít tông số 3 và số 4 trong xilanh chính nhằm mục

4 lines
37.

Trong hệ thống phanh trên ô tô. Việc thiết kế pít tông số 3 và số 4 trong xilanh chính nhằm mục đích gì?

a)

Để tạo ra một dòng dẫn động phanh riêng biệt giúp tăng độ tin cậy và tăng tính an toàn.

b)

Để tạo ra ba dòng dẫn động phanh riêng biệt giúp tăng độ tin cậy và tăng tính an toàn.

c)

Để tạo ra hai dòng dẫn động phanh riêng biệt giúp tăng độ tin cậy và tăng tính an toàn.

d)

Để tạo ra bốn dòng dẫn động phanh riêng biệt giúp tăng độ tin cậy và tăng tính an toàn.

38.

Bộ phận nào của phanh có chức năng tạo momen ma sát giữa phần quay và phần cố định để phanh bánh xe?

a)

Bàn đạp phanh.

b)

Cơ cấu phanh.

c)

Cụm phanh dừng.

d)

Dẫn động phanh.

39.

Hệ thống phanh thủy lực. Vì sao má phanh ép chặt vào đĩa phanh?

a)

Vì nhiệt độ thủy lực tạo ra áp lực đẩy các má phanh ép chặt vào đĩa phanh.

b)

Vì áp suất thủy lực tạo ra áp lực đẩy các má phanh ép chặt vào đĩa phanh.

c)

Vì momen thủy lực tạo ra áp lực đẩy các má phanh ép chặt vào đĩa phanh.

d)

Vì áp lực thủy lực tạo ra áp suất đẩy các má phanh ép chặt vào đĩa phanh.

40.

Hệ thống phanh khí nén. Má phanh ép vào trống phanh dưới tác dụng của lực nào?

a)

Khí nén trong bầu phanh.

b)

Ma sát ép trong phanh.

c)

Đàn hồi của lõ xo phanh.

d)

Lực đẩy của khí nén phanh.

41.

Trong khi lái xe, để kịp thời phát hiện những tiếng kêu bất thường của ô tô và có những xử lí phù hợp, người lái xe cần:

a)

Tuân thủ về lái xe theo các quy định hiện hành.

b)

Theo dõi chủ báo của các đồng hồ, đèn tín hiệu.

c)

Điều khiển xe với vận tốc qui định.

d)

Luôn chú ý các âm thanh phát ra từ động cơ, hệ thống chuyển động và thân xe.

42.

Đâu là vai trò của ô tô trong sản xuất?

a)

Vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi khai thác đến nơi sản xuất.

b)

Chở

43.

Đâu là vai trò của ô tô trong sản xuất?

a)

Vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi khai thác đến nơi sản xuất.

b)

Chở người và hàng hóa trên nhiều địa hình.

c)

Phục vụ công việc đặc thù như cứu thương, cứu hỏa, truyền hình, …

d)

Tạo việc làm cho hàng nghìn lao động.

44.

Ô tô cứu thương thuộc nhóm nào?

a)

Ô tô chở hàng hóa.

b)

Ô tô đa năng.

c)

Ô tô chuyên dụng.

d)

Ô tô chở người.

45.

Các công việc kiểm tra bảo dưỡng lốp định kì gồm:

a)

Thường xuyên theo dõi kiểm tra áp suất và bơm đủ áp suất cho lốp xe, đảo lốp định kì sau mỗi hành trình khoảng 10 000 km.

b)

Khi lốp bị mòn nhiều cần thay lốp mới đúng kích thước và các chỉ số khác tương đương lốp xe đang sử dụng.

c)

Kiểm tra khớp nối các thanh liên kết với bánh xe, cầu xe. Điều chỉnh hoặc thay mới nếu thấy lốp thiếu áp suất.

d)

Khi thấy lốp mòn, lệch một bên cần kiểm tra và điều chỉnh gốc đặt bánh xe.

46.

Trước khi ô tô ra đời, hoạt động giao thông đường bộ rất khó khăn. Ngày nay ô tô là phương tiện giao thông vận tải giữ vai trò quan trọng đối với đời sống và sản xuất. Nhận định của em về vấn đề này?

a)

Ô tô là phương tiện giao thông vận tải chủ yếu trên đường bộ.

b)

Ô tô là loại máy cơ khí động lực hoạt động trên mặt đất để thực hiện một nhiệm vụ chuyên biệt nào đó.

c)

Ô tô giúp thực hiện cơ giới hóa một số hoạt động lao động sản xuất.

d)

Ô tô là loại xe chuyên dụng thường gặp có khả năng cơ động trên nhiều địa hình khác nhau.

47.

Nhận định của em về nhiệm vụ của li hợp trên ô tô.

a)

Ngắt tạm thời dòng truyền mô men của động cơ đến hộp số để có thể dừng xe hoặc chuyển số.

b)

Nối êm dịu dòng truyền mô men của động cơ đến hộp số và đảm bảo an toàn cho động cơ và các bộ phận khác của hệ thống truyền lực.

c)

Ngắt, nối tạm thời dòng truyền mô men của động cơ đến bánh xe để có thể dừng xe hoặc chuyển số.

d)

Ngắt êm dịu dòng truyền mô men của động cơ đến bánh xe và đảm bảo an toàn cho động cơ và các bộ phận khác của hệ thống truyền lực.

48.

Hộp số trên ô tô sử dụng động cơ đốt trong có nhiệm vụ gì?

a)

Nối hoặc ngắt dòng truyền mô men chủ động từ động cơ đến các bánh xe chủ động để xe có thể chuyển động hoặc dừng lâu dài.

b)

Ngắt tạm thời dòng truyền mô men của động cơ đến hộp số để động cơ có thể dừng xe hoặc chuyển số.

c)

Thay đổi tỉ số truyền của hệ thống truyền lực để thay đổi mô men chủ động cũng như vận tốc của bánh xe chủ động cho phù hợp với các điều kiện hoạt động khác nhau của xe và giúp động cơ làm việc hiệu quả.

d)

Đổi chiều mô men chủ động đến bánh xe để ô tô có thể chuyển động lùi.

49.

Nhiệm vụ của truyền lực chính và bộ vi sai trên ô tô?

a)

Cho phép mô men chủ động đến các bánh xe chủ động, đồng thời cho phép các bánh xe chủ động có thể quay được với các vận tốc khác nhau.

b)

Phân chia mô men chủ động đến các bánh xe chủ động, đồng thời cho phép các bánh xe chủ động có thể quay được với các vận tốc khác nhau.

c)

Tiếp nhận và biến đổi độ lớn, đổi chiều quay (nếu cần) mô men chủ động từ trục các đăng và truyền đến bộ vi sai.

d)

Tiếp nhận và biến đổi độ lớn, đổi phương quay (nếu cần) mô men chủ động từ hộp số và truyền đến bộ vi sai.

50.

Em hãy cho biết vai trò của bánh xe và các bộ phận chính của nó.

a)

Đỡ trọng lượng của ô tô, tiếp nhận các phản lực của mặt đường tác dụng lên xe.

b)

Giúp cho bánh xe chủ động truyền lực từ động cơ để xe chuyển động hoặc dừng lâu dài.

c)

Giảm lực va đập từ mặt đường không bằng phẳng đến xe, giúp xe chuyển động an toàn.

d)

Truyền lực của động cơ đến hộp số và đảm bảo an toàn của động cơ và các bộ phận khác.

51.

Vì sao lốp có thể giữ nguyên vị trí đối với vành bánh xe?

a)

Trong không gian tạo bởi lớp và vành được bơm căng khí nén.

b)

Vì lớp và vành bánh xe là một khối thống nhất giúp chúng giữ nguyên vị trí.

c)

Do lớp ô tô tiếp xúc tốt với mặt đường, tiếp nhận các phản lực của mặt đường tốt.

d)

Chính áp suất khí nén này tạo áp lực giữa lốp và vành để giữ nguyên vị trí của lốp với vành.

52.

Các công việc kiểm tra bảo dưỡng hệ thống treo theo định kì gồm:

a)

Kiểm tra các khớp nối các thanh liên kết với khung xe và với bánh xe, cầu xe để điều chỉnh hoặc thay bạc lót mới.

b)

Thường xuyên theo dõi áp suất và bơm đủ áp suất cho lốp xe, nếu thấy lốp xe bị mòn nhiều thì cần thay thế lốp mới.

c)

Thường xuyên đảo vị trí cho nhau giữa các lốp xe nếu thấy lốp bị mòn không đều nhau.

d)

Kiểm tra giảm chấn và thay giảm chấn nếu thấy giảm chấn bị chảy dầu.

53.

Nhận định của em như thế nào về nguyên lí hoạt động của hệ thống lái?

a)

Khi người lái quay vành lái, bánh răng quay và làm thanh răng dịch chuyển qua lại. Thông qua các thanh đòn làm quay bánh xe dẫn hướng sang bên phải hoặc sang bên trái.

b)

Khi người lái xe quay vành lái, momen quay được truyền qua các trục và khớp các đăng đến cơ cấu lái. Momen đó được biến đổi và truyền qua các thanh đòn cùng khớp cầu đến và làm quay các bánh xe dẫn hướng

54.

Nhận định của em như thế nào về sử dụng và bảo dưỡng hệ thống phanh ô tô?

a)

Trước khi khởi động động cơ, cần kiểm tra các tín hiệu cảnh báo tình trạng bất thường (nếu có) của hệ thống phanh trên bảng thông tin tín hiệu của xe và vận hành thử hệ thống phanh.

b)

Các công việc kiểm tra bảo dưỡng hệ thống theo định kì bao gồm kiểm tra và điều chỉnh độ rơ lỏng của phanh, kiểm tra mức dầu trợ lực phanh và hoạt động của hệ thống phanh, kiểm tra các khớp nối.

c)

Trong khi đang lái xe nếu thấy đèn cảnh báo trạng thái bất thường của hệ thống phanh chính bật sáng, cần đạp phanh để kiểm tra lực bàn đạp và hiệu lực phanh.

d)

Định kì hàng tháng hoặc trước các chuyến đi xa, cần kiểm tra lượng dầu trong bình chứa dầu phanh để đảm bảo dầu phanh còn đủ theo yêu cầu, kiểm tra tình trạng hoạt động của các đèn báo phanh.