NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBÀI 4_5_GDKTPL11_GK1_23_24
Total questions: 56
Worksheet time: 42mins
Name
Class
Date
1.
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
a)
thất nghiệp.
b)
lao động.
c)
việc làm.
d)
sức lao động.
2.
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật
a)
bắt buộc.
b)
cấm.
c)
không cấm.
d)
quy định.
3.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với
a)
người lao động.
b)
người sử dụng lao động.
c)
các tổ chức đoàn thể.
d)
đại diện công đoàn.
4.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
a)
tiền lương hưu.
b)
trợ cấp thất nghiệp.
c)
tiền công.
d)
trợ cấp thai sản.
5.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
a)
Tiền công.
b)
Việc làm.
c)
Lương hưu.
d)
Tiền thưởng.
6.
Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm
a)
tăng thu ngân sách nhà nước
b)
kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao.
c)
hạn chế tình trạng thất nghiệp.
d)
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
7.
Một trong những mục tiêu cơ bản mà nhà nước ta cần hướng tới khi phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần
a)
mở rộng thị trường lao động.
b)
bằng biện pháp cưỡng chế.
c)
đề xuất mức lương khởi điểm.
d)
lao động và công vụ
8.
Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát triển
a)
tăng thu ngân sách.
b)
du lịch giá rẻ.
c)
thị trường việc làm.
d)
xuất khẩu hàng hóa.
9.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
a)
phát triển sản xuất và dịch vụ.
b)
xóa bỏ định kiến về giới.
c)
chia đều lợi nhuận khu vực.
d)
hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
10.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
a)
bảo trợ tài sản.
b)
chia đều nguồn thu nhập.
c)
xuất khẩu lao động.
d)
miễn các loại thuế.
11.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
a)
khuyến khích làm giàu hợp pháp.
b)
bồi dưỡng để phát triển tài năng.
c)
có mức sống đầy đủ về vật chất.
d)
chủ động xử lí công tác truyền thông.
12.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
a)
sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội.
b)
tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực.
c)
phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
d)
khuyến khích để phát triển tài năng
13.
Học sinh tham gia ngày hội tư vấn hướng nghiệp là góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề nào dưới đây?
a)
Việc làm.
b)
Dân số.
c)
Thu nhập.
d)
Văn hóa.
14.
Để phát triển thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp
a)
bảo vệ người lao động.
b)
tạo ra nhiều sản phẩm.
c)
tăng thu nhập cho người lao động.
d)
tạo ra nhiều việc làm mới.
15.
Hoạt động nào dưới đây được coi là việc làm?
a)
Mọi hoạt động mang lại thu nhập cho con người.
b)
Mọi hoạt động tạo ra của cải vật chất cho cá nhân.
c)
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp
d)
Mọi hoạt động của người từ đủ 18 tuổi trở lên.
16.
Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị
a)
tịch thu.
b)
pháp luật cấm.
c)
bố mẹ cấm.
d)
Kê biên.
17.
Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?
a)
Thiếu nguồn lực lao động.
b)
Mất cân đối trong sản xuất.
c)
Thiếu việc làm cho người cần tìm việc.
d)
Thiếu sản phẩm vật chất cho xã hội.
18.
Những người nào dưới đây góp phần tạo ra thị trường việc làm?
a)
Giám đốc doanh nghiệp và người có khả năng lao động.
b)
Người lao động và người chủ doanh nghiệp bất kì.
c)
Người tạo ra việc làm và người đáp ứng yêu cầu của việc làm.
d)
Tập thể người lao động và lãnh đạo công ty.
19.
Một trong những vai trò của thông tin về việc làm trên thị trường là giúp người lao động
a)
theo dõi việc làm trên thị trường.
b)
xử lí các quan hệ trên thị trường.
c)
chú ý đến việc làm trên thị trường.
d)
tìm việc làm trên thị trường.
20.
Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với
a)
Thị trường hàng hóa.
b)
Thị trường tiêu dùng.
c)
Thị trường lao động.
d)
Thị trường việc làm.
21.
Chị A nộp hồ sơ xin làm việc ở công ti S do anh M làm giám đốc và được nhận vào làm việc. Chị được bố trí làm ở bộ phận hành chính, do yêu cầu của công việc chị được điều động vào làm việc bộ phận chăm sóc khách hàng cùng với anh P. Sau đó anh M đã kí thêm hợp đồng thỏa thuận trả mức lương cao hơn với chị. Sau một thời gian làm việc nhưng chị A vẫn không nhận được mức lương tăng thêm. Bức xức, chị A đã tự ý nghỉ việc sau đó thuê anh K một lao động tự do chặn xe của anh M rồi có những lời lẽ lăng mạ xúc phạm anh. Do thiếu kiềm chế anh M đã đánh anh K phải nhập viện điều trị. Trong trường hợp này những đã tham gia vào thị trường việc làm?
a)
Chị A và anh K.
b)
Chị K và anh P.
c)
Chị A, anh P và anh M.
d)
Chị A, anh M và anh K.
22.
Vì vợ bị vô sinh, ông K giám đốc công ty X đã cặp bồ với cô T để có con nối dõi tông đường. Khi biết mình có thai, cô T ép giám đốc sa thải chị M trợ lí đương nhiệm và kí quyết định cho cô vào vị trí đó. Được M kể lại, vợ giám đốc là bà N ghen tuông đã thuê anh B một lao động tự do chặn đường đánh đập, xúc phạm còn bà gây sức ép buộc chồng phải cho cô T thôi việc. Trong trường hợp này, những ai dưới đây không phải là chủ thể tham gia vào thị trường việc làm?
a)
Ông K và cô T.
b)
Chị M và bà N.
c)
Bà N và anh
d)
Cô T và chị M.
23.
Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư trong và ngoài nước sản xuất, kinh doanh có hiệu quả nhằm tạo nhiều việc làm cho người lao động là góp phần thúc đẩy thị trường nào dưới đây không ngừng phát triển
a)
Việc làm.
b)
Cạnh tranh.
c)
Cung cầu.
d)
Tài chính.
24.
Hết hạn đi lao động ở nước ngoài, anh N rủ anh H trốn ở lại thêm vài năm để lao động tiếp. Nghĩ là làm N và H bỏ ra ngoài làm ăn bất hợp pháp, bất chấp sự vận động của gia đình và cơ quan chức năng. Hành vi của anh N và H đã ảnh hưởng xấu đến chính sách nào dưới đây của Đảng và nhà nước?
a)
Giải quyết việc làm.
b)
Khoa học – công nghệ.
c)
Giáo dục và đào tạo.
d)
Tài chính – chứng khoán.
25.
Vì học lực trung bình nên sau khi tốt nghiệp THPT, N ở nhà để mở rộng nghề truyền thống của gia đình. Bố mẹ N thấy vậy đã phản đối vì đó không phải là nghề có vị trí cao trong xã hội và buộc N phải học đại học. Bố mẹ N đã hiểu chưa đúng về nội dung nào dưới đây
a)
Vấn đề giáo dục
b)
Vấn đề việc làm
c)
Vấn đề lao động
d)
Vấn đề dân số
26.
Được đoàn thanh niên hỗ trợ cho vay 50 triệu đồng từ nguồn vay vốn ưu đãi. Anh A đã đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Sau 5 năm vay vốn để sản xuất, A đã vươn lên làm giàu. Anh A đã thực hiện tốt vấn đề nào dưới đây?
a)
Giải quyết việc làm.
b)
Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa
c)
C Xuất khẩu lao động.
d)
D Tham gia công tác xã hội.
27.
Nhà nước khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống, đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên là một trong những giải pháp để thực hiện có hiệu quả vấn đề nào dưới đây?
a)
Chăm sóc sức khỏe.
b)
Công tác dân số.
c)
Giải quyết việc làm.
d)
Định canh, định cư.
28.
Tại cuộc họp thôn X để bình xét các lao động đủ điều kiện được nhà nước hỗ trợ đi học nghề. Do đã nhận tiền của anh D từ trước nên ông B trưởng thôn đã đưa D và H vào danh sách được tham gia đợt này. Thấy D dù không đủ điều kiện vẫn được tham gia các lớp học nghề miễn phí. Anh T đã làm đơn khiếu nại lên UBND huyện. Sau khi xem xét, ông Q cán bộ phòng lao động thương binh xã hội đã chấp nhận để T được tham gia lớp đào tạo với điều kiện T rút đơn khiếu nại về nhưng anh không đồng ý. Những ai dưới đây đã thực hiện chưa đúng chính sách giải quyết việc làm của nhà nước ta?
a)
Anh D, ông B và ông T.
b)
Anh D, anh H và ông T
c)
Anh D và ông
d)
Anh D và anh H.
29.
Sau khi vay được 100 triệu đồng từ nguồn vốn xóa đói giảm nghèo của hội phụ nữ xã, anh D đã đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Sau 3 năm phát triển kinh tế, gia đình anh D đã từng bước vươn lên làm ăn hiệu quả, trả được cả vốn và lãi, kinh tế gia đình dần ổn đinh, Anh D đã thực hiện tốt chính sách nào dưới đây
a)
Giải quyết việc làm.
b)
Định canh, định cư.
c)
Chăm sóc sức khỏe.
d)
Công tác dân số.
30.
Vợ chồng anh D và chị T sinh được bốn người con, sau 10 năm chung sống cuộc sống của hai vợ chồng gặp rất nhiều khó khăn. Được sự giúp đỡ của hội phụ nữ xã, gia đình anh D đã vay được 50 triệu đồng để phát triển nghề trồng nấm nhờ vậy mà đời sống gia đình anh đã từng bước ổn định. Gia đình anh D đã thực hiện tốt chính sách nào dưới đây của nhà nước ta?
a)
Giải quyết việc làm.
b)
Định canh, định cư.
c)
Chăm sóc sức khỏe.
d)
Công tác dân số.
31.
Sau khi được Đoàn thanh niên xã bảo lãnh để gia đình được vay 30 triệu đồng đầu tư sản xuất kinh doanh nhằm thoát nghèo. Anh H và chị T bàn bạc với nhau cùng mua sắm ti vi để tiếp cận tin tức trong nước và mua cho con trai một chiếc xe máy để học cấp 3 dưới phố huyện. Vì vậy sau ba năm vay vốn, gia đình anh chị vẫn không thoát được nghèo. Trong trường hợp này gia đình anh H và chị T thực hiện chưa hiệu quả chính sách nào dưới đây của nhà nước ta?
a)
Chăm sóc sức khỏe.
b)
Công tác dân số.
c)
Giải quyết việc làm.
d)
Định canh, định cư.
32.
Huyện X tổ chức nghiệm thu bốn đề án phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện. Một là đề án đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật. Hai là nâng cao hiệu quả xử lý môi trường trong các làng nghề. Ba là bảo vệ môi trường trong các làng nghề. Bốn là khôi phục và phát triển nghề truyền thống của địa phương. Trong các đề án trên, đề án nào sẽ góp phần thúc đẩy thị trường lao động và việc làm của địa phương phát triển?
a)
Đề án số hai
b)
Đề án số một
c)
Đề án số bốn.
d)
Đề án số ba
33.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
a)
lạm phát.
b)
thu nhập.
c)
khủng hoảng.
d)
thất nghiệp.
34.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
a)
việc làm.
b)
chỗ ở.
c)
vị trí.
d)
bạn đời.
35.
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang
a)
thất nghiệp.
b)
phát triển.
c)
trưởng thành.
d)
tự tin.
36.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, kho nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
a)
giữ nguyên.
b)
thấp.
c)
cao.
d)
cân bằng.
37.
Đối với ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho chi ngân sách nhà nước có xu hướng
a)
không đổi.
b)
giảm.
c)
ổn định.
d)
tăng.
38.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để khuyến khích mọi người dân được
a)
cung cấp thông tin về pháp luật.
b)
đồng bộ nâng cấp hạ tầng cơ sở.
c)
tự do làm giàu hơp pháp.
d)
san bằng lợi nhuận bình quân.
39.
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
a)
Áp dụng mọi loại cạnh tranh
b)
Chiến lược phân bổ lợi nhuận
c)
Bảo trợ quyền tác giả.
d)
Mở rộng dịch Homstay.
40.
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
a)
Chiếm hữu tài nguyên.
b)
Vay vốn ưu đãi để sản xuất.
c)
Chăm sóc sức khỏe khi ốm.
d)
Chăm sóc sức khỏe ban đầu.
41.
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt biện pháp nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
a)
Theo thỏa thuận lao động tập thể.
b)
Phát triển kinh tế gia đình.
c)
việc san bằng thu nhập cá nhân.
d)
việc chia đều của cải xã hội.
42.
Giải pháp nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
a)
Đẩy mạnh chính sách xuất khẩu lao động.
b)
Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay.
c)
Khuyến khích làm giàu theo pháp luật.
d)
Đẩy mạnh việc thu thuế doanh nghiệp.
43.
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp
a)
giới tính.
b)
tạm thời.
c)
lứa tuổi.
d)
theo vùng.
44.
Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành các loại nào dưới đây?
a)
Thất nghiệp trá hình, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tự nguyện.
b)
Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ.
c)
Thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi, thất nghiệp theo vùng.
d)
Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì.
45.
Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp theo vùng, thất nghiệp theo lứa tuổi và
a)
cơ cấu.
b)
giới tính.
c)
trá hình.
d)
tự nguyện
46.
Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ
a)
chu kỳ.
b)
cơ cấu.
c)
lứa tuổi.
d)
tự nguyện.
47.
Việc một số lao động mất việc khi nền kinh tế rơi vào thời kì khủng hoảng, trì trệ được gọi là
a)
thất nghiệp cơ cấu.
b)
thất nghiệp cơ cấu.
c)
thất nghiệp chu kì.
d)
thất nghiệp tạm thời.
48.
Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
a)
Anh H và ông K.
b)
Anh Y và anh H.
c)
Chị D và ông K.
d)
Anh H và chị
49.
Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
a)
Anh L và chị Q.
b)
Chị H và chị M.
c)
Chị Q và và chị H.
d)
Chị M và anh L.
50.
Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chinh cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh. Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong các trường hợp trên?
a)
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
b)
Do không hài lòng với công việc.
c)
Do mất cân đối cung cầu lao động.
d)
Do vi phạm kỷ luật lao động.
51.
Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tình chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới đây?
a)
Do mất cân đối cung cầu lao động.
b)
Do vi phạm kỷ luật lao động.
c)
Do không hài lòng với công việc.
d)
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
52.
Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước. Trong trường hợp này, loại hình thất nghiệp của chị P là loại hình thất nghiệp nào dưới đây?
a)
Thất nghiệp cơ cấu.
b)
Thất nghiệp mùa vụ.
c)
Thất nghiệp tạm thời.
d)
Thất nghiệp tự nguyện.
53.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, nhiều ngành nghề mới ra đời, các ngành nghề cũ thiếu đơn hàng bị mai một dần. Điều này khiến cho một bộ phận người lao động rơi vào tình cảnh thất nghiệp. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong trường hợp này là do
a)
Do vi phạm kỷ luật lao động.
b)
Do không hài lòng với công việc.
c)
Do sự vận động của nền kinh tế.
d)
Do mất cân đối cung cầu lao động.
54.
Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh D làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Còn chị H sau khi ra trường đã nộp hồ sơ năng lực để dự tuyển vào công ty X và được nhận vào thử việc 3 tháng. Sau 3 tháng do hạn chế về năng lực chị H không được công ty ký hợp đồng chính thức nên đã chủ động đi tìm công việc mới. Nguyên nhân dẫn đến việc anh D và chị H thất nghiệp là do yếu tố nào dưới đây?
a)
Do sự vận động của nền kinh tế.
b)
Do vi phạm kỷ luật lao động.
c)
Do năng lực còn hạn chế.
d)
Do không hài lòng với công việc.
55.
Thời gian gần đây, do giá xăng dầu thế giới tăng, chi phí vận tải đường biển tăng, nguồn cung nhập khẩu bị đứt gãy, hàng loạt doanh nghiệp, xí nghiệp A phải tạm ngưng sản xuất, hàng vạn lao động phải nghỉ việc hoặc ngưng việc, thu nhập giảm xuống. Điều này làm giảm tiêu dùng, thu hẹp sản xuất trong nền kinh tế và càng khiến cho các doanh nghiệp lao đao, thua lỗ. Số xí nghiệp tạm ngưng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên. Yếu tố nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp gia tăng?
a)
Do người lao động thiếu kỹ năng.
b)
Do năng lực của người lao động.
c)
Do sự vận động của nền kinh tế.
d)
Do sự mất cân đối cung cầu.
56.
Công ty B do chậm ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất nên sản phẩm làm gia không có sức cạnh tranh, hàng hóa không bán được dẫn đến hoạt động sản xuất bị đình trệ. Điều này khiến hàng ngàn người lao động trong công ty bị mất việc, đời sống khó khăn, ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần; mất phương hướng trong tìm kiếm sinh kế. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động trong trường hợp này là do yếu tố nào dưới đây?
a)
Do năng lực của người lao động.
b)
Do sự mất cân đối cung cầu.
c)
Do người lao động thiếu kỹ năng.
d)
Do cơ sở sản xuất đóng cửa.
Reset
